Kinh Dịch · No.02 · Khôn
Khôn (quẻ số 2): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn |
|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.
Diễn giải quẻ chủ
Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.
Giải của Thiệu Ung
Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Ăn ở hậu đạo, tiếng tăm vang xa.
- Tài vận: Thu hoạch tràn đầy trở về.
- Gia trạch: Gia đình yên ổn; cưới gả đại cát.
- Sức khỏe: Vận động nhẹ nhàng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Khôn là Đất, là chúng (đám đông), "Thế" là danh xưng của sức mạnh. Trong việc hành quân, vừa được địa lợi, lại được thế trận, lại được lòng quân đông đảo, quả là đánh đâu thắng đó.
- Công danh: Người bề trên biết noi theo đức dày của quẻ Khôn, tích dày lưu quang (tích lũy sâu dày thì ảnh hưởng dài lâu), tự khắc tiếng tăm hiển hách vang xa.
- Buôn bán: Quẻ "Khôn" là phú, là tài, là tích, là tụ, đều là điềm cát cho việc kinh doanh. Nói "Hậu đức tải vật" (đức dày chở che vạn vật), đức tức là đắc, chắc chắn sẽ thu hoạch tràn đầy trở về.
- Gia trạch: Biết được nhà này chiếm được địa thế vượt trội, đại cát.
- Hôn nhân: Quẻ "Khôn" là thuận, chỉ là nhu thuận mà thôi, là đạo đất, cũng tức là đạo vợ (phu phụ đạo). Đại cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.
- Đại tượng: Đất dày chở vạn vật, lấy đức phục chúng, người nhân vô địch.
- Vận thế: Mọi việc không nên vội vã tiến tới, nên lấy tĩnh chế động.
- Sự nghiệp: Mọi sự nghiệp có thể thành công, đạt được kết quả như dự kiến, nhưng ban đầu ra quân bất lợi, bị khốn cảnh quấy nhiễu. Tuyệt đối không được mạo hiểm tiến gấp, cần cẩn trọng lời ăn tiếng nói và hành động, đặc biệt không được đơn thương độc mã, độc đoán chuyên hành. Việc có được sự quan tâm và ủng hộ của bạn bè là quan trọng nhất, dưới sự hợp tác của người khác, cùng nhau hoàn thành sự nghiệp. Do đó, nên chú trọng tu dưỡng nội tâm, tích lũy dưỡng đức, noi theo đất dày, nhẫn nhục chịu nặng, khoan dung độ lượng, lấy nguyên tắc chính trực, vuông vắn, hàm súc làm đầu, không được tham công tự ngạo, kiên trì bền bỉ, mưu cầu sự nghiệp thành công.
- Kinh doanh: Cơ hội không tốt lắm, tuyệt đối chớ mạo hiểm, vững vàng là hơn, gặp trắc trở phải lập tức tổng kết kinh nghiệm. Chú ý tích trữ hàng hóa, đợi giá tốt mới bán, mọi việc cẩn thận là hơn.
- Cầu danh: Tương đối thuận lợi, đã chuẩn bị các điều kiện cơ bản, thực tế làm việc, vùi đầu khổ cực, không mưu cầu vật ngoài thân thì có thể cát tường.
- Hôn nhân: Âm thịnh. Lấy nhu khắc cương, đằng gái nhu thuận, là nhân duyên tốt đẹp, bạc đầu nghĩa phu thê.
- Quyết sách: Trung hậu, ôn hòa, đối xử chân thành với mọi người, nhiệt tình giúp đỡ người khác, do đó cũng nhận được sự giúp đỡ từ người khác, nhưng thường vì không phòng bị tiểu nhân mà bị tổn hại, tuy nhiên không có gì đáng ngại. Tính cách linh hoạt, phương pháp làm việc đa dạng, có thể khéo léo ứng xử mọi bề, nhận được sự khen ngợi.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Phục |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Xéo sương, băng rắn tới.
Diễn giải hào từ
Sơ lục: Dẫm lên sương mỏng thì biết băng dày sắp đông lại. Lời Tượng viết: Dẫm lên sương mỏng thì biết băng dày sắp đông lại. Điều này cho thấy khí âm lạnh bắt đầu ngưng tụ, theo sự thúc đẩy của quy luật tự nhiên, lớp băng dày sắp đông kết mà thành.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này nên cẩn thận phòng ngừa tranh chấp do oán hận gây ra. Người có âm khí thịnh thì gia nghiệp sẽ hưng thịnh lớn. Người làm quan cần phòng lời sàm tấu của tiểu nhân mà sinh họa.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Từ hèn mọn lên tôn quý, không được nóng vội tiến lên.
- Tài vận: Tích lũy dần dần có thể làm giàu.
- Gia trạch: Âm thịnh không cát; cưới gả bất lợi.
- Sức khỏe: Chứng bệnh âm hàn, kéo dài thì khó trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Buôn bán: Hào Sơ Lục âm khí còn yếu, nói "Dẫm sương, băng dày đến", là từ chỗ vi tế mà suy ra chỗ thịnh vậy, giống như kinh doanh từ nhỏ đến lớn, tích lũy dần dần mà trở nên giàu có.
- Công danh: Hào sơ là lúc thiếu niên mới tiến bước, từ hèn mọn lên tôn quý, như dẫm sương để đến băng dày, thuận theo thời thế mà đến, chưa thể nóng vội.
- Chiến tranh: Hào sơ là khởi đầu của âm, có tượng "dẫm sương", đến hào thượng "rồng đánh nhau" (long chiến) là cực điểm của âm, có tượng "băng dày". Nói "máu đổ đen vàng" là lưỡng bại câu thương. Cho nên trước tiên phải cẩn trọng từ bước đầu tiên.
- Gia trạch: Quẻ "Khôn" là quẻ thuần âm, hào sơ âm khí còn yếu nên nói "dẫm sương", đến lúc "băng dày" thì âm khí đã thịnh. Âm thịnh thì suy, là điềm không cát.
- Hôn nhân: Quẻ "Khôn" thuần âm, nói sương, nói băng, đều là tượng âm. Thuần âm không dương, bất lợi.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Bệnh tật: E là chứng bệnh âm tà, mới phát thì trị được, để lâu khó chữa.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.
Giải của Thiệu Ung
Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Sư |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Thẳng, vuông, lớn, không phải tập, không gì không lợi.
Diễn giải hào từ
Lục nhị: Ngay thẳng, vuông vắn, rộng lớn là đặc điểm của đất. Cho dù đi đến nơi xa lạ cũng không có gì bất lợi. Lời Tượng viết: Hào Lục Nhị có tượng ngay thẳng và vuông vắn, cho dù đi đến nơi xa lạ cũng không có gì bất lợi, vì đạo đất rộng lớn bao la không biên giới.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này sẽ không lo cơm áo gạo tiền. Người làm quan sẽ thăng chức, giữ vị trí cao. Nữ mệnh thì là hiền lương giúp gia đình hưng vượng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công có thể thành, danh có thể toại.
- Tài vận: Lợi nhuận có thể kỳ vọng.
- Gia trạch: Gia đạo như ý; cưới gả thuận lợi.
- Sức khỏe: Không dùng thuốc cũng tự khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Buôn bán: Lục Nhị là bản vị của quẻ "Khôn", "trực phương" (ngay thẳng vuông vắn) là tính của đất, "đại" (rộng lớn) là cái dụng của đất, biết rằng ngành kinh doanh của họ chắc chắn là bất động sản, hoặc như thóc gạo, gỗ lạt, tơ lụa bông sợi vậy. "Không tập (quen) mà không gì không lợi", chữ tập thông với chữ tập (nối tiếp), ý nói không cần phải bói đi bói lại nhiều lần cũng biết là thu lợi.
- Công danh: Hào hai cư trung đắc vị, động là thu lợi, ý nói không đợi sửa sang xây dựng mà công tự thành, việc thành danh là điều chắc chắn vậy.
- Chiến tranh: Đạo binh pháp coi trọng việc đắc địa thế làm đầu, hành động theo phương hướng đó, thế lớn lực mạnh, có thể một trận mà định đoạt.
- Gia trạch: Lục nhị trung chính, cư trú đắc nghi, nên nói "đạo đất rạng rỡ vậy".
- Hôn nhân: "Ngay thẳng, vuông vắn, rộng lớn" là đạo đất, đạo làm vợ thông với đạo đất, cho nên việc cưới gả cũng có lợi.
- Bệnh tật: Hào viết "ngay thẳng, vuông vắn, rộng lớn", biết rằng thể trạng vốn khỏe mạnh, không dùng thuốc cũng có tin vui.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.
Giải của Thiệu Ung
Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Khiêm |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Ngậm văn vẻ, có thể chính; hoặc theo đuổi việc nhà vua, không thành, có chung.
Diễn giải hào từ
Lục tam: Đánh thắng nhà Ân. Quẻ bói vừa ý. Có người tòng quân chinh chiến, tuy không lập được chiến công nhưng kết cục vẫn tốt đẹp. Lời Tượng viết: Đánh thắng nhà Ân, quẻ bói vừa ý, là nói biết nắm bắt thời cơ để hành động. Có người tòng quân (không lập được chiến công mà kết cục tốt đẹp) là vì tài trí của người đó rộng lớn.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này mưu cầu có thể thành, nghiêm túc kinh doanh sẽ có thu hoạch. Người làm quan có hy vọng thăng tiến. Nữ mệnh là người vợ có đức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Chờ thời mà phát, có thể giữ vững công danh.
- Tài vận: Nắm bắt thời cơ, ắt có lợi ích.
- Gia trạch: Quy tụ sức mạnh hướng tâm.
- Sức khỏe: Không thể cứu vãn, hung.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào viết "ngậm chứa vẻ đẹp mà giữ vững chính đạo" (hàm chương khả trinh), ý nói ngày thường ẩn giấu tài trí, thu mình không lộ, một khi bắt tay vào việc tự khắc giành chiến thắng, dù không thành công lớn cũng không thất bại nặng. Cho nên nói "không thành mà có kết cục tốt" (vô thành hữu chung).
- Buôn bán: Quẻ "Khôn" là đất, trăm thứ hàng hóa đều sinh ra từ đất, người buôn bán có thể tích trữ trăm thứ hàng hóa nên gọi là "hàm chương". Phàm người làm kinh doanh mua bán trăm thứ hàng hóa, theo thời thế mà bán ra, nên gọi là "thời phát". Quẻ "Khôn" nội quái đến hào ba là cực điểm, là nơi đang thịnh mãn, nên gọi là "quang đại". Vì thế một lúc tuy chưa thành, nhưng biết chắc chắn sẽ có kết cục tốt. Cát.
- Công danh: Phàm người cầu danh, tốt nhất là chờ thời, thời chưa đến thì "ngậm chứa vẻ đẹp mà giữ vững chính đạo"; thời đến thì ra phò tá việc vua. Người biết đạo này ắt có thể giữ vững công danh đến cuối cùng. Cát.
- Bệnh tật: Nghiền ngẫm ý nghĩa câu "vô thành hữu chung" (không thành có chung - ở đây là cái chết là kết cục cuối cùng), biết rằng thuốc thang không cứu được nữa. Hung.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.
Giải của Thiệu Ung
Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Dự |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Thắt miệng túi, không lỗi, không khen.
Diễn giải hào từ
Lục tứ: Buộc chặt miệng túi, như ngậm miệng không nói, không bị chê trách, cũng không được ngợi ca. Lời Tượng viết: Buộc chặt miệng túi, như ngậm miệng không nói, ý nói cẩn trọng thì mới không gặp tai họa.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này kinh doanh gặp trở ngại, đại phàm người cẩn thận thu mình thì không gặp tai họa bất ngờ. Người làm quan nên giữ vững chức phận thường ngày, có hy vọng thăng tiến. Nữ mệnh thì hiền huệ giúp gia đình hưng vượng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thu mình là cốt yếu, chỉ cầu không có lỗi lầm.
- Tài vận: Tiền vào túi là yên tâm, không đầu tư thêm nữa.
- Gia trạch: Bình an là phúc.
- Sức khỏe: Cẩn thận bảo dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Buôn bán: Hào bốn là hào Tốn, Tốn là thương nhân, là lợi nhuận, chính là ý "gần chợ thu lợi gấp ba". Hào này nói "buộc miệng túi" rõ ràng là tượng đóng túi tiền lại, biết rằng ngày trước thu lợi, tiền tài đã vào túi thì không để lọt ra ngoài nữa. Cho nên nói "buộc miệng túi, không lỗi, không khen".
- Chiến tranh: Hào Lục Tứ trùng âm, gặp lúc bế tắc, tuy có trí tuệ cũng phải giấu tài đi, không có chỗ để thi triển mưu kế, cho nên thích hợp đóng cửa không chiến đấu, như cái túi buộc chặt miệng vậy, thế thì không có lỗi.
- Công danh: Hào bốn quẻ trùng, động chạm vào vị trí Bĩ, phần Văn Ngôn viết "trời đất đóng cửa" (thiên địa bế), "buộc miệng túi" tức là ngậm miệng vậy. Trời đất còn đóng cửa, thì công danh có nghĩa lý gì? Nếu cố tình cầu tiến cầu danh, chỉ rước họa vào thân, có tiếng khen lại hóa ra có lỗi. Nên cẩn trọng.
- Gia trạch: Lục Tứ lấy âm cư âm, không ở vị trí trung chính, nhà này chắc chắn ở nơi thung lũng u tịch hẻo lánh, thích hợp cho người muốn ẩn dật cư trú.
- Thai sản: Sinh con gái, hoặc sinh đôi hai con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Dự. Có lợi cho việc phong hầu kiến quốc, ra quân đánh trận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Chấn là sấm), hạ quái là Khôn (Khôn là đất). Sấm xuân rền vang, đất trời chuyển động, thúc đẩy vạn vật sinh sôi, đây là tượng của quẻ Dự. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, phỏng theo tiếng sấm vang rền khắp mặt đất mà sáng tạo ra âm nhạc, ca ngợi công đức, dâng vinh quang lên Thượng đế, dâng vinh quang lên tổ tiên.
Giải của Thiệu Ung
Sấm phát ra trên mặt đất, vui vẻ phục tùng; trong lúc an lạc vẫn phòng ngừa lo âu hoạn nạn. Cát: Người được quẻ này thuận theo mệnh trời hợp thời thế, mọi sự cát tường, được bề trên giúp đỡ, nhưng phải phòng tránh họa sắc dục, tuyệt đối không được chìm đắm trong chốn ăn chơi hưởng lạc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Chấn), Khôn là Đất, biểu thị sự thuận tòng; Chấn là Sấm, biểu thị sự chuyển động. Sấm nổ đúng thời điểm, báo hiệu đất trời đón xuân về. Nhờ thuận tòng mà hành động, đó là nguồn gốc của sự hòa lạc. Quẻ này và quẻ Khiêm là hai quẻ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Quần vàng, cả tốt.
Diễn giải hào từ
Lục ngũ: Cái xiêm màu vàng, đại cát đại lợi. Lời Tượng viết: Xiêm vàng đại cát đại lợi, vì "xiêm vàng" tượng trưng cho vẻ đẹp đức hạnh bên trong của con người.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này sẽ thu được tài lợi, mọi việc an ổn, không có tai họa. Người làm quan sẽ thăng tiến, công danh rạng rỡ. Nữ mệnh là người vợ có đức, hiền huệ.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công danh hiển đạt hiển hách.
- Tài vận: Chắc chắn thu lợi.
- Gia trạch: Hòa lạc dung hợp.
- Sức khỏe: Bệnh ở tỳ vị, đường ruột.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Quẻ "Khôn" là đạo tôi tớ, hào năm cư vị trí tôn quý, là bậc cực quý của tôi tớ, như vua Thuấn nhiếp chính trị bốn kẻ hung tàn, Chu Công nhiếp chính trị hai người chú (Quản Thúc, Sái Thúc). Hào viết "xiêm vàng, nguyên cát", ấy là lấy văn đức mà phát huy thành võ công vậy, nên Lời Truyện viết "văn chương ở bên trong vậy".
- Công danh: Lục Ngũ thần ở Mão, được khí quẻ "Chấn", quẻ Chấn có tượng công danh phấn chấn hưng khởi. Hào năm lại là hào quẻ "Ly", Ly là vị trí màu vàng, gần giờ Ngọ, trên ứng với chòm sao Thất Tinh, Thất Tinh chủ về y phục gấm vóc thêu thùa nên nói "xiêm vàng". Ly lại là minh (sáng), có tượng văn minh phát đạt, nên nói "văn chương ở bên trong vậy".
- Buôn bán: Hào năm quẻ "Khôn" biến thành quẻ "Tỷ", Tỷ là cát, là phò trợ, kinh doanh ắt được người phò trợ mà thành. Quẻ "Tỷ" dưới Khôn trên Khảm, Khôn là xiêm nên nói "xiêm vàng"; Tỷ là đẹp nên nói "văn ở bên trong", biết rằng việc kinh doanh chắc chắn là hàng gấm vóc trang phục đẹp đẽ. Nói "nguyên cát" ắt thu được lợi vậy.
- Bệnh tật: Quẻ Khôn là bụng lớn, lại màu vàng là màu ở giữa (trung sắc), là vật trang sức dưới vạt áo, cho nên biết bệnh nằm ở trung tiêu và hạ tiêu.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỷ. Cát tường. Đồng thời bói toán lại lần nữa, vẫn đại cát đại lợi. Bói hỏi cát hung trong thời gian dài cũng không có tai họa. Các nước bang giao chưa chịu thần phục nay đến triều cống, kẻ đến muộn tất gặp tai ương. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ hạ là Khôn, quẻ thượng là Khảm, Khôn là đất, Khảm là nước, giống như trên đất có nước, đây là tượng của quẻ Tỷ. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo tượng nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông ngòi, để phong đất dựng muôn nước, gần gũi với các chư hầu.
Giải của Thiệu Ung
Nước chảy trên đất, gần gũi vui vẻ; nhân tình thuận hòa, trăm sự không lo. Cát: Gặp quẻ này có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn bè, sức mạnh của đại chúng, mưu sự thành công, vinh hiển cực điểm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khôn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, Khôn là đất, Khảm là nước. Nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông biển, nương tựa lẫn nhau, thân mật không kẽ hở. Quẻ này hoàn toàn ngược lại với quẻ Sư, đôi bên là quẻ hỗ tông. Nó làm sáng tỏ đạo lý tương thân tương trợ, khoan dung vô tư, tinh thành đoàn kết.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khôn | Lục thân | Nạp giáp | Bác |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Thê tài | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Rồng đánh nhau ở ngoài đồng, máu nó đen vàng.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Rồng đánh nhau trên đất hoang, máu chảy đỏ cả đồng. 《Tượng từ》 nói rằng: Rồng đánh nhau trên đất hoang, ví như con người đã đi đến bước đường cùng khổ cực.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này sẽ gặp rắc rối tranh chấp, tổn thất lớn. Người làm quan có họa bị bãi chức hoặc giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Bước đường cùng.
- Tài vận: Mất sạch vốn liếng.
- Gia trạch: Mất trật tự, không hòa hợp.
- Sức khỏe: Can huyết thất điều, nguy hiểm.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Tượng đã chỉ rõ là lưỡng bại câu thương.
- Công danh: Hào Thượng ở cực điểm của ngoại quái, là bậc lão nhân cùng cực thi vào trường thi, bị kìm hãm đã lâu, nay đánh một trận lại bại, thật đáng thương thay.
- Buôn bán: Thượng Lục là hào cuối của quẻ Khôn, đạo của nó đã cùng, tức là tiền tài đã cạn, vốn liếng cũng tiêu hao, đường buôn bán đã đi vào ngõ cụt.
- Bệnh tật: Ắt là chứng âm hư, âm cực chống dương, can huyết bạo động, sinh mệnh đã đến lúc tận.
- Thai sản: Âm tận biến dương, có hy vọng sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bác. Đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Khôn là đất, núi ở trên đất, gió mưa bào mòn, đó là hình tượng của quẻ Bác. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc đá núi sạt lở, vách đá đổ sụp làm lời cảnh tỉnh, từ đó vun đắp lòng dân, khiến nhân dân an cư lạc nghiệp.
Giải của Thiệu Ung
Bào mòn mục nát, lo âu tai họa; tiến thủ khó thành, thuận theo thời thế mà dừng lại. Hung: Người được quẻ này thời vận không tốt, nhiều tổn thất, tiến lên có trở ngại, nên thuận theo thời thế mà dừng lại, an phận giữ mình.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Cấn). Năm hào Âm ở dưới, một hào Dương ở trên, Âm thịnh mà Dương cô độc; núi cao đè trên đất. Cả hai đều là hình tượng của sự bào mòn sụp đổ, cho nên gọi là "quẻ Bác". Quẻ này Âm thịnh Dương suy, ví như kẻ tiểu nhân đắc thế, người quân tử khốn đốn, sự nghiệp bại hoại.
Dụng Lục
Hào từ gốc
Hào dùng Sáu: Lợi về giữ lòng chính bền vững lâu dài.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share