Kinh DịchSố chữ 11075Thời gian đọc28 phút

Kinh Dịch · No.06 · Tụng

Tụng (quẻ số 6): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápTụng
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.

Giải của Thiệu Ung

Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Công danh tắc nghẽn, không nên gây thù chuốc oán.
  • Tài vận: Khởi đầu cẩn trọng, chung cuộc có lợi.
  • Gia trạch: Quân tử tất cầu thục nữ.
  • Sức khỏe: Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Trời là 《Càn》, 《Càn》 là cương vũ; nước là 《Khảm》, 《Khảm》 là giặc cướp, nên chủ về việc kiện tụng, cũng chủ về việc quân sự. Hai bên đối địch dẫn đến giao chiến, mà nguyên nhân bất hòa lại nằm ở lúc chưa chiến đấu, nên nói “Quân tử tác sự mưu thủy” (Quân tử làm việc mưu tính từ đầu), chính là ý chỉ cẩn trọng trong chiến tranh của Khổng Tử vậy.
  • Buôn bán: Quẻ 《Tụng》 bên trong hỗ 《Ly》, 《Ly》 là rìu búa tài sản, bên ngoài hỗ 《Tốn》, Tốn là thương nhân, có ý nghĩa kinh doanh. Đạo kinh doanh, hợp thì thành, nghịch thì bại, vả lại 《Càn》 là khởi đầu, 《Khảm》 là mưu tính, nên nói “Tác sự mưu thủy”. Khởi đầu tốt đẹp mới có thể mưu cầu kết thúc viên mãn, việc kinh doanh mới lâu dài được, cát.
  • Công danh: 《Càn》 là mạnh mẽ, Khảm là hiểm nguy, là 《Càn》 muốn tiến lên nhưng lại sa vào hiểm cảnh của Khảm, đây chính là lý do công danh trắc trở.
  • Hôn nhân: Hôn nhân là sự kết hợp tốt đẹp của hai họ, cần tương hợp chứ không thể tương tranh. Nam có gia, nữ có thất, là khởi đầu của nhân luân, cho nên quân tử tất cầu thục nữ, đó là đạo mưu tính từ đầu vậy.
  • Bệnh tật: Bệnh mới phát tất do âm dương bất hòa, bất hòa thì vận hành nghịch, nghịch thì thành bệnh. Muốn chữa trị, trước tiên phải cẩn trọng từ lúc mới bắt đầu.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Vật này ở nơi cao rơi xuống nước, không thể tìm lại được. E rằng có tranh chấp khẩu thiệt lớn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.

  • Đại tượng: Trời Càn bay lên trên, nước Khảm chảy xuống dưới, đi ngược hướng nhau mà sinh ra kiện tụng.
  • Vận thế: Sự việc trái với mong muốn, vạn sự không thuận, tiểu nhân hãm hại, nên phòng cạm bẫy.
  • Sự nghiệp: Khởi đầu thuận lợi, có lợi khả thủ, tiếp theo gặp trắc trở, vụ phải cảnh giác, cẩn trọng hơn nữa, không được cố chấp ý riêng, cố gắng tránh can dự vào các tranh chấp kiện tụng. Thay vì thế, thà lùi bước nhường nhịn, cầu sự hóa giải, an phận với chính lý, có thể tránh được tai họa bất ngờ. Sa vào tranh tụng, cho dù thắng cuộc, cuối cùng vẫn phải mất mát, được không bù nổi mất.
  • Kinh doanh: Hòa khí sinh tài, chịu thiệt là phúc. Quyết không mưu cầu tài lộc phi nghĩa. Đàm phán thương mại cần kiên trì nguyên tắc công chính, công bằng, đôi bên cùng có lợi, cố gắng tránh xảy ra xung đột. Như vậy sẽ có kết quả tốt.
  • Cầu danh: Bất lợi. Bản thân còn thiếu thực lực cạnh tranh, nên kiên thủ thuần chính, ẩn nhẫn tự cường, quyết chớ tỏ ra mạnh mẽ. Dựa vào sự giúp đỡ của người có địa vị để sớm vượt qua khó khăn.
  • Hôn nhân: Tuy không hoàn toàn như ý, nhưng cũng xứng đôi, đôi bên thấu hiểu nhau thì cũng tốt. Hai bên nên xử lý cuộc sống bằng phương thức ôn hòa.
  • Quyết sách: Hiếu thắng, không an phận với hiện tại, luôn phấn đấu để thay đổi vận mệnh và vượt qua người khác. Đầu óc thông minh, phản ứng nhanh nhạy, có quý nhân tương trợ. Nhưng thiếu nghị lực kiên trì, dễ bộc lộ góc cạnh gây mất lòng người khác, mang lại họa kiện tụng. Nên chấp nhận thực tế, thuận theo tự nhiên, biết đủ và dừng lại đúng lúc. Rút ra bài học kinh nghiệm để cảnh tỉnh bản thân thì có thể công thành danh toại.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giáp
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng × →Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Chẳng lâu dài về việc của mình, hơi có điều tiếng, sau tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Làm việc không thể kiên trì đến cùng, hơi có lỗi nhỏ, nhưng cuối cùng vẫn cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Làm việc không thể kiên trì đến cùng, cho thấy việc kiện tụng không thể kéo dài mãi. Dù hơi có lỗi nhỏ, nhưng lẽ phải trái của đôi bên tranh tụng cuối cùng sẽ phân định rõ ràng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này sẽ phát sinh thị phi, nhưng cuối cùng vẫn cát. Người có bệnh không uống thuốc cũng tự khỏi. Người làm quan bị gièm pha nhưng sẽ tự trong sạch không cần thanh minh.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Không bị khốn đốn lâu, cuối cùng có thể thành danh.
  • Tài vận: Kịp thời bán ra, khẩu thiệt không đáng ngại.
  • Gia trạch: Có chút tranh chấp, phân rõ lý lẽ là được.
  • Sức khỏe: Bệnh mới phát có thể khỏi, bệnh lâu ngày thì hung.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Tụng là hai người tranh nhau, chiến là hai nước tranh nhau, cho nên chung tụng và cùng binh đều là việc hung. Hào nói “Bất vĩnh sở sự” (Không kéo dài việc đó), nghĩa là đánh một trận thắng rồi không động binh đao nữa, càng thấy thánh nhân bất đắc dĩ mới dùng binh, chứ không hiếu chiến vậy.
  • Bệnh tật: Hào Sơ là bệnh mới phát, “Bất vĩnh sở sự” nghĩa là không lâu sẽ khỏi, cho nên nói “Cát”. Bệnh lâu ngày thì hung.
  • Công danh: Hào Sơ cư tại khởi đầu của quẻ, là lúc mới bước ra cầu danh. “Bất vĩnh sở sự” nghĩa là không lâu phải chịu dưới trướng người khác, cho nên nói “Chung cát”.
  • Buôn bán: Hào nói “Bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn”, nghĩa là thương nhân bán hàng nên bán nhanh, hoặc mua bán có chút tranh luận nhỏ cũng không đại ngại, cho nên nói “Chung cát”.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ L履: Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Lý. Giẫm lên đuôi cọp, cọp không cắn người, cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Càn (Trời), hạ quái là Đoài (Đầm), trên có trời dưới có đầm, tôn ti phân biệt rõ ràng, đó là tượng của quẻ Lý. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó phân biệt trên dưới tôn ti, khiến cho người dân tuân thủ phép tắc, an phận thủ kỷ.

Giải của Thiệu Ung

Bước đi bất an, khó khăn nguy hiểm; khiêm tốn tự trọng, kính cẩn thờ bề trên. Tiểu hung: Gặp quẻ này, đang lúc khó khăn, nhiều trắc trở không thuận, vạn sự không nên vội tiến, cần tuần tự nhi tiến, cẩn trọng hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Càn), Càn là Trời, Đoài là Đầm, lấy trời ví với vua, lấy đầm ví với dân. Nguyên văn: "Lý hổ vĩ, bất điệt nhân" (Giẫm đuôi cọp, cọp không cắn người). Do đó, kết quả tốt lành. Vua ở trên dân ở dưới, ai nấy đều đúng vị trí của mình. Đoài nhu gặp Càn cương, bước đi nguy hiểm. "Lý" nghĩa là thực tiễn, ý nghĩa của quẻ là chân đạp đất mà tiến bước về phía trước.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giáp
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Không được kiện, về mà trốn, người làng mình ba trăm hộ, không có tai vạ.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Kiện tụng thất bại, trở về ấp phong của mình, ba trăm hộ dân trốn thoát. Không có tai họa lớn. 《Tượng truyện》 nói: Kiện tụng thất bại, chạy trốn về nhà, đây là để tránh bị kiện ngược lại. Quan nhỏ kiện tụng với quan lớn, thua kiện trở về là lẽ tất nhiên. May mắn là tai họa không tiếp tục lan rộng.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này bình an vô sự. Người làm quan có vinh hiển được hưởng thực ấp.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lui về ẩn dật, có thể bảo toàn vô hại.
  • Tài vận: Hao tổn nhỏ, không cần lo nghĩ nhiều.
  • Gia trạch: Không nên cưới gả.
  • Sức khỏe: Nhiễm bệnh ở bên ngoài, về nhà dưỡng bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào Nhị ứng với hào Ngũ, hào Ngũ ở tôn vị là nước lớn, thế của hào Nhị yếu, tự biết không địch nổi, 《Khảm》 là ẩn phục, nên “Quy nhi bôn” (Trở về chạy trốn) vậy. Ấp nhỏ ba trăm hộ, hào Nhị đã trốn về, hào Ngũ cũng đình chiến, cho nên ba trăm hộ được vô tai họa.
  • Buôn bán: Cửu Nhị hào thần tại Dần, trên ứng với các sao Vĩ, Cơ, Đẩu, phụ tinh Thiên Biện, chủ về bày hàng quán cổng ngõ, có tượng kinh doanh. Hào Nhị biến thành quẻ 《Bĩ》, 《Bĩ》 là thất bại, nên nói “Bất khắc” (Không thắng), có tượng hao bại. Ngoại hỗ 《Tốn》, 《Tốn》 là trở về, nên nói “Quy bôn”. Ba trăm là số nhỏ, nên nói “Vô sảnh” (Không tai họa).
  • Bệnh tật: Xem xét hào tượng, tất là mắc bệnh ở bên ngoài, nên mau chóng về nhà điều trị. Bệnh nhân đã về, bệnh khí không lây lan, nên nói “Ấp nhân vô sảnh”.
  • Công danh: Hào nói “Bất khắc”, là nhất thời chưa thể thành danh, lui về ẩn cư cũng vô hại.
  • Hôn nhân: Nhị Ngũ đối địch, tôn ti không tương xứng, nên bãi hôn sự, vô tai họa.
  • Thai sản: Sinh con trai, e khó nuôi.

Thoán từ quẻ biến

Bỉ: Bỉ chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Bĩ. Bị tiểu nhân ngăn cách, đây là điềm chiêm bất lợi cho người quân tử, sự nghiệp cũng sẽ chuyển từ thịnh sang suy. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất ngăn cách không thể giao cảm, vạn vật nghẽn tắc không thể thông suốt, đây là tượng của quẻ Bĩ. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó khi chính trị quốc gia bế tắc, nên nghĩ đến việc ẩn cư không làm quan, lấy việc cần kiệm thanh cao để lánh nạn, không lấy lợi lộc làm vinh.

Giải của Thiệu Ung

Đại vãng tiểu lai (Lớn đi nhỏ đến), bế tắc không thông; bĩ cực thái lai, tu đức lánh nạn. Hung: Người gặp quẻ này là tượng vạn vật bế tắc, trên dưới không hòa hợp, trăm sự không thuận, mọi việc nên nhẫn nhịn, phải chờ thời vận chuyển biến tốt mới hành động.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khôn hạ Càn thượng) trùng điệp, cấu trúc ngược lại với quẻ Thái, hệ Dương khí đi lên, Âm khí đi xuống, trời đất không giao hòa, vạn vật không hanh thông. Chúng đối lập nhau làm "Tông quẻ", biểu thị Thái cực thì Bĩ, Bĩ cực Thái lai, hỗ làm nhân quả cho nhau.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giápCấu
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  × →Huynh đệXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Tử tônXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Ăn về đức cũ, chính bền lo sợ, sau tốt; hoặc theo việc vua, không thành.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Nương nhờ vào sản nghiệp của tổ tiên để sinh sống. Chiêm bốc gặp điềm hiểm, nhưng cuối cùng vẫn cát lợi. Tuy nhiên, nếu phụng sự vương sự, mưu cầu lợi lộc thì sẽ không thành công. 《Tượng truyện》 nói: Nương nhờ vào sản nghiệp tổ tiên để sinh sống, vì hào tượng Lục Tam cho thấy nằm dưới hào Cửu Tứ, chỉ có nhờ vào bóng mát của tổ tiên mới được cát lợi.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này nên giữ nguyên trạng thì không có tai nạn. Người làm quan nên giữ vững chức cũ, thăng tiến vô vọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Giữ vững nghiệp cũ, cầu quan vô thành.
  • Tài vận: Cố thủ gia sản, cuối cùng có lợi.
  • Gia trạch: Không nên xây cất nhà mới.
  • Sức khỏe: Nên theo chỉ dẫn của thầy y cũ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Lục Tam cư tại cuối quẻ 《Khảm》, sát gần vị trí 《Càn》, tức là “Âm dương tương bạc” (Âm dương xô xát), “Chiến hồ 《Càn》” vậy. 《Khảm》 vốn là con thứ do 《Càn》 tìm kiếm lần hai mà có, 《Càn》 là cũ, là đức, “Thực cựu đức” (Hưởng đức cũ) là con hưởng lộc thừa kế của cha, an phận thủ thường, bảo tồn cựu nghiệp, không tranh giành chiến đấu, cho nên cát. Nếu muốn động binh vương sư, 《Khảm》 là phá, là tai, tất không thành công, nên nói “Vô thành”.
  • Buôn bán: Hào nói “Thực cựu đức”, biết rằng việc kinh doanh là tài sản của tổ tiên để lại, cẩn trọng gìn giữ thì cuối cùng được cát.
  • Công danh: Nên tiếp tục giữ nghiệp cũ của tiền nhân, nếu muốn ra cầu quan tất không thành vậy.
  • Bệnh tật: Nên tiếp tục dùng phương thuốc của thầy y trước đó thì cát.
  • Gia trạch: Nên giữ nguyên nhà cũ để ở, không cần xây cất nhà mới, e rằng không thành.
  • Thai sản: Sinh con trai. Đứa trẻ này lớn lên cũng nên kế thừa gia nghiệp của cha làm cát.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cấu. Mơ thấy người nữ bị thương. Bói gặp quẻ này, bất lợi cho việc cưới vợ. 《Tượng truyện》 viết: Quẻ này thượng quái là Càn, Càn là trời; hạ quái là Tốn, Tốn là gió, thấy được dưới trời có gió, là tượng của quẻ Cấu. Quân vương quan sát tượng quẻ này, theo đó hiệu pháp theo gió thổi khắp vạn vật, ban bố giáo hóa khắp thiên hạ, cáo rõ bốn phương.

Giải của Thiệu Ung

Âm trưởng Dương tiêu, hồng vận trung suy; nhiều sự trở ngại, cẩn thận đề phòng. Hung: Gặp quẻ này âm trưởng dương suy, mọi việc không thuận, nên cẩn thận hành sự, càng nên chú ý rắc rối đào hoa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là dị quẻ (dưới Tốn trên Càn) trùng điệp. Càn là trời, Tốn là gió. Dưới trời có gió, thổi khắp đại địa, âm dương giao hợp, vạn vật tươi tốt. Quẻ Cấu ngược lại với quẻ Quải, đôi bên là "Tông quái". Cấu tức là cấu hợp, âm dương gặp gỡ. Nhưng năm Dương một Âm, không thể chung sống lâu dài.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giápHoán
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Không thể kiện, lại theo mệnh đổi ra yên bề chính bền, tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Kiện tụng thất bại, thua kiện về nhà, phục tùng phán quyết. Chiêm bốc bình an, được điềm cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Thua kiện về nhà, phục tùng phán quyết, an phận thủ thường, không mất đi chính đạo.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này sẽ chuyển nguy thành an. Người làm quan sẽ được phục chức sau thời gian nhàn tản.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chuyển nguy thành an.
  • Tài vận: Hợp tác không thành lại là việc tốt.
  • Gia trạch: Thay đổi hôn nhân không mất đi đạo lý.
  • Sức khỏe: Có hung hiểm, thay đổi lối sống thì cát.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào Tứ đối địch với hào Sơ, hào Sơ đã “Bất vĩnh sở sự”. Hào Tứ cũng không còn gì để thắng, nên nói “Bất khắc”. 《Càn》 là vua, “Mệnh” là mệnh vua, khải hoàn trở về báo mệnh với vua. Chiến tranh là việc nguy hiểm, chuyển nguy thành an nên cát.
  • Buôn bán: Xem xét hào tượng, biết việc kinh doanh tất phải hợp tác với hào Sơ, hào Sơ đã “Bất vĩnh sở sự”, hào Tứ cũng trở lại mà “Tức mệnh” (phục tùng mệnh lệnh), phục mệnh cũng như nói bãi bỏ công việc, cho nên cát.
  • Hôn nhân: Nội quái 《Khảm》 là nhà gái, ngoại quái 《Càn》 là nhà trai, hào Sơ của 《Khảm》 nói “Bất vĩnh sở sự”, hào Tứ của 《Càn》 cũng trở về mà “Tức mệnh”, là thay đổi kế hoạch đổi hôn sự. 《Tượng》 nói “Bất thất dã”, nghĩa là không mất đi đạo lý vậy.
  • Bệnh tật: Dẫn đến không thắng là tượng hung. “Phục” nghĩa là hồi sinh. 《Khảm》 là bệnh, là viêm, 《Càn》 là sinh, là mừng, phục mệnh tức là quay về với Càn. Biến đổi mà được an, nên cát.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Hoán. Hanh thông, vì quân vương đích thân tới tông miếu, cầu phúc trừ tai. Có lợi khi vượt sông lớn. Đây là điềm bói cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Khảm, Khảm là nước. Gió đi trên nước là tượng quẻ Hoán. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó tế lễ Thiên Đế, lập tông miếu, thúc đẩy "Đức giáo" tôn trời kính tổ.

Giải của Thiệu Ung

Ly tán tiêu tan, tai họa giải tỏa; thừa cơ quan sát biến động, dưỡng uy tích lũy sức mạnh. Tiểu cát: Người được quẻ này ban đầu có bất thuận, nhưng cuối cùng có thể thoát khỏi khốn cảnh, phàm sự nên cẩn thận thì trăm sự hanh thông, kỵ buông thả tùy tiện.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Tốn trên) trùng điệp. Gió đi trên nước, đẩy sóng dạt dào, chảy tràn bốn phương. Hoán nghĩa là dòng nước chảy tan tác. Tượng trưng cho tổ chức và lòng người ly tán, phải dùng thủ đoạn và phương pháp tích cực để khắc phục, chiến thắng tệ đoan, cứu vãn sự rệu rã, chuyển nguy thành an.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giápVị Tế
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Kiện, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Tranh tụng, bói gặp hào này, đại cát đại lợi. 《Tượng truyện》 nói: Tranh tụng mà đại cát đại lợi, vì hào Cửu Ngũ cư tại trung vị của ngoại quái, như người giữ vững đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này kinh doanh, mưu sự, cầu tài đều đại cát. Người làm quan sẽ được trọng dụng. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lấy chính đạo cầu tiến, ắt có thể hiển đạt lớn.
  • Tài vận: Kinh doanh công bằng, thu được chính tài.
  • Gia trạch: Kết hôn với người giàu sang, phú quý.
  • Sức khỏe: Dùng thuật thổ nạp (khí công) để bảo vệ sức khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào 5 ở ngôi tôn, là bậc đại quân chủ soái, xuất quân chính nghĩa, đắc trung đắc chính, là đội quân vương đạo vô địch thiên hạ, nên nói "nguyên cát" (rất tốt lành).
  • Buôn bán: Quẻ 《Càn》 là lợi, quẻ 《Khảm》 là bình. Kinh doanh vốn để cầu lợi nhưng cũng cần công bằng, chính trực để tránh tranh đoạt, như vậy mới đắc chính, nên cát.
  • Công danh: Chữ 《Tụng》 (讼) gồm bộ Ngôn (言) và chữ Công (公), hào 5 là hào chủ. Người cầu danh là dùng lời nói (ngôn) để cầu sự thấu hiểu của chủ công. "Nguyên" chỉ Tam nguyên, là khôi nguyên của công danh, cát khánh không gì bằng.
  • Hôn nhân: Hào 5 là chủ quẻ, kết hôn với hào 5 là từ hèn theo sang, từ nghèo theo giàu, nên nói "nguyên cát".
  • Thai sản: Sinh con trai. Đứa trẻ này dung mạo đoan chính, lại có phúc trạch.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.

Giải của Thiệu Ung

Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTụngLục thânNạp giápKhốn
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Quan quỷWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Hoặc cho chiếc dải lưng da, trọn buổi sáng ba lần lột đi.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Vương hầu ban tặng đai triều (thắt lưng quý), nhưng chưa đầy một ngày đã ba lần ban tặng ba lần tước đoạt. 《Tượng từ》 nói: Có người vì việc kiện tụng mà được ban tặng vinh dự đai triều, điều này chẳng đáng được kính trọng.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này sẽ có nỗi lo về tranh chấp, kiện tụng, nên tu đức dưỡng thân, hóa giải việc lớn thành nhỏ. Người làm quan có thành có bại, lo được lo mất. Người đi học chăm chỉ tất đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lo được lo mất, thật không đáng chút nào.
  • Tài vận: Không phải chính tài, được không bù nổi mất.
  • Gia trạch: Không dễ an cư.
  • Sức khỏe: Bệnh tình lúc tốt lúc xấu, e là hung.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Thượng hào ở cực điểm dương của quẻ 《Càn》, dương cực mà chiến đấu thì khó thắng, đến mức một ngày ba thắng ba bại. Bại cố nhiên là nhục, mà thắng cũng chẳng vinh quang gì.
  • Công danh: "Tích" là ban tặng, "trĩ" là tước đoạt, "hoặc" là lời giả định. Giả sử được ban tặng mà đến cuối ngày lại bị tước đoạt ba lần, đó cũng chỉ là kẻ tầm thường lo được lo mất, có gì đáng kính đâu!
  • Buôn bán: Xét kỹ hào từ thì thấy được mất liên tục, cuối cùng được không bù nổi mất. Vả lại của cải kiếm được không phải bằng con đường chính đạo, gọi là tiền tài bất nghĩa đến rồi lại đi, thật đáng khinh.
  • Bệnh tật: Bệnh tình tất sẽ lúc đỡ lúc phát, trong một ngày biến chuyển khôn lường. Ở hào Thượng, vị trí cực điểm của quẻ, thế cực khó quay đầu, e là cuối cùng gặp hung.
  • Thai sản: Sinh con trai. E rằng sinh con trai khó nuôi, phải đến đứa thứ tư mới nuôi được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khốn. Hanh thông. Bói hỏi việc vương công quý tộc thì cát lợi, không có tai họa. Chiêm bốc gặp quẻ này, người có tội không thể biện bạch phân minh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khảm, Khảm là Nước (Thủy). Nước thấm xuống đáy đầm, đầm khô cạn, là tượng của quẻ Khốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, tự khích lệ mình khi gặp cảnh gian nan, càng cùng khốn càng kiên cường, xả thân hy sinh để thực hiện chí nguyện bình sinh.

Giải của Thiệu Ung

Trên đầm không có nước, chịu cảnh cùng khốn; vạn vật không sinh trưởng, tu đức tĩnh thủ. Hung: Gặp quẻ này thì rơi vào cảnh khốn đốn, mọi việc không như ý, nên kiên trì chính đạo, chờ đợi thời cơ.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Khảm trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là Âm, là Đầm, tượng trưng cho sự vui vẻ; Khảm là Dương, là Nước, tượng trưng cho hiểm nguy. Trạch Thủy Khốn, rơi vào cảnh khốn đốn, tài trí khó thi triển, nhưng vẫn kiên trì chính đạo, tự tìm niềm vui, tất có thể thành sự, thoát khỏi cảnh khốn.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết