Kinh Dịch · No.03 · Truân
Truân (quẻ số 3): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Truân |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Truân. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Không lợi cho việc đi xa. Có lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của Truân là Khảm, Khảm là mây; nội quái là Chấn, Chấn là sấm. Mây bay ở trên, sấm động ở dưới, là tượng của quẻ Truân. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo sấm mây, dùng ơn trạch của mây và uy nghiêm của sấm để trị lý quốc sự.
Giải của Thiệu Ung
Vạn vật bắt đầu sinh trưởng, khởi đầu gian nan; trước lao khổ sau nhàn hạ, khổ tận cam lai. Hung: Gặp quẻ này thân xử cảnh khốn khó, nên thủ không nên tiến, phải nỗ lực vượt qua khó khăn mới mong thông đạt, có tượng ban đầu gian nan sau mới giải quyết được.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nên thủ không nên tiến.
- Tài vận: Khởi nghiệp gian nan.
- Gia trạch: Tu sửa nhà cửa; mới cưới không hòa hợp.
- Sức khỏe: Bảo tồn nguyên khí.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Công danh: Trong là 《Chấn》 ngoài là 《Khảm》 tạo thành 《Truân》, 《Chấn》 là sấm, 《Khảm》 là mây, nên gọi là "vân lôi" (mây sấm); 《Chấn》 là xuất (ra), 《Khảm》 là nhập (vào), muốn ra lại vào, nên gọi là 《Truân》. Lại có 《Chấn》 là người, là trên, 《Khảm》 là kinh, là pháp, nên nói "quân tử dĩ kinh luân" (quân tử dùng tài kinh luân). Đây là lúc bậc quân tử thi thố tài kinh luân nhưng gặp vận Truân, nên chờ thời mà hành động.
- Chiến tranh: Chăm lo binh bị để phòng thủ gọi là Truân. "Vân lôi" là tích tụ thế lực; "kinh luân" là ôm ấp tài năng. Nhưng khi gặp vận Truân, nên thủ không nên tiến.
- Buôn bán: 《Thoán truyện》 nói "cương nhu thủy giao nhi nan sinh" (cương nhu mới giao nhau mà gian nan sinh ra), đây tất là lần đầu kinh doanh. Phàm việc mới sáng lập, đa phần chịu khổ vì gian nan. Kinh luân là việc xe tơ dệt lụa, biết rằng ngành nghề tất liên quan đến tơ tằm bông sợi.
- Gia trạch: 《Chấn》 phương Đông, 《Khảm》 phương Bắc, 《Chấn》 là động, 《Khảm》 là hãm, e rằng phía Đông Bắc của nhà có sự động chạm, nên sửa sang trị lý lại.
- Hôn nhân: Sấm là dương khí, mây là âm khí, "cương nhu thủy giao nhi nan sinh", là lúc mới cưới tất không hòa hợp, nên nhờ người chính trực khuyên giải.
- Thai sản: Sinh con trai, e rằng lúc mới sinh không tránh khỏi hiểm nạn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Khảm) chồng lên nhau, Chấn là sấm, ví như động; Khảm là mưa, ví như hiểm. Sấm mưa cùng đến, hiểm họa trùng trùng, hoàn cảnh khắc nghiệt. "Truân" vốn chỉ thực vật mới nảy mầm trên mặt đất. Vạn vật mới sinh đầy gian nan trắc trở, nhưng thuận theo thời vận tất sẽ phát triển phồn vinh.
- Đại tượng: Truân là gian nan, vạn sự muốn tiến mà không thể tiến.
- Vận thế: Thân xử cảnh khốn khó, từng bước thăm dò, có ý nghĩa đầu tiên gian nan sau mới giải quyết được.
- Sự nghiệp: Ban đầu gặp nhiều bất lợi, phải biết khó mà tiến, cẩn thận dè dặt, dũng cảm tiến lên, linh hoạt cơ động, có hy vọng đạt được thành công lớn; khi thời cơ đến nhất định phải nắm lấy, nhưng không được nôn nóng, vả lại vẫn còn khó khăn, nhất thiết phải có người giúp đỡ, do đó bình thường nên ban phát nhiều ân huệ.
- Kinh doanh: Thời kỳ đầu khởi nghiệp bước đi gian nan, gặp nhiều trắc trở. Kiên định niềm tin là quan trọng nhất, đừng để hiện tượng bề ngoài làm mê muội, nên tích cực tiến thủ, hành động quyết đoán để mở ra lối thoát. Nếu vẫn không thể thoát khỏi khốn cảnh, nên lui về phòng thủ bảo toàn, chờ đợi thời cơ để mưu sự lớn.
- Cầu danh: Tích cực tranh thủ, chủ động theo đuổi, có thể thành công.
- Hôn nhân: Việc tốt nhiều gian nan, chung thủy thuần khiết, táo bạo theo đuổi, có thể thành công, hôn nhân viên mãn.
- Quyết sách: Khởi đầu khó khăn, nhưng nếu có nghị lực kiên cường và tinh thần phấn đấu không mệt mỏi thì tiền đồ vô lượng; song thường không được người khác thấu hiểu mà rơi vào cảnh cô độc u uất, sự nghiệp vì thế gặp khó khăn, cần được bậc hiền đức giúp đỡ mới thoát khỏi. Nếu có thể处 thế với tinh thần lạc quan thì sẽ đạt được thành tựu.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Quanh co, lợi về ở chính bền, lợi về dựng tước hầu.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Do dự khó tiến. Đây là quẻ bói có lợi cho việc cư trú. Pháp sư gặp hào này lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Tuy do dự khó tiến nhưng chí hướng hành động ngay thẳng. Sơ Cửu nằm dưới hào âm Lục Nhị, tượng trưng cho việc lấy thân tôn quý mà hạ mình dưới kẻ thấp hèn, nhờ đó thu phục được lòng dân.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này người an phận thủ thường thì không lo, kẻ nôn nóng vội vàng thì bất lợi. Người làm quan tạm thời chưa được trọng dụng, kiên trì chính đạo thì vận tốt sẽ đến. Nữ mệnh là hiền thê hưng gia.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Muốn tiến lại thôi, kiên trì chính đạo.
- Tài vận: Bất lợi cho kinh doanh, có thể trọng dụng người chính nhân quân tử.
- Gia trạch: An cư tại nhà cao cửa rộng; hôn giá cát tường.
- Sức khỏe: Sức khỏe không đáng ngại.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Bàn hoàn, dáng vẻ không tiến, gọi là "lợi cư trinh, lợi kiến hầu". Trải qua thời kỳ gian nan của quẻ Truân, trong thì giữ vững chính đạo để phòng thủ, ngoài thì cầu bậc hiền tài để phò tá, lòng dân quy thuận, chúng chí thành thành, cuối cùng không có gì bất lợi.
- Buôn bán: Hào Sơ Cửu, thần tại Tý, phương Bắc, trên ứng với sao Hư, gọi là Nguyên Kiêu. Kiêu nghĩa là hao tổn, Hư cũng mang ý nghĩa hao tổn, bất lợi cho hành thương. Nếu có thể giữ vững chính đạo và dùng đúng người thì vẫn có lợi.
- Công danh: Hào đầu tất là lần đầu cầu danh, "bàn hoàn" là muốn tiến lại thôi. Cần phải có chí hướng hành động ngay thẳng, khiêm tốn hạ mình, cuối cùng sẽ đạt được.
- Gia trạch: Chữ "Bàn" (磐) có bộ Thạch (đá), tục gọi vững như bàn thạch, biết rằng móng nhà kiên cố; nói "lợi cư trinh" biết rằng nơi ở an yên; nói "lợi kiến hầu" biết tất là nhà quyền quý.
- Hôn nhân: Nói "dĩ quý hạ tiện" (lấy tôn quý hạ mình dưới thấp hèn), biết là tượng phú quý gả thấp, cát.
- Thai sản: Hào đầu sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỷ. Cát tường. Đồng thời bói toán lại lần nữa, vẫn đại cát đại lợi. Bói hỏi cát hung trong thời gian dài cũng không có tai họa. Các nước bang giao chưa chịu thần phục nay đến triều cống, kẻ đến muộn tất gặp tai ương. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ hạ là Khôn, quẻ thượng là Khảm, Khôn là đất, Khảm là nước, giống như trên đất có nước, đây là tượng của quẻ Tỷ. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo tượng nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông ngòi, để phong đất dựng muôn nước, gần gũi với các chư hầu.
Giải của Thiệu Ung
Nước chảy trên đất, gần gũi vui vẻ; nhân tình thuận hòa, trăm sự không lo. Cát: Gặp quẻ này có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn bè, sức mạnh của đại chúng, mưu sự thành công, vinh hiển cực điểm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khôn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, Khôn là đất, Khảm là nước. Nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông biển, nương tựa lẫn nhau, thân mật không kẽ hở. Quẻ này hoàn toàn ngược lại với quẻ Sư, đôi bên là quẻ hỗ tông. Nó làm sáng tỏ đạo lý tương thân tương trợ, khoan dung vô tư, tinh thành đoàn kết.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Dường quanh co vậy, dường cưỡi ngựa rẽ ra vậy. Chẳng phải giặc, dâu gia. Con gái trinh tiết không đặt tên chữ, mười năm mới đặt tên chữ.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Dùng dằng không tiến. Đi đường ngập ngừng, đánh xe ngựa quay vòng tại chỗ, không phải đến cướp bóc mà là đến đón dâu. Chiêm được quẻ này người nữ không thể sinh nở, mười năm mới có thai. 《Tượng truyện》 nói: Hào Lục Nhị dự báo gian nan, vì nằm trên hào dương Sơ Cửu. Mười năm mới có thai là hiện tượng khác thường.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này có hỷ sự cưới hỏi. Người làm quan quyền bính ngày một thịnh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhất thời chưa thành, mười năm có thể thành.
- Tài vận: Bán ra gặp khó khăn, khá tốn thời gian.
- Gia trạch: Là lương duyên, nhưng phải chờ đợi.
- Sức khỏe: Duy trì thói quen vận động.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Hôn nhân: Hào nói "phỉ khấu hôn cấu" (không phải kẻ cướp mà là hôn phối), là nói rõ bạn đời tốt, không phải oán ngẫu. Nhưng lại nói "nữ tử trinh bất tự, thập niên nãi tự" (người nữ giữ trinh tiết không sinh con, mười năm mới sinh), biết rằng việc xuất giá còn phải chờ đợi.
- Chiến tranh: Lục Nhị lấy nhu cư nhu, có tượng ướt át trì trệ, nên nói "truân như". 《Xuân Thu Truyện》: "Có tiếng nhạc mã, quân Tề bèn lui." Người xưa lui quân gọi là ban sư, nên nói "ban như", biết rằng hành quân chưa thể vội tiến, tất phải dưỡng tinh nhuệ, mười năm mới có thể thắng.
- Buôn bán: Chữ "Cấu" (媾) và "Cấu" (购 - mua) âm đồng, nghĩa cũng tương thông. Lấy hàng hóa cầu mua, có ý dùng dằng không quyết, nên nói "truân như chuyên như". Lại nói "thập niên nãi tự", mười là số thành, hàng hóa không thể tích trữ lâu, hoặc giả là mười ngày mười tháng chăng?
- Công danh: Kẻ sĩ cầu danh như con gái cầu gả, nói "truân như", "chuyên như", "ban như" đều nói nhất thời chưa thành. "Thập niên nãi tự" chính là thời cơ vậy.
- Thai sản: Sinh con.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiết. Hanh thông. Nếu lấy sự tiết chế làm khổ sở thì điềm cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ hạ là Đoài, Đoài là đầm; quẻ thượng là Khảm, Khảm là nước. Nước trong đầm đầy ắp, do đó phải đắp đê cao để ngăn giữ, đây là tượng của quẻ Tiết. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó lập ra thể chế chính trị, xác định nguyên tắc luân thường đạo lý.
Giải của Thiệu Ung
Giữ gìn tiết độ, dừng lại đúng lúc; xem xét thời thế, biết cách biến thông. Tiểu hung: Người được quẻ này nên an phận thủ thường, tránh lòng tham không đáy, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (hạ Đoài thượng Khảm). Đoài là đầm, Khảm là nước. Đầm chứa nước mà dòng chảy có hạn, nhiều quá tất tràn ra ngoài đầm. Vì vậy phải có tiết độ, nên gọi là Tiết. Quẻ Tiết trái ngược với quẻ Hoán, là hai quẻ tương phản hỗ trợ nhau, đan xen sử dụng. Trời đất có tiết độ mới có thể thường tân, quốc gia có tiết độ mới có thể an định, cá nhân có tiết độ mới có thể hoàn mỹ.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Theo hươu không có ngu nhân, chỉ vào trong rừng. Đấng quân tử biết cơ, chẳng bằng bỏ đi, đi thì hối tiếc.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Đuổi hươu rừng mà không có người dẫn đường. Nghĩ bụng hươu đã chạy vào rừng sâu. Bậc quân tử cơ trí, nghĩ không bằng bỏ đi. Dấn sâu vào rừng sẽ gặp nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Đuổi hươu rừng mà không có người dẫn đường, ý muốn săn đuổi muông thú. Quân tử từ bỏ con hươu đó, biết rằng dấn sâu vào rừng sẽ nguy hiểm, ngoài cách này ra không còn cách nào khác.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này phải an phận thủ thường, nếu không sẽ gặp tai họa. Người làm quan có nghi án tham ô, có nỗi lo bị đình chỉ công tác hoặc giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cầu tài bảo kiếm lợi, không đáng để làm.
- Tài vận: E có tổn thất, chi bằng từ bỏ.
- Gia trạch: Không theo chính lộ cầu hôn phối, sẽ gặp khó khăn.
- Sức khỏe: Không được buông thả dục vọng làm hại bản thân.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào nói "tức lộc vô ngu, duy nhập vu lâm trung" (đuổi hươu không có người dẫn đường, chỉ đi vào trong rừng), giống như hành quân không có hướng đạo, mạo hiểm vào nơi hiểm địa. Nên biết thời thế mà lui, nếu không tất hung.
- Buôn bán: Suy ngẫm hào từ, biết người này không am hiểu kinh doanh, không thuộc địa lý, đi cầu mua hàng hóa, chẳng những không được hàng mà lại tổn thất, từ bỏ ra đi thì chưa có hại lớn.
- Hôn nhân: Là đi đường luồn lách để cầu hôn, con đường ấy đã cùng cực rồi.
- Công danh: Cầu vinh cầu sủng, đạo của kẻ sĩ đã cùng cực.
- Thai sản: Lục Tam âm cư dương vị, sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Tùy |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Cưỡi ngựa dường rẽ ra vậy, tìm dâu gia, đi thì tốt, không gì không lợi.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Đánh xe ngựa quay vòng tại chỗ, ấy là đi cầu hôn phối. Dũng cảm tiến lên tất cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Dám theo đuổi, dũng cảm dấn bước, vì người đó hiểu rõ thời thế.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này mưu sự có thể thành, trăm sự hòa hợp, được bạn bè giúp đỡ, đại cát đại lợi. Người làm quan tiếng tăm hiển hách, có cơ hội thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thuận thế mà làm, có sự phát triển lớn.
- Tài vận: Nhìn rõ lợi ích, nên có thu hoạch.
- Gia trạch: Hôn giá cát tường.
- Sức khỏe: Tuân theo lời dặn của bác sĩ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: "Thừa mã ban như" là vì không rõ con đường tiến công, nếu làm rõ rồi mới đi thì không ai địch nổi, nên nói "vãng cát, vô bất lợi".
- Công danh: Kẻ sĩ ẩn giấu tài năng chờ thời, không nên nôn nóng tiến tới, đợi đến khi cờ lệnh hạ xuống, ra giúp dân thì "vô bất lợi".
- Hôn nhân: Kinh Thi thiên Quan Thư viết: "Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu". Cầu là tìm kiếm, tất phải đợi quân tử đến cầu mới gả đi, nên cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tùy: Cả hanh, lợi trinh, không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tùy. Đại cát đại lợi, chiêm bốc được điềm cát, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn, Chấn là Lôi (sấm), thượng quái là Đoài, Đoài là Trạch (đầm); sấm vào trong đầm, đất trời lạnh giá, vạn vật ẩn náu, đó là tượng của quẻ Tùy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo tiếng sấm ẩn mình theo thời tiết, làm lụng nghỉ ngơi theo thời thế, chiều tối thì vào nhà nghỉ ngơi.
Giải của Thiệu Ung
Tùy thuận hòa đồng, kiên trinh tự giữ; tùy theo thời cơ, không được chuyên quyền. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên thuận theo đại thế thì sự việc có thể thành. Mọi việc nên giao tiếp trao đổi nhiều với người khác thì có thể danh lợi song thu. Quyết không được khư khư giữ ý mình, kẻ chuyên quyền việc không thành.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (hạ Chấn thượng Đoài) chồng lên nhau, Chấn là sấm, là động; Đoài là duyệt (vui vẻ), động mà vui vẻ chính là "Tùy". Tùy chỉ sự thuận tòng lẫn nhau, mình tùy theo vật, vật có thể tùy theo mình, đôi bên thông suốt. Tùy tất phải nương theo thời thế, có nguyên tắc và điều kiện, lấy kiên trinh làm tiền đề.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Phục |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Gian truân thửa ơn huệ, nhỏ chính bền thì tốt, lớn chính bền thì hung.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Tích trữ mỡ béo. Bói dịch gặp hào này, hỏi việc nhỏ thì cát, hỏi việc lớn thì hung. 《Tượng truyện》 nói: "Tích trữ mỡ béo" nghĩa là ban phát không rộng rãi.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này người mưu sự quyết không được nóng nảy, việc nhỏ có thể thành, việc lớn vô vọng, thậm chí chuốc lấy tai họa.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không có người đề bạt, tạm thời vô vọng.
- Tài vận: Buôn bán nhỏ còn có thể kiếm lời, buôn bán lớn tất hung.
- Gia trạch: Tụ tài làm tổn hại hòa khí.
- Sức khỏe: Mới bệnh có thể trị, bệnh lâu tất nguy.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Công danh: Kẻ sĩ trông cậy vào việc hiển dương hoàn toàn nhờ vào ơn mưa móc của bề trên ban xuống, nếu bề trên "truân kỳ cao" (tích trữ mỡ béo không ban phát) thì kẻ sĩ còn trông mong gì nữa!
- Chiến tranh: Bề trên có trọng thưởng thì kẻ dưới mới nguyện liều chết, nếu ơn trạch không ban xuống, thế tất ly tâm ly đức, đại sự hỏng rồi. Hung.
- Buôn bán: "Cao" (mỡ) là chỉ tư tài kinh doanh, "truân kỳ cao" là tích tụ mà không lưu thông, buôn bán nhỏ còn có thể cố thủ, kinh doanh lớn tránh sao khỏi khốn cùng. Hung.
- Bệnh tật: Mỡ ở người là máu thịt, tích tụ không thông là chứng uất kết, mới bệnh trị còn dễ, bệnh lâu nguy kịch.
- Thai sản: Cửu Ngũ cư tôn vị, sinh con trai và chủ về phú quý.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.
Giải của Thiệu Ung
Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Truân | Lục thân | Nạp giáp | Ích |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Cưỡi ngựa dường rẽ ra vậy, khóc ra máu đầm đìa vậy.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Đánh xe ngựa quay vòng tại chỗ, khóc lóc không ra tiếng, nước mắt đầm đìa. 《Tượng truyện》 nói: Lệ máu tuôn trào, tình cảnh này sao có thể lâu dài?
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này gia đạo sa sút, phải phòng tổn thất. Người làm quan phải cẩn thận phòng lời gièm pha của tiểu nhân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Phía trước không có lối đi, bảo toàn tính mạng là trọng.
- Tài vận: Do dự không quyết, mất sạch cơ hội tốt.
- Gia trạch: Gia đạo trung lạc.
- Sức khỏe: Chứng thổ huyết, hung.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Thượng Lục ở vào cực điểm của quẻ Truân, tiến thoái lưỡng nan, khốn quẫn tột cùng đến mức khóc ra máu, ấy là ngày quân bại nước mất. Hung.
- Buôn bán: Câu "thừa mã ban như", hào Thượng đã lặp lại ba lần, là việc kinh doanh nghi hoặc không quyết đã đến hai lần ba lượt. Cực điểm là khóc ra máu, biết hao thất đã nhiều, nên nói "hà khả trường dã" (sao có thể lâu dài).
- Công danh: Thượng Lục ở cuối quẻ 《Khảm》, không còn đường tiến, giữ được thân mình đã là may.
- Bệnh tật: Biết tất là chứng thổ huyết. Hung.
- Thai sản: Sinh con gái, lại e khó nuôi lớn.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ích: Lợi có thửa đi, lợi vượt sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ích. Bói gặp hào này, lợi cho việc đi ra ngoài, lợi cho việc vượt sông qua đò. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn, Tốn là phong (gió); hạ quái là Chấn, Chấn là lôi (sấm), gió sấm kích động lẫn nhau, là tượng của quẻ Ích. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ trước uy lực của phong lôi, từ đó thấy việc thiện thì làm theo, có lỗi lầm thì sửa đổi.
Giải của Thiệu Ung
Bớt trên bù dưới, phấn phát tiến lên; tiến thủ thành danh, thương nhân đắc lợi. Tiểu cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, phấn phát cầu tiến, được người giúp đỡ, có thể đạt được danh lợi.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dịch trùng điệp (dưới Chấn trên Tốn). Tốn là phong; Chấn là lôi. Gió sấm kích động lẫn nhau, thế của chúng càng mạnh, tiếng sấm càng vang, phong lôi tương trợ lẫn nhau cùng tăng trưởng, cùng đem lại lợi ích cho nhau. Quẻ này ngược lại với quẻ Tổn. Đây là bớt trên để bồi đắp cho dưới, còn quẻ Tổn là bớt dưới để bồi đắp cho trên. Hai quẻ này làm sáng tỏ nguyên lý tổn ích.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share