Kinh Dịch · No.04 · Mông
Mông (quẻ số 4): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Mông |
|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tích lũy đức hạnh, ra giúp đời.
- Tài vận: Kinh doanh khai khoáng, quả quyết thì cát.
- Gia trạch: Quân tử ở thì cát; khởi đầu của hôn nhân.
- Sức khỏe: Trừ bỏ tà nhiệt, có thể bảo đảm bình an.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Tượng viết "Dưới núi có suối", là nước tiềm ẩn, có tượng phục binh. Quân tử chỉ tướng soái trong quân. "Quả hành dục đức", quả là quả cảm, dục là nuôi dưỡng, tức là nên tích lũy nhuệ khí và quả quyết tiến lên.
- Buôn bán: Xem lời Tượng từ, nghĩ là việc kinh doanh mở mỏ núi. Nên quả quyết tiến hành, cát.
- Công danh: Là tượng kẻ sĩ vốn ôm giữ đức hạnh, ẩn náu nơi núi sâu. Nói "dưới núi có suối", cuối cùng sẽ ra giúp đời.
- Gia trạch: Biết là nhà tọa hướng Khảm Cấn. Nói "dưới núi", tất gần núi; nói "có suối chảy ra", tất có dòng suối chảy dưới đó. Quân tử ở thì nhà đó tất cát.
- Hôn nhân: Khảm thần ở Tý, trên gặp sao Nữ, sách 《Thánh Lãnh Phù》 nói, "sao Nữ chủ về giá thú". Cấn dưới Đoài trên là Hàm, hai khí cảm ứng nhau, nên nói "lấy vợ cát". "Dưới núi có suối chảy ra, là Mông", là khởi đầu của hôn nhân.
- Bệnh tật: Cấn chỉ Khảm hiểm, bệnh thế tất nhiên tà nhiệt dần chìm vào trong, đợi hào sơ phát mông, tà khí phát ra ngoài thì có thể bảo toàn không lo.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.
- Đại tượng: Mông là tối tăm không thấy gì, cho nên nên "khai mông".
- Vận thế: Lúc đầu mê muội không biết phương hướng, phải nhẫn nại chờ thời cơ mà hành động, mọi việc nghe theo ý kiến của người khác thì vận thế mới thông.
- Sự nghiệp: Sự nghiệp bắt đầu hỗn loạn không theo trật tự, nguy cơ tứ bề, bằng hành động dũng cảm kiên nghị có thể xoay chuyển cục diện. Tuy nhiên phải tiếp thu giáo dục nghiêm khắc, nuôi dưỡng tinh thần phấn đấu tự cường này. Cần phải thiết thực, kỵ nhất là mơ mộng viển vông, nếu không sẽ rơi vào cảnh cô lập không người trợ giúp.
- Kinh doanh: Phải cẩn thận dè dặt, không được nôn nóng cầu lợi trước mắt, đặc biệt nên xây dựng đạo đức kinh doanh cao đẹp, dùng uy tín tốt để nâng cao sức cạnh tranh mà giành chiến thắng.
- Cầu danh: Phải tiếp nhận giáo dục nền tảng tốt để rèn luyện tâm tính. Hơn nữa động cơ trong sạch thì có thể đạt được mục đích.
- Hôn nhân: Chú ý quan sát phẩm đức của đối phương, không được lấy tiền bạc làm mồi nhử. Vợ chồng cần bao dung, thấu hiểu lẫn nhau.
- Quyết sách: Đôi khi sẽ rơi vào cảnh ngộ hoang mang khốn đốn, cộng thêm tính nhút nhát, thiếu quyết đoán, thường làm hỏng việc. Nếu có thể tiếp thu lời dạy bảo của bậc trưởng bối, thậm chí là những thử thách khắc nghiệt, vứt bỏ tâm lý nghi sợ, chờ đợi thời cơ thích hợp, tất sẽ thuận buồm xuôi gió.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Tổn |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Mở mang trẻ thơ, lợi dùng về sự hình phạt người ta, để thoát gông cùm; đi thì tiếc.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Phát hoang vỡ đất trên núi, có thể sử dụng phạm nhân chịu tội. Vì giải phóng gông xiềng cho họ đi trước, kết quả chuốc lấy tai họa. 《Tượng viết》: Dùng hình phạt trừng trị tội nhân là có lợi, có thể dùng việc này để nghiêm chỉnh pháp kỷ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này thường có kiện tụng quan ty, người thân bạn bè bất hòa, nhiều tranh chấp, nhưng cuối cùng có thể thoát khỏi tai ách. Người làm quan thường giữ chức vụ giáo dục hoặc thuộc hệ thống tư pháp.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Mưu cầu vinh hoa phản tác dụng thành nhục nhã, nên biết thu mình lại.
- Tài vận: Tránh kiện tụng, có lý thì nên dừng lại.
- Gia trạch: Thận trọng quán xuyến gia đình; có thể hủy hôn.
- Sức khỏe: E rằng có ngoại thương.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào từ nói "Phát mông", là quân đội đi dẹp bạo phạt tội, như Đại Vũ chinh phạt Hữu Miêu, khi đối phương quy phục thì bãi binh trở về, nên nói "Dĩ chính pháp dã" (để nghiêm chỉnh pháp luật).
- Buôn bán: Hào Sơ nằm ở điểm bắt đầu của nội quái, ắt là lần đầu tiên mưu tính công việc. Quẻ Khảm là gian nan, hào nói "Phát mông", "Dụng hình", biết rằng kinh doanh ắt có trở ngại, sắp xảy ra kiện tụng, có lý thì nên dừng lại ngay, nếu muốn truy cứu tận cùng e rằng có hại, nên nói "Vãng lận" (đi thì đáng tiếc).
- Công danh: Muốn đi cầu vinh, e rằng ngược lại phải chịu nhục, nên tự dừng lại nghỉ ngơi.
- Hôn nhân: Hào Sơ ở vị trí ban đầu, hào nói "Phát mông", ắt là đính hôn thuở thiếu thời. Đã nhiều biến cố, hủy hôn cũng là hợp lẽ.
- Thai sản: Hào Sơ âm cư âm vị, sinh con gái, lại e rằng sinh nở gặp khó khăn.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tổn. Bói gặp quẻ này, sẽ có tù binh hoặc thu hoạch lớn, đại cát đại lợi, không có tai họa, là quẻ bói vừa lòng. Hơn nữa đi đâu cũng có lợi. Sẽ có người mang đến hai giỏ đồ ăn, có lộc ăn uống. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Cấn (núi), hạ quái là Đoài (đầm), cho thấy dưới núi có đầm là tượng của quẻ Tổn. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc nước đầm làm xói mòn chân núi làm cảnh tỉnh, từ đó khắc chế cơn giận, ngăn chặn lòng tham ham muốn của mình.
Giải của Thiệu Ung
Bớt dưới đắp trên, bớt đầy bù vơi; trước khó sau dễ, lượng sức mà chi. Tiểu cát: Gặp quẻ này, tổn mình lợi người, tuy lúc đầu có chút không thuận lợi nhưng sự bỏ ra sẽ được đền đáp, là tượng trong họa có phúc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Cấn trên) trùng điệp. Cấn là núi; Đoài là đầm. Trên núi dưới đầm, đầm lớn làm xói mòn chân núi. Hao tổn và lợi ích xen kẽ, trong tổn có ích, trong ích có tổn. Giữa hai bên không thể không cẩn trọng đối đãi. Bớt dưới đắp trên, trị quốc nếu quá độ sẽ làm tổn hại gốc nước. Đáng tổn thì tổn, nhưng phải lượng sức và có mức độ. Tổn ít mà ích nhiều là tốt nhất.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Bác |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Bao dung trẻ thơ, tốt; nạp vợ, tốt; con trị được nhà.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Bao bọc cỏ hoang đã cắt. Đây là điềm cát. Bói gặp hào này, cưới vợ sẽ cát lợi. Nam nữ hòa hợp lập gia đình. 《Tượng viết》: Nam nữ phối hợp thành gia đình, vì hai hào Cửu Nhị và Lục Tam cận kề nhau, biểu thị âm dương cương nhu giao hội.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này lòng người hòa hợp, trăm sự thành công, hoặc kết hôn, hoặc sinh con cháu, có tài có phúc. Người làm quan sẽ giữ vững chức vị.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Có tài có phúc, con cái có thể kế thừa gia nghiệp.
- Tài vận: Thu mua tích trữ nhiều hàng hóa, bán ra phương xa.
- Gia trạch: Vợ hiền con hiếu, có thể chấn hưng gia nghiệp.
- Sức khỏe: Thể dục thẩm mỹ, dưỡng sinh nhẹ nhàng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào Nhị dùng dương cư âm, hào nói "Bao mông", có tượng bao quát quần âm. 《Tượng》 nói "Cương nhu tiếp dã", cương nhu là hai bên quân đội, "tiếp" là tiếp chiến, "khắc gia" như nói khắc địch. Chiêm đoán phụ là tài, tử là phúc, đã khắc quân địch lại thu được tài sản, đồng thời hưởng phúc của họ, đại cát.
- Buôn bán: Hào Nhị và Thượng dùng hai hào Dương bao bọc ba hào Âm, một Dương ở trong, một Dương ở ngoài, có tượng bao la tài vật, buôn bán nơi đất khách, nên nói "Bao mông cát". "Nạp phụ" nghĩa là ắt phải lữ cư nạp phụ (cưới vợ phương xa), có vợ lại có con. "Khắc gia" nghĩa là con cái ắt có thể nối nghiệp cha.
- Công danh: Ý nghĩ không ở bản thân mà ở con cái, nên nói "Tử khắc gia".
- Gia trạch: Nói "Bao mông", lấy Cấn bao Khảm, ắt là thế đất núi hoàn thủy ôm. Nói "Nạp phụ", "Khắc gia", nhà này ắt có vợ hiền con ngoan, chấn hưng gia nghiệp, cát.
- Hôn nhân: Nghiền ngẫm hào từ, có hai chữ Cát, nói rõ có vợ có con, còn gì cát lành hơn thế.
- Thai sản: Sinh con trai, chủ phú quý.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bác. Đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Khôn là đất, núi ở trên đất, gió mưa bào mòn, đó là hình tượng của quẻ Bác. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc đá núi sạt lở, vách đá đổ sụp làm lời cảnh tỉnh, từ đó vun đắp lòng dân, khiến nhân dân an cư lạc nghiệp.
Giải của Thiệu Ung
Bào mòn mục nát, lo âu tai họa; tiến thủ khó thành, thuận theo thời thế mà dừng lại. Hung: Người được quẻ này thời vận không tốt, nhiều tổn thất, tiến lên có trở ngại, nên thuận theo thời thế mà dừng lại, an phận giữ mình.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Cấn). Năm hào Âm ở dưới, một hào Dương ở trên, Âm thịnh mà Dương cô độc; núi cao đè trên đất. Cả hai đều là hình tượng của sự bào mòn sụp đổ, cho nên gọi là "quẻ Bác". Quẻ này Âm thịnh Dương suy, ví như kẻ tiểu nhân đắc thế, người quân tử khốn đốn, sự nghiệp bại hoại.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Cổ |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Chớ dùng lấy gái, thấy chồng vàng không có mình, không thửa lợi.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Đừng cướp đoạt phụ nữ để kết hôn, sẽ bị lực lượng vũ trang chống cự, mất đi tính mạng, không có lợi lộc gì. 《Tượng viết》: Không thể cưới vợ, vì hào Lục Tam ở trên hào Cửu Nhị, đây là tượng nhu thừa cương, tượng trưng cho nữ ngược đãi nam, đây là điều nghịch lý bất thuận.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này sẽ sinh thị phi, nhỏ thì hao tài, lớn thì thương thân. Người làm quan sẽ vì tham lam mà tự chuốc lấy nhục nhã.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thấy lợi quên nghĩa, thanh danh bại hoại.
- Tài vận: Nhỏ thì hao tài, lớn thì thương thân.
- Gia trạch: Vợ mạnh chồng yếu, e rằng có bất an; không nên cưới gả.
- Sức khỏe: Cẩn thận ăn uống.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào nói "Vật dụng thê nữ", nữ là tượng âm, phàm chiêm đoán lấy hào nữ làm tài, kim cũng là tài, ý nói hành quân nên tán tài để thu phục lòng người, không nên gom tài vật mà chuốc oán hận. Nếu cướp bóc của cải ắt dẫn đến quân bại thân vong, nói "Vật dụng" là lời răn đe sâu sắc.
- Buôn bán: Lục Tam lấy âm cư dương, âm nội dương ngoại, ắt là đi buôn phương xa. Người đi buôn kỵ nhất tham sắc, nam luyến sắc của nữ, nữ mưu tài của nam, một khi sa vào bẫy, nhẹ thì hao tài, nặng thì thương thân. 《Tượng》 nói "Hành bất thuận dã", chữ thuận và chữ thận âm gần nghĩa thông, há lại không cẩn thận sao!
- Gia trạch: Nghiền ngẫm hào từ, cái gọi là "mái gáy báo bình minh, gia đình ắt lụn bại", đó là điều nên sâu sắc răn đe.
- Công danh: Đạo làm vợ thông với đạo làm tôi, thấy lợi quên nghĩa ắt dẫn đến thanh danh bại hoại, làm nữ không trinh tức là làm tôi không trung vậy.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Vị Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Khốn về tăm tối, hối tiếc.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Bị khốn đốn vì việc phát hoang vỡ đất trên núi, sẽ gặp hiểm nguy. 《Tượng viết》: Bị vây khốn bởi sự u muội vô tri, vì sống cô lập, xa rời cuộc sống thực tế.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này tình người nhạt nhẽo, kinh doanh bị cản trở. Tĩnh thì vô tai, động thì tổn thất. Người làm quan vì không có người thưởng thức nâng đỡ nên khó thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nước xa không cứu được lửa gần, vô ích.
- Tài vận: Thiếu vốn liếng, khó tránh khỏi nghèo túng.
- Gia trạch: Nơi hẻo lánh, cuộc sống khốn khó.
- Sức khỏe: Thể chất suy nhược, mắc chứng âm hàn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hành quân nên đi sâu vào nơi hiểm trở để lộ diện, nói "Khốn mông" là đi vào nơi âm hiểm mà không thể ra, cho nên khốn. Người đủ sức cứu khốn nằm ở hào Dương của hào Sơ, hào Lục Tứ cách hào Sơ hai hào, Dương là thực, nên nói "Viễn thực". Biết rằng cứu binh ở xa, không cứu kịp. Hung.
- Buôn bán: Đạo kinh doanh nên hanh thông không nên khốn đốn, nên thông suốt không nên bủn xỉn. "Thực" là vốn liếng, "Viễn thực" thì tổn hại đến vốn liếng. Cái lận của khốn mông, đạo của nó đã cùng kiệt rồi.
- Thời vận: "Mông" là tăm tối, "Khốn" là ách nghèo, đã mông lại khốn, chung cuộc ắt khốn đốn.
- Gia trạch: Xem theo hào từ, gia nghiệp khốn khổ, đất nhà cũng u tịch hẻo lánh, 《Tượng》 nói "Độc viễn thực dã", ắt là thôn cô quạnh không có hàng xóm.
- Thai sản: Sinh con gái. Đứa con gái này ắt ít anh em, nên nói độc.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.
Giải của Thiệu Ung
Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Hoán |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Trẻ thơ tối tăm, tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Đốn củi trên núi, cát lợi. 《Tượng viết》: Người ngây thơ u muội sở dĩ cát lợi là vì nhu thuận phục tùng.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này nếu nương tựa quý nhân, minh sư thì trăm sự thuận lợi, mưu vọng có thể thành.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công danh chưa thành, gặp được minh sư thì cát.
- Tài vận: Không thể độc lập, phải dựa vào người khác để kinh doanh.
- Gia trạch: Đính hôn từ thuở nhỏ.
- Sức khỏe: Nghe theo người khác chỉ dẫn để rèn luyện.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào Năm tương hỗ với quẻ Khôn, Thìn ở Mùi, gặp sao Tỉnh, chín ngôi sao Hỗn Thỉ ở phía Đông Nam sao Tỉnh, chủ phạt loạn. Lại có sao Tử Tôn ở phía Đông, gọi là "Đồng mông", là dẫn dắt con em theo quân ngũ, nên cát.
- Buôn bán: Hào Năm là chủ quẻ, hào nói "Đồng mông", ắt là chủ cửa tiệm còn ở tuổi thơ ấu. Hào Năm ứng hào Nhị, Chính Nghĩa nói "Ủy vật dĩ năng", nghĩa là ủy thác sự việc cho người có năng lực, tức là ủy thác cho hào Nhị. Vì chủ tiệm hào Năm tự biết mình còn trẻ, thuận tòng hào Nhị làm người quản lý, nên nói "Đồng mông cát".
- Công danh: Tuổi còn "Đồng mông", công chưa thành, danh chưa toại, chỉ cần biết thuận nghe theo lời dạy của thầy ở hào Nhị thì thành tựu khôn lường, nên nói "Cát".
- Hôn nhân: Quẻ Mông ngoại quái là Cấn, Cấn là thiếu nam, là đính hôn từ thuở nhỏ, nên nói "Đồng mông cát".
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hoán. Hanh thông, vì quân vương đích thân tới tông miếu, cầu phúc trừ tai. Có lợi khi vượt sông lớn. Đây là điềm bói cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Khảm, Khảm là nước. Gió đi trên nước là tượng quẻ Hoán. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó tế lễ Thiên Đế, lập tông miếu, thúc đẩy "Đức giáo" tôn trời kính tổ.
Giải của Thiệu Ung
Ly tán tiêu tan, tai họa giải tỏa; thừa cơ quan sát biến động, dưỡng uy tích lũy sức mạnh. Tiểu cát: Người được quẻ này ban đầu có bất thuận, nhưng cuối cùng có thể thoát khỏi khốn cảnh, phàm sự nên cẩn thận thì trăm sự hanh thông, kỵ buông thả tùy tiện.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Tốn trên) trùng điệp. Gió đi trên nước, đẩy sóng dạt dào, chảy tràn bốn phương. Hoán nghĩa là dòng nước chảy tan tác. Tượng trưng cho tổ chức và lòng người ly tán, phải dùng thủ đoạn và phương pháp tích cực để khắc phục, chiến thắng tệ đoan, cứu vãn sự rệu rã, chuyển nguy thành an.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Mông | Lục thân | Nạp giáp | Sư |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Đánh kẻ tối tăm, không lợi cho sự làm giặc, lợi cho sự chống giặc.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Cắt cỏ đốn cây. Bói gặp hào này, không lợi cho việc làm giặc cướp, mà có lợi cho việc phòng ngự giặc cướp. 《Tượng viết》: Có lợi cho việc phòng ngự giặc cướp, vì hào Thượng Cửu là hào Dương đứng đầu một quẻ, nói rõ bề dưới thuận tòng ủng hộ. Việc phòng ngự giặc cướp được mọi người ủng hộ, ắt sẽ thắng lợi.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người được hào này nên giữ nguyên trạng, cần đề phòng kiện tụng tranh chấp, giặc cướp quấy nhiễu. Người làm quan sẽ giữ chức vụ tư pháp hình sự.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nên thủ không nên công, hòa mục với mọi người.
- Tài vận: Thuận tình đoạt lấy là hợp lý, mua bán hòa hợp.
- Gia trạch: Đạo làm vợ quý ở sự nhu thuận, đạo gia đình hòa bình.
- Sức khỏe: Nên tĩnh dưỡng bảo dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Thượng Thìn ở Tuất, trên gặp sao Khuê, sao Khuê chủ kho binh khí, cấm không trái thời, nên nói "Lợi ngự khấu".
- Buôn bán: Đạo kinh doanh cốt ở chỗ tận dụng thời cơ, lại quý ở chỗ thuận tình đoạt lấy. Nghịch đoạt là làm giặc, thuận đoạt là phòng giặc. "Thượng hạ" là hai bên mua và bán, mua bán hòa hợp thì trên dưới thuận hòa. Cát.
- Hôn nhân: “Kích mông”, Mã Trịnh dịch là “Hệ mông”, rất hợp với ý sợi chỉ hồng se duyên của Nguyệt Lão. Quẻ Truân hai lần nói “Phỉ khấu hôn cấu”, ý nói duyên lành thành vợ chồng, duyên ác thành kẻ thù. Lợi dụng phòng giặc ắt thành đôi lứa đẹp. Đạo làm vợ quý ở sự nhu thuận, 《Tượng》 nói “Thượng hạ thuận dã”, gia đình ắt hòa hợp yên vui. Cát.
- Thai sản: Sinh con trai. Đứa trẻ này khi còn nhỏ ắt phải dạy dỗ nghiêm khắc.
Thoán từ quẻ biến
Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.
Giải của Thiệu Ung
Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share