Kinh Dịch · No.01 · Kiền
Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.
Danh mục
Tài liệu về 64 quẻ Kinh Dịch gồm thoán từ, hào từ và giải nghĩa truyền thống, được sắp xếp để sử dụng cùng các công cụ bói toán.
Chuyên mục lân cận
Công cụ liên quan
Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.
Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.
Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.
Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.
Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.
Quẻ L履: Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!
Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.
Bỉ: Bỉ chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.
Cùng người ở đồng, hanh thông, lợi về sự sang sông lớn, lợi cho sự chính bền của đấng quân tử.
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Quẻ Tùy: Cả hanh, lợi trinh, không lỗi.
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.