Kinh DịchSố chữ 10605Thời gian đọc27 phút

Kinh Dịch · No.08 · Tỵ

Tỵ (quẻ số 8): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápTỵ
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Tỷ. Cát tường. Đồng thời bói toán lại lần nữa, vẫn đại cát đại lợi. Bói hỏi cát hung trong thời gian dài cũng không có tai họa. Các nước bang giao chưa chịu thần phục nay đến triều cống, kẻ đến muộn tất gặp tai ương. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ hạ là Khôn, quẻ thượng là Khảm, Khôn là đất, Khảm là nước, giống như trên đất có nước, đây là tượng của quẻ Tỷ. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo tượng nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông ngòi, để phong đất dựng muôn nước, gần gũi với các chư hầu.

Giải của Thiệu Ung

Nước chảy trên đất, gần gũi vui vẻ; nhân tình thuận hòa, trăm sự không lo. Cát: Gặp quẻ này có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn bè, sức mạnh của đại chúng, mưu sự thành công, vinh hiển cực điểm.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mọi người cùng chúc mừng, vinh hiển cực điểm.
  • Tài vận: Người thiện nâng đỡ, buôn bán phát đạt thu lợi lớn.
  • Gia trạch: Bách niên hảo hợp.
  • Sức khỏe: Tâm phúc thủy thũng (phù nề tim bụng), nên sớm cầu y điều trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Ngẫm nghĩ hào tượng, uy thế của quân đội thịnh trị như nước chảy xuống chỗ trũng, cuồn cuộn không gì ngăn nổi. Một trận bình định xong thì nên chia đất phong hầu, thiết lập rào dậu che chắn.
  • Buôn bán: Nước ở trên đất, không nơi nào không lưu thông, buôn bán cũng lấy sự lưu thông làm cái lợi. Tỷ là gần gũi, kết giao, tìm được người thân cận để cùng hợp tác làm việc thì việc buôn bán mới có thể trường cửu.
  • Công danh: Dựng nước phong hầu là đỉnh cao vinh hiển của đời kẻ sĩ; Tỷ phản lại Sư, quẻ Sư hào Thượng Lục nói "Đại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia" (Đại quân ban mệnh, dựng nước truyền gia), chính là chỉ việc này.
  • Gia trạch: Đất nhà này tất thấp trũng gần nước, cũng gần kề với nhà của người quyền quý. Đất nền đại cát.
  • Hôn nhân: Tỷ là hòa hợp, tốt đẹp; đất và nước vốn nâng đỡ, gắn bó với nhau, chiêm bói hôn nhân gặp quẻ này tất là điềm bách niên hảo hợp, lại chủ về phú quý.
  • Bệnh tật: Khôn là đất, cũng là bụng; Khảm là nước, cũng là tim, e là chứng tâm phúc thủy thũng (phù nề tim bụng). Chư hầu có thể trị quốc, cũng như thầy y có thể trị bệnh, nên tìm thầy gần để trị. Cát.
  • Thai sản: Sinh con gái, chủ về tôn quý.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khôn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, Khôn là đất, Khảm là nước. Nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông biển, nương tựa lẫn nhau, thân mật không kẽ hở. Quẻ này hoàn toàn ngược lại với quẻ Sư, đôi bên là quẻ hỗ tông. Nó làm sáng tỏ đạo lý tương thân tương trợ, khoan dung vô tư, tinh thành đoàn kết.

  • Đại tượng: Một dương thống lĩnh năm âm, lân bang gần gũi hỗ trợ lẫn nhau, tượng trưng cho sự hòa lạc.
  • Vận thế: Hanh thông thuận lợi, có thể được quý nhân nâng đỡ, phàm sự nên tốc chiến tốc quyết, không nên quá chần chừ.
  • Sự nghiệp: Thuận lợi có thể thành công, hướng về phía trước phát triển, có thể nhận được sự giúp đỡ và phò tá của người khác, làm việc với thái độ thành thực và tin cậy. Đối xử với người rộng lượng, ngay thẳng, chủ động nhiệt tình, học hỏi và lắng nghe kiến nghị từ người có tài đức cao thượng.
  • Kinh doanh: Nguyện vọng có thể thực hiện, lại có lợi nhuận khá phong phú, nhưng cần hợp tác chặt chẽ với người khác, giao thiệp chân thành, coi trọng đạo đức kinh doanh, giữ chữ tín, nếu chỉ trục lợi cá nhân, tham lam không chán hoặc tự phụ thì sẽ dẫn đến tổn thất nghiêm trọng.
  • Cầu danh: Có hy vọng thành công, không chỉ dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, điều quan trọng hơn là sự thưởng thức và vun trồng của người khác.
  • Hôn nhân: Mối lương duyên tốt đẹp, thương yêu gắn bó, trung thành với nhau, bạc đầu nghĩa phu thê.
  • Quyết sách: Tâm địa lương thiện, đối xử với người khác trung thành, hậu đạo, sẵn lòng giúp đỡ mọi người và cũng sẽ nhận lại sự đền đáp. Làm việc cần cù, nghiêm khắc với bản thân, có thể thực hiện được lý tưởng của mình, nhưng cần động não nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, giỏi phán đoán thị phi, đặc biệt là phải chú ý chọn bạn mà chơi, một khi kết giao với người có phẩm hạnh không tốt sẽ trở thành tai họa cho bản thân. Nếu kết bạn với người giỏi giang hơn mình và nhận được sự giúp đỡ từ họ thì sẽ được lợi suốt đời.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápTruân
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Tử tônGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  × →Huynh đệGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Có lòng tin, liền với, không lỗi. Có lòng tin đầy vò, sau chót lại có tốt khác.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Bắt được tù binh, vỗ về họ, không có tai họa. Bắt được tù binh, dùng đầy thúng đầy bình rượu thịt để chiêu đãi họ. Tuy có thể có hoạ hoạn bất ngờ, nhưng kết cục vẫn cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ bói gặp hào Sơ Lục, tuy có hoạ hoạn bất ngờ, nhưng kết cục vẫn cát tường.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì gặp được tri kỷ, mưu sự vừa lòng đẹp ý. Người làm quan sẽ có niềm vui bất ngờ.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Giao thiệp thành thật, danh tiếng ngày càng lừng lẫy.
  • Tài vận: Uy tín vượt trội, lợi ích tự đến.
  • Gia trạch: Xóm giềng hòa mục; hôn sự cũng hài hòa.
  • Sức khỏe: Bình an vô sự.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Giống như tượng vua Vũ dẹp giặc Hữu Miêu, múa lông trĩ che chở mà thu phục lòng người, cho nên nói “Hữu phu tỷ chi, vô cữu” (Có lòng chí thành mà thân tỷ, không lỗi).
  • Buôn bán: Kinh doanh chuyên lấy chữ tín làm đầu, thì thương khách xa gần đều tìm đến thân cận để giao thương, buôn bán rộng rãi mà thu lợi cũng dày. Cát.
  • Công danh: “Hữu phu tỷ chi” (Có lòng tin mà thân tỷ), chính là nghĩa “Tín cập đồn ngư” (Lòng tin đến cả heo cá) của quẻ Trung Phu vậy. Hào Cửu Nhị quẻ 《Trung Phu》 nói: “Ta có chén rượu ngon, ta cùng nàng chia sẻ”, chia sẻ tức là cùng chung, ý nói ta và ngươi nguyện thân tỷ với nhau để cùng thăng tiến vinh hiển. Cho nên nói: “Tỷ chi sơ lục, hữu tha cát dã” (Thân tỷ ở hào Sơ Lục, sẽ có cái cát tường khác).
  • Hôn nhân: Ngẫm hào từ, ý nói đã có lòng tin với nhau, lại cùng thân tỷ, là sự thân thiết đến cùng cực, lấy đó để đính hôn thì cát tường không lỗi.
  • Gia trạch: 《Tỷ》 là tỷ lân (láng giềng gần gũi), người ở gần đã tin nghĩa tương phù, qua lại thân mật, người ở xa nghe tiếng cũng muốn tìm đến làm láng giềng gần gũi, cho nên nói “Chung lai hữu tha cát” (Cuối cùng sẽ đến và có cái cát tường khác).
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Truân. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Không lợi cho việc đi xa. Có lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của Truân là Khảm, Khảm là mây; nội quái là Chấn, Chấn là sấm. Mây bay ở trên, sấm động ở dưới, là tượng của quẻ Truân. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo sấm mây, dùng ơn trạch của mây và uy nghiêm của sấm để trị lý quốc sự.

Giải của Thiệu Ung

Vạn vật bắt đầu sinh trưởng, khởi đầu gian nan; trước lao khổ sau nhàn hạ, khổ tận cam lai. Hung: Gặp quẻ này thân xử cảnh khốn khó, nên thủ không nên tiến, phải nỗ lực vượt qua khó khăn mới mong thông đạt, có tượng ban đầu gian nan sau mới giải quyết được.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Khảm) chồng lên nhau, Chấn là sấm, ví như động; Khảm là mưa, ví như hiểm. Sấm mưa cùng đến, hiểm họa trùng trùng, hoàn cảnh khắc nghiệt. "Truân" vốn chỉ thực vật mới nảy mầm trên mặt đất. Vạn vật mới sinh đầy gian nan trắc trở, nhưng thuận theo thời vận tất sẽ phát triển phồn vinh.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápTập Khảm
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  × →Quan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Tử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Liền đó tự trong, chính tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Bên trong hòa thuận đoàn kết, bói hỏi được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Bên trong hòa thuận đoàn kết thì sẽ không mất lòng dân.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này sẽ được quý nhân giúp đỡ, mưu sự toại nguyện. Người làm quan không có lỗi lầm, an nhàn cát hanh. Người đi học có thể thành danh. Nữ mệnh thì gặp được chồng hiền.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hữu thực danh tự đến, tự nhiên cát tường.
  • Tài vận: Đồng tâm hiệp lực, lợi nhuận đáng mong đợi.
  • Gia trạch: Thân càng thêm thân.
  • Sức khỏe: Tâm bình khí hòa, bệnh tật có thể khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Binh sĩ đồng lòng, trên dưới một thể, đánh đâu thắng đó, cho nên nói “Tỷ chi tự nội, trinh cát” (Thân tỷ từ bên trong, chính bền thì cát).
  • Công danh: “Nội” là bản thân ta, vì ta có thực học, đủ để cảm hóa lòng người, tức là thực tới thì danh tự về vậy. Cát.
  • Buôn bán: Bạn hàng trong một tiệm tính tình hòa hợp, tự nhiên trăm việc thuận tòng. Mang danh đó ra ngoài buôn bán, người ta đều tin phục, không việc gì không thu lợi, nên 《Tượng》 nói: “Tỷ chi tự nội, bất tự thất dã” (Thân tỷ từ bên trong, không tự đánh mất mình).
  • Bệnh tật: “Nội” chỉ tâm phúc vậy, phàm bệnh tật luôn cần tâm bình khí hòa. Bên trong thông lợi thì ngoại tà tự tiêu, nên cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Hôn nhân: Ắt là họ hàng bên trong tái liên hôn, cát.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápKiển
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  ỨngTử tônWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Huynh đệWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Thế × →Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Liền với kẻ phi nhân.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Kết giao với kẻ bất thiện (không đúng người). 《Tượng truyện》 nói: Kết giao với kẻ bất thiện, há chẳng rất đáng thương sao?

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này giao bạn không cẩn thận, hoặc có tranh chấp kiện tụng, hao tài hình thương. Người làm quan cần phòng đồng liêu bất hòa gây ra trắc trở. Nữ tử thì gả không đúng người hiền, là tượng tan nhà nát cửa, bằng không cũng tranh kiện hao tài.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Giao hữu bất chính, danh tiếng bại hoại.
  • Tài vận: Gửi gắm sai người, hao tổn khó tránh.
  • Gia trạch: Cẩn thận việc cưới gả để tránh hối tiếc.
  • Sức khỏe: Nên tìm thầy thuốc giỏi khác.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Xem việc quân mà trọng dụng hoạn quan, bàn mưu kế lại thiên vị kẻ nịnh hót, hào từ nói “Tỷ chi phi nhân” (Thân tỷ với kẻ không tốt) là thế, sao chẳng bại vong!
  • Buôn bán: Sự thịnh suy của việc kinh doanh chỉ ở con người, người đó suốt ngày giao du với lũ vô lại ngoài chợ, kẻ xấu ngày càng thân cận, người chính trực ngày càng xa lánh, không chỉ sự nghiệp đổ bể ngay, mà bản thân người đó cũng chẳng ra gì.
  • Công danh: Đường giao du bất chính, phẩm hạnh kẻ sĩ ngày càng đi xuống, không chỉ danh tiếng tan vỡ mà tai họa cũng theo đến.
  • Hôn nhân: Nữ quý ở trinh tiết, nam học theo tài lương, nhân luân chính đạo, nếu phối ngẫu không tốt sẽ lỡ dở cả đời, há chẳng đau lòng sao!

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.

Giải của Thiệu Ung

Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápTụy
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  × →Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Ngoài liền với đó, chính tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Liên minh thân thiện với bên ngoài, bói hỏi được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Bên ngoài thân附 với minh quân, giống như bề tôi phục tùng quân thượng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này xuất ngoại có lợi, được nhiều sức lực của tri kỷ, mọi sự thuận lợi. Người làm quan có niềm vui thăng迁.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Được người thưởng thức, công danh đáng kỳ vọng.
  • Tài vận: Hàng hóa lưu thông, lợi nhuận tự đến.
  • Gia trạch: Cả nhà hòa thuận; định thân ở nơi xa, cát.
  • Sức khỏe: Nên vận động ngoài trời nhiều hơn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào nói “Ngoại tỷ chi” (Thân tỷ ra bên ngoài), được tượng vùng ngoài quy phục, cho nên nói “Trinh cát” (Chính bền thì cát).
  • Buôn bán: Có ý kinh doanh hải ngoại, hàng hóa lưu thông, không nơi xa nào không đến, nên nói “Ngoại tỷ chi, trinh cát”.
  • Công danh: Hào Tứ bên ngoài thân tỷ với hào Ngũ, hào Ngũ ở ngôi tôn quý, có tượng được lòng thiên tử, công danh hiển hách có thể biết vậy.
  • Gia trạch: Hào Nhị ở nội quái, hào Tứ ở ngoại quái, đều nói “Trinh cát”, tự được trong ngoài thân tỷ, gia đình hòa mục.
  • Hôn nhân: Ngẫm hào từ, ý muốn đính hôn ở đất khách. Cát.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụy. Hanh thông. Vương đến miếu đường tế tự. Chiêm được quẻ này, lợi cho việc hội kiến quý tộc vương công, hanh thông, đây là điềm trinh cát lợi. Dùng trâu lớn làm vật tế cũng rất cát lợi, và đi xa cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khôn, Khôn là Đất (Địa). Nước đầm ngập đất, là tượng của quẻ Tụy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này lấy việc nước lũ tràn lan, họa loạn tụ tập làm răn, từ đó tu sửa binh khí, đề phòng biến loạn bất ngờ.

Giải của Thiệu Ung

Sản vật phong phú, tụ họp đông vui; được người tôn quý dẫn dắt, không việc gì không lợi. Cát: Gặp quẻ này vận khí cực tốt, có thể được quý nhân giúp đỡ, thu lợi phong hậu, đi đâu cũng có lợi.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Đoài). Khôn là Đất, là Thuận; Đoài là Đầm, là Nước. Nước đầm dâng cao ngập lụt đất đai, người đông đảo tranh chấp lẫn nhau, nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải thuận theo mệnh trời mà trọng dụng người hiền, phòng bị từ trước, nhu thuận mà vui vẻ, đôi bên cùng nâng đỡ lẫn nhau, an cư lạc nghiệp. Tụy có nghĩa là tụ họp, đoàn kết.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápKhôn
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  ỨngTử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Rõ rệt liền lại, vua dùng phép săn ba mặt, mất con thú chạy phía trước, người trong ấp không răn sợ, tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Sự hòa hợp rộng khắp. Vua dùng phương pháp vây ba mặt để săn bắn, mở lưới một bên, cố ý thả cho thú chạy thoát. Dân chúng không hề kinh sợ trước việc vua săn bắn. Quẻ bói gặp hào này cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Sự hòa hợp rộng khắp là cát tường, vì hào Cửu Ngũ ở vị trí trung tâm của thượng quái, như người giữ đạo trung chính. Thả con chạy phía trước, bắt con chạy đối diện, đó là nghĩa của “Thất tiền cầm” (Mất thú chạy trước). Dân chúng không kinh sợ trước việc săn bắn của vua, vì ngày thường vua hành sự ngay thẳng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này trước nghịch sau thuận, mưu sự có thành, đi đâu cũng có lợi. Người làm quan sẽ có vinh hiển lớn. Người đi học sẽ thi cử đạt kết quả cao.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đối xử tốt với người khác, sau vẫn có cát tường.
  • Tài vận: Không tham lợi nhỏ, sau có dư dả.
  • Gia trạch: Nên hòa thuận vui vẻ.
  • Sức khỏe: Uống thuốc có hiệu quả, không cần quá lo lắng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Có cái ân uy kẻ hàng không giết, kẻ chạy không cấm, nên nói “Vương dụng tam khu, thất tiền cầm dã” (Vua dùng săn ba mặt, mất con thú chạy trước); có cái đức hóa người cày ruộng không đổi, người đi chợ không ngừng, nên nói “Ấp nhân bất giới, cát” (Dân trong ấp không phòng bị, cát).
  • Buôn bán: Ngẫm hào từ, không tham cái lợi nhỏ trước mắt, không mưu cầu tài sản ngoài ý muốn, bỏ nghịch theo thuận, tuy trước có hao hụt nhưng sau tự có dư dả.
  • Bệnh tật: Chứng trạng đã rõ, trước uống thuốc trừ tà, tà khí đã như biến mất, không cần lo sợ cảnh giác, bệnh tự khỏi vậy. Cát.
  • Công danh: Bôn ba sinh sự, công lao trước tuy mất nhưng hiệu quả sau tự hiển hiện rõ ràng. Cát.
  • Lục Tứ: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.

Giải của Thiệu Ung

Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỵLục thânNạp giápQuán
Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  Ứng × →Thê tàiXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Phụ mẫuXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Liền đó không đầu, hung.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Kẻ tiểu nhân kéo bè kết cánh làm bậy, đấu đá lẫn nhau, không thể hình thành một trung tâm đoàn kết, đây là việc vô cùng nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Kẻ tiểu nhân kéo bè kết cánh làm bậy, đấu đá lẫn nhau, không thể hình thành một trung tâm đoàn kết. Tất nhiên không có kết cục tốt đẹp.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này hình khắc có tai họa, tình người lạnh nhạt, thậm chí e có hiểm họa tính mạng. Người làm quan sẽ mất đi sự ủng hộ của cấp dưới, lâm vào cảnh nguy nan.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lòng dạ hoang mang không chủ định, e có hung họa.
  • Tài vận: Uổng phí tâm cơ, không thu hoạch được gì.
  • Gia trạch: E mất chủ gia đình; hôn sự lai lịch không rõ ràng.
  • Sức khỏe: Cẩn thận các bệnh về đầu.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: “Thủ” là thủ lĩnh trong quân, tức là nguyên soái vậy. “Vô thủ” (Không có đầu) là mất đi chủ soái của mình. Hung.
  • Buôn bán: Hào Ngũ là chủ của quẻ, hào Thượng không thân tỷ với hào Ngũ, giống như người chung vốn kinh doanh không thân cận với chủ tiệm, ấy là “Vô thủ” vậy. Phàm có mưu cầu gì, tất không có kết cục tốt đẹp. Hung.
  • Công danh: Phàm cầu danh lấy thứ hạng cao làm đầu, gọi là bảng thủ, khôi thủ, “Vô thủ” thì danh tiếng có từ đâu? Hung.
  • Gia trạch: E mất chủ gia đình, hung.
  • Hôn nhân: Không biết tại sao lại không có người làm chủ hôn? Lai lịch nhà trai/gái không được rõ ràng. Hung.
  • Thai sản: Sinh con gái, e có bệnh kỳ lạ.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quan. Khi tế lễ rưới rượu xuống đất để giáng thần chứ chưa dâng hiến tế vật, vì đầu của tù binh dùng làm vật tế bị sưng, không thể dùng làm tế phẩm được. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn là gió, hạ quái là Khôn là đất, gió đi trên đất thổi qua vạn vật, đó là hình tượng của quẻ Quan. Đấng tiên vương quan sát tượng quẻ này mà học theo ngọn gió lưu hành khắp tám phương, từ đó tuần du bang quốc, quan sát dân tình, thực thi giáo hóa.

Giải của Thiệu Ung

Dưới quan sát trên, chu du quan lãm; bình tâm tĩnh khí, kiên thủ vị trí. Tiểu hung: Người được quẻ này đang ở trong sự biến động, tâm thần bất an, nên quan sát tỉ mỉ, chờ thời cơ hành động, quyết không được khinh suất tiến tới.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Tốn), gió đi trên đất, ví như đức giáo ban khắp nơi. Quẻ Quan và quẻ Lâm là hai quẻ phản dịch của nhau, tương hỗ sử dụng. Người trên lấy đạo nghĩa để quan sát thiên hạ; kẻ dưới lấy lòng kính ngưỡng để chiêm ngưỡng người trên, lòng người thuận phục quy tòng.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết