Kinh Dịch · No.05 · Nhu
Nhu (quẻ số 5): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu |
|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.
Giải của Thiệu Ung
Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thời cơ chưa chín muồi, kiên nhẫn chờ đợi.
- Tài vận: Vốn chưa gom đủ, chưa thể khai trương.
- Gia trạch: Bình an là phúc.
- Sức khỏe: Điều tiết ăn uống, sức khỏe có triển vọng phục hồi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Nhu nghĩa là chờ đợi, mây ở trên trời, âm dương chưa giao hòa, chưa thể giao chiến. Càn là quân tử, cũng là võ nhân, chỉ về phía chủ soái. Khảm là rượu, nên nói "ăn uống yến tiệc vui vẻ", ý nói hành quân trước tiên phải chuẩn bị quân lương.
- Buôn bán: Ngẫm nghĩ hào từ, đoán chừng là việc buôn bán lương thực, hoặc mở quán rượu. Nói "mây bay lên trời" là mây ở trên cao mà mưa chưa rơi, đoán là vốn chưa tập hợp đủ, nên gọi là Nhu.
- Công danh: Là gió mây chưa gặp hội, còn phải chờ đợi.
- Bệnh tật: Nên dùng ăn uống điều dưỡng, an vui tự khuây khỏa, lâu dần tự khỏi.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.
- Đại tượng: Mây bay lên trời mà chưa mưa, tượng trưng cho việc không thể tiến gấp, phải chờ đợi thời cơ.
- Vận thế: Người trí tuệ phải chờ thời cơ mà hành động, tiến gấp ngược lại sẽ gặp nguy hiểm.
- Sự nghiệp: Mấu chốt là ở chỗ thẩm định thời thế, kiên nhẫn chờ đợi, việc thành nhờ sự ung dung tự tại, tuyệt đối không mạo hiểm, dục tốc bất đạt. Bản thân phải tràn đầy tự tin, lâm nguy không sợ, giữ vững trung chính, tất có thể hóa hiểm thành an. Khi tình hình có lợi, vẫn phải lo xa lúc an nhàn.
- Kinh doanh: Lúc bắt đầu hành động tình hình khó khăn, phải dùng sự kiên nhẫn cực lớn để tạo điều kiện và cơ hội, hành sự quang minh lỗi lạc, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển để thực hiện nguyện vọng. Khi sự việc gần thành công, càng phải cẩn thận dè dặt, tránh công cốc vào phút chót.
- Cầu danh: Thời cơ chưa chín muồi, nên kiên nhẫn chờ đợi. Lúc này nên kiên định niềm tin, không bị lung lay bởi những lời đàm tiếu phiếm ngôn, nỗ lực làm phong phú bản thân, rồi tìm sự trợ giúp từ người đáng tin cậy thì có thể thành công.
- Hôn nhân: Thận trọng, tuyệt đối không được cẩu thả hành sự, dần dần bồi đắp tình cảm, đối đãi bằng sự chân thành, nhiệt tình; dù có biến cố xảy ra vẫn có thể có kết cục tốt đẹp. Cả hai bên đều nên hiểu đạo lý lấy nhu khắc cương.
- Quyết sách: Tương lai tươi sáng, có chí hướng lớn và có thể thực hiện được. Vì vậy cần tích lũy thực lực, chờ đợi thời cơ, đại khí vãn thành. Bản thân có ý chí kiên cường, đầu óc tỉnh táo. Trên đường tiến lên sẽ gặp khó khăn trở ngại, phải hết sức cẩn thận, thản nhiên đối mặt với sự vu khống của tiểu nhân, giữ bình tĩnh trước tai họa. Không hành động nhẹ dạ, bình tĩnh lựa chọn phương hướng. Đối xử khiêm nhường, thẳng thắn, được nhiều người giúp đỡ, thúc đẩy sự nghiệp thành công. Khi thời cơ chín muồi, tất sẽ thuận buồm xuôi gió.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Tỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Đợi ở đồng ngoại, lợi về dùng lẽ hằng, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Chờ đợi ở ngoại ô, nên giữ nguyên sự chờ đợi như cũ, không có nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Chờ đợi ở ngoại ô, ý nói không thể mạo hiểm tiến lên. Giữ nguyên sự chờ đợi như cũ, không có nguy hiểm, đó là vì chờ thời cơ mà hành động không vi phạm nguyên tắc thông thường.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này nên giữ nếp cũ thì không có tai họa. Người làm quan nên giữ nguyên chức vụ, kiên nhẫn chờ đợi cơ hội.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Phải chờ đợi lâu dài, giữ vững sự kiên trì là trọng yếu.
- Tài vận: Tạm thời không nên đầu tư, hàng hóa không tổn thất.
- Gia trạch: Có thể cư ngụ ở ngoại ô.
- Sức khỏe: Lui về ở ẩn dưỡng bệnh, rốt cuộc không có trở ngại lớn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào nói "Nhu vu giao" (Chờ ở ngoại ô), là tất phải đóng quân ở ngoài thành. Khảm là hiểm, là khó, là tiến lên tất có hiểm nguy, nên 《Tượng》 nói "Không phạm vào gian nan mà đi". Sơ là hào khởi đầu của quẻ, biết là lần đầu ra quân; nói "Hằng", nói "Nhu", biết là nên chờ đợi lâu dài. Kiên trì rồi mới tiến lên, tất không có lỗi.
- Công danh: Quẻ thuộc hào sơ, biết là ban đầu đi cầu danh. Ngoại ô là nơi hoang dã, "Nhu vu giao" ý nói nên lui về ẩn cư nơi dã ngoại. Hằng là lâu dài, "Lợi dụng hằng" ý nói nên chờ đợi lâu dài rồi sau mới có lợi. 《Tượng》 nói "Không phạm gian nan mà đi" ý chỉ không lội vào nơi nguy nan; "Chưa mất lẽ thường vậy" ý chỉ có thể giữ vững sự kiên trì của mình, nên không có lỗi.
- Buôn bán: Đạo buôn bán lấy sự kiên trì lâu dài làm cái lợi. "Nhu vu giao" biết là tiền đồ có hiểm nguy, tạm thời đem hàng hóa tích trữ ở ngoại ô để chờ thời cơ mà đi. 《Tượng》 nói "Chưa mất lẽ thường vậy" biết là hàng hóa không bị tổn thất.
- Bệnh tật: "Giao" là nơi đồng ruộng trống trải, ý nói nên hướng về ngoại cảnh hoang dã, ẩn cư để dưỡng bệnh. "Vô cữu" (không có lỗi) tức là bệnh không gây hại.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.
Giải của Thiệu Ung
Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Đợi ở bãi cát, hơi có lời nói, sau chót tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Chờ đợi trên bãi cát, hơi có lỗi nhỏ, cuối cùng vẫn cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Chờ đợi trên bãi cát, cát mềm lún khó đi, sẽ có lỗi làm trễ nải thời cơ, lỗi này do bản thân. Tuy hơi có lỗi nhỏ nhưng kết quả cuối cùng vẫn tốt đẹp.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sẽ bị quấy rầy bởi tranh chấp kiện tụng, nếu có thể lấy lòng khoan dung đối đãi với người thì không cần tranh biện cũng tự sáng tỏ. Người làm quan sẽ bị khốn đốn bởi lời đồn đại, nhưng cuối cùng vẫn cát tường.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lời đồn đại gây cản trở, cuối cùng cát tường.
- Tài vận: Vận chuyển hàng hóa không thông, không hại cho việc buôn bán.
- Gia trạch: Tranh chấp khẩu thiệt.
- Sức khỏe: Lòng dạ rộng lượng, tự nhiên cát tường.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Khảm là ẩn phục, ngẫm nghĩ hào tượng, ý nói nên phục binh nơi bãi cát sa mạc. Hoặc vì gián điệp mà dẫn đến sai lầm, gặp chút trắc trở nhỏ, nhưng cuối cùng tất cát tường.
- Thời vận: Chữ Sa (cát) gồm chữ Thủy (nước) và chữ Thiểu (ít), là nơi có ít nước, thuyền bè không thông. "Nhu vu sa" (Chờ trên bãi cát) ý nói thời vận chưa thông vậy. Hào hai chi địa chi tại Dần, lại gặp sao Cơ, 《Thi Vĩ》 viết: "Sao Cơ là miệng trời, chủ về phát ra khí", hơi có lời qua tiếng lại là lời sàm tấu vậy. Nhưng kiên nhẫn chờ đợi, nên "cuối cùng cát".
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Đợi ở bùn, vời giặc đến.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Chờ đợi trong bùn lầy, chiêu dụ kẻ cướp đến. 《Tượng truyện》 nói: Chờ đợi trong bùn lầy, bùn lầy dơ bẩn, hoàn cảnh hiểm ác, tai nạn ở ngay gần bên. Do tự mình chuốc lấy kẻ cướp, nhưng nếu thận trọng dè dặt, tùy cơ ứng biến thì có thể không bị tổn thương.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này cần phòng họa mất trộm, cũng phải phòng ngừa tai nạn nước. Người làm quan sẽ bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khó hy vọng thăng tiến, cần cẩn thận tự giữ mình.
- Tài vận: Không thể lưu thông, cẩn thận bị lừa gạt.
- Gia trạch: Hôn nhân khó thành, nếu thành thì là đôi oán ngẫu.
- Sức khỏe: Cẩn thận chấn thương bên ngoài.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Cửu Tam ở cuối nội quẻ, áp sát ngoại quẻ, Khảm là giặc cướp, cũng là tai họa, nên nói "tai họa ở bên ngoài". Có kẻ địch đến cướp là nói cướp đến, có việc tự mình đi chiêu dụ kẻ địch đến gọi là "chiêu dụ kẻ cướp đến". Phải cẩn thận tự giữ mình, trước tiên đứng ở vị trí không bại.
- Buôn bán: "Bùn" là câu nệ vậy. Ngành nghề buôn bán nên lưu động, không nên câu nệ, nếu câu nệ không hóa giải được, trong lòng nghi kỵ thì bên ngoài sinh biến cố. Tích trữ hớ hênh dụ trộm cướp, tức là tự chiêu dụ kẻ cướp vậy, há có thể không cẩn thận sao!
- Công danh: Hào nói "Nhu vu nê" (Chờ trong bùn), bùn là đất bùn nơi ranh giới nước, chờ ở đây thì tất sẽ sa xuống dưới mà khó hy vọng thăng tiến. Việc không bại cũng chỉ là suýt soát tránh được mà thôi.
- Hôn nhân: Kinh Dịch gộp chung việc trộm cướp và hôn nhân để nói, ý nói đã là trộm cướp thì tất không phải hôn phối tốt, ấy là oán ngẫu. "Nhu vu nê" là tượng không tiến lên, đối với hôn sự tất không thành.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiết. Hanh thông. Nếu lấy sự tiết chế làm khổ sở thì điềm cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ hạ là Đoài, Đoài là đầm; quẻ thượng là Khảm, Khảm là nước. Nước trong đầm đầy ắp, do đó phải đắp đê cao để ngăn giữ, đây là tượng của quẻ Tiết. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó lập ra thể chế chính trị, xác định nguyên tắc luân thường đạo lý.
Giải của Thiệu Ung
Giữ gìn tiết độ, dừng lại đúng lúc; xem xét thời thế, biết cách biến thông. Tiểu hung: Người được quẻ này nên an phận thủ thường, tránh lòng tham không đáy, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (hạ Đoài thượng Khảm). Đoài là đầm, Khảm là nước. Đầm chứa nước mà dòng chảy có hạn, nhiều quá tất tràn ra ngoài đầm. Vì vậy phải có tiết độ, nên gọi là Tiết. Quẻ Tiết trái ngược với quẻ Hoán, là hai quẻ tương phản hỗ trợ nhau, đan xen sử dụng. Trời đất có tiết độ mới có thể thường tân, quốc gia có tiết độ mới có thể an định, cá nhân có tiết độ mới có thể hoàn mỹ.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Quải |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Thê tài | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Đợi chưng máu, ra tự trong hang.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Ban đầu kẹt trong vũng máu, sau đó thoát ra khỏi hang hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Chờ trong vũng máu, ngồi chờ vận mệnh bất trắc giáng xuống, hào Lục Tứ ở dưới sự uy hiếp của hào Cửu Ngũ, đành phải thuận tòng kẻ mạnh, nghe theo sự sắp đặt.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này vận xấu dần xa rời, khôi phục sự bình yên. Người làm quan có thể rút lui an toàn. Người theo đuổi nghiên cứu học thuật có thể thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Dùng hết tâm lực mới có thể vượt lên dẫn đầu.
- Tài vận: Đầu tư vào ngành khai khoáng, có lợi để thu hoạch.
- Gia trạch: Có niềm vui dời nhà.
- Sức khỏe: Điều dưỡng khí huyết, hòa hợp âm dương.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Tứ là hào khởi đầu của Khảm, Khảm là quẻ máu (huyết quái), "Nhu vu huyết" (Chờ trong máu) là chiến đấu bị thương tích. "Xuất tự huyệt" (Ra khỏi hang) là tuy bị thương nhưng vẫn có thể thoát khỏi hiểm nguy. Lý do thoát hiểm được không phải ở chỗ tranh giành mạnh mẽ, mà ở chỗ thuận theo và lắng nghe, thuận theo thì tránh được hại.
- Gia trạch: Nói chờ trong máu, nói ra khỏi hang, có tượng ra khỏi thung lũng sâu chuyển đến cây cao. Người thuận thì gia đạo thuận, cát.
- Buôn bán: Ngẫm nghĩ hào từ, đoán chừng là khai thác khoáng sản. "Xuất tự huyệt" thì sẽ đắc lợi.
- Công danh: Cái gọi là vắt kiệt tâm huyết mới có thể nổi trội hơn người, nên có tượng "Nhu vu huyết, xuất tự huyệt".
- Bệnh tật: Đoán là chứng thổ huyết, phải điều dưỡng khí huyết, làm cho âm dương hòa thuận, tự khắc thoát hiểm đắc sinh.
- Thai sản: Sinh con trai. Tuy có chút hiểm nghèo nhỏ nhưng cuối cùng sinh nở an toàn.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Quải. Nơi sân đình nhà vua đang ca múa vui vẻ. Có người hô báo: “Có quân địch đến xâm phạm.” Trong thành truyền lệnh: “Ra quân bất lợi, phải nghiêm trận phòng bị.” Bói gặp hào này, đi du lịch phương xa thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Đoài, Đoài là đầm; Hạ quái là Càn, Càn là trời, có thể thấy nước đầm dâng cao, tưới mát đất đai, là tượng của quẻ Quải. Đấng quân tử xem tượng quẻ này, từ đó ban phát ân huệ xuống dưới, không dám kể công tự phụ, lấy đó làm răn.
Giải của Thiệu Ung
Loại bỏ quyết đoán, phải cương nghị quyết đứt; đầu cát cuối hung, cẩn thận tự trọng. Hung: Gặp quẻ này thì vận lớn sắp qua, khó khăn sắp đến, nên nâng cao cảnh giác, cẩn ngôn thận hành.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Hạ Càn Thượng Đoài) trùng điệp. Càn là trời là kiện (mạnh mẽ); Đoài là đầm là duyệt (vui vẻ). Khí đầm bốc lên, đổ xuống thành mưa, mưa ban xuống đất đai, tưới mát vạn vật. Năm hào dương trừ bỏ một hào âm, trừ đi không khó, quyết (quyết chí loại bỏ) là được, nên gọi là Quải (guài), Quải tức là Quyết.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Thái |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Đợi chưng rượu cơm, chính tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Chờ đợi bên tiệc rượu, đây là điềm chiêm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Có rượu có thịt, điềm lành cát tường, vì hào Cửu Ngũ ở vị trí chính giữa của quẻ thượng, tượng trưng cho người có phẩm đức trung chính, tự khắc biết chọn điều thiện mà theo, ở vào cảnh dung dị ưu ái.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sản vật sẽ phong phú, không thiếu ăn mặc, cũng có niềm vui cưới gả. Người làm quan bổng lộc sẽ hậu hĩnh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công thành danh toại, có thể ăn uống vui chơi.
- Tài vận: Đầu tư vào ngành ăn uống có thể thu lợi.
- Gia trạch: Cưới gả tốt đẹp.
- Sức khỏe: Ăn uống điều độ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào từ nói "Nhu vu tửu thực" (Chờ bên rượu thịt), là tượng thắng trận quay về, có sự khao thưởng phong công ban tước, nên nói "Trinh cát".
- Công danh: Là lúc yến tiệc ca hát vui vẻ, cát.
- Buôn bán: Hào năm tương hỗ với Ly, chi tại Ngọ, phía trên gặp sao Liễu, sao phụ cận có sao Tửu Kỳ (Cờ Rượu), có Ngoại Trù (Bếp ngoài), chủ về tiệc tùng ăn uống, biết chắc là ngành quán rượu lương thực. Lại có Khảm là người, là thu nạp, biết việc buôn bán tất nhập vào có dư thừa. Nên "Trinh cát".
- Hôn nhân: Quẻ Nhu hào bốn biến thành quẻ Thái, quẻ Thái hào Lục Ngũ nói "Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cát" (Đế Ất gả em gái, được phúc đại cát); lại hào Cửu Tam nói "Vu thực hữu phúc" (Ăn uống có phúc), đây chính là ý nghĩa của "Nhu vu tửu thực". "Hữu phúc" nên "Trinh cát". 《Tượng》 nói "Dĩ trung chính dã" (Vì trung chính vậy) là nói về việc cưới gả được đúng đắn.
- Thai sản: Sinh con trai. Có con tất phải bày tiệc rượu, xưa nay đều vậy, nên hào nói "Nhu vu tửu thực".
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.
Giải của Thiệu Ung
Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Nhu | Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Vào trong hang, có ba người khách không mời mà đến, kính họ, sau chót tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Vào trong hang đất, có ba vị khách không mời mà đến, cung kính tiếp đón họ, kết quả sẽ cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Khách không mời mà đến, cung kính tiếp đón họ, kết quả sẽ cát tường. Vì toàn quẻ phần dương cương quá thịnh, chèn ép phần âm nhu, nhưng Thượng Lục ở vị trí âm, vị trí thích hợp, nên có kinh sợ mà không có nguy hiểm, không có tổn thất lớn.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này nên thận trọng thì lo âu tự tan biến. Người làm quan sẽ có cơ hội thăng tiến nhưng phải phòng kẻ sàm nịnh, tà ác.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Dựa vào hiểm trở tự giữ mình, lấy hòa giải làm quý.
- Tài vận: Được giá thì bán, không nên tích trữ.
- Gia trạch: Trông nom gia đình có đạo lý; con trai út mới cát.
- Sức khỏe: Bệnh tình hiểm nghèo, không nên ôm tâm lý may rủi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hào trên cùng là hào cuối của Khảm, huyệt là hiểm trở của Khảm, "Nhập vu huyệt" (Vào trong hang) ý nói dựa vào hiểm trở để tự thủ. "Tam nhân" (Ba người) là chỉ ba hào dương của nội quẻ; "Bất tốc" (Không mời) là tự đến, ý nói có quân địch ba mặt đến vây. Đã vào đất hiểm thì không nên chiến đấu tiếp, nên dùng lễ nghĩa tiếp đón để hòa giải, vì vậy nói "Kính chi, chung cát" (Kính trọng họ, cuối cùng cát).
- Buôn bán: Khảm là quẻ lao nhọc, là nơi vạn vật quy tụ, nên nói nhập huyệt. Huyệt là hang hốc, ý chỉ nơi tích trữ hàng hóa. "Tam nhân lai" (Ba người đến) là khách mua hàng, cung kính tiếp đón họ là được giá thì bán ngay, nên "chung cát". Nhưng Khảm là hố nước, không nên tích trữ hàng hóa, may mà khách đến bán được ngay, nên nói "Tuy bất đương vị, vị đại thất dã" (Tuy không đúng vị trí nhưng chưa mất mát lớn).
- Gia trạch: Nhà này tất u ám ẩm ướt, may có ánh mặt trời ba phía chiếu vào, nên nói cát.
- Hôn nhân: Quẻ Nhu hào sáu biến thành quẻ Tiểu Súc, quẻ Tiểu Súc hào Thượng Cửu nói "Phụ trinh lệ" (Vợ chính chuyên thì nguy). Gọi là phụ là chỉ người con gái đã gả chồng, nên nói "Bất đương vị" (Không đúng vị trí), vì có "Trinh lệ" nên "Chung cát". "Nhập vu huyệt" có nghĩa sống cùng phòng chết cùng huyệt. "Tam nhân lai" là người mối lái.
- Bệnh tật: Nói nhập huyệt là tượng hung; nói "Chung cát" là sau cùng mới cát, đối với bệnh tật cũng là hung.
- Thai sản: Sinh con trai. Nói "Chung cát", tất phải là con trai út mới cát.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiểu Súc. Cát lợi. Ở vùng ngoại ô phía Tây mây đen giăng kín, nhưng mưa chưa rơi xuống. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Càn, Càn là trời, gió lành lướt trên mặt đất, cỏ cây lay động, sinh trưởng bừng bừng, đây là tượng của quẻ Tiểu Súc. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió lành thúc đẩy vạn vật sinh sôi, tự khích lệ phong phạm bản thân, thực thi đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Sức lực ít ỏi, ngăn cản tiến lên; ẩn mình chờ thời, kiên nhẫn tiến bước. Tiểu hung: Gặp quẻ này thực lực mỏng manh, vận thế trồi sụt, nên tích lũy thực lực, tĩnh tâm chờ thời cơ, tiến gấp sẽ gặp hiểm, mọi việc phải kiên nhẫn thúc đẩy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Càn trên Tốn) chồng lên nhau, Càn là Trời, Tốn là Gió. Ví như mưa thuận gió hòa, ngũ cốc sinh trưởng, nên quẻ tên là Tiểu Súc (tích lũy nhỏ). Lực lượng có hạn, phải đợi phát triển đến một mức độ nhất định mới có thể làm nên nghiệp lớn.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share