Kinh Dịch · No.09 · Tiểu Súc
Tiểu Súc (quẻ số 9): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tiểu Súc. Cát lợi. Ở vùng ngoại ô phía Tây mây đen giăng kín, nhưng mưa chưa rơi xuống. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Càn, Càn là trời, gió lành lướt trên mặt đất, cỏ cây lay động, sinh trưởng bừng bừng, đây là tượng của quẻ Tiểu Súc. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió lành thúc đẩy vạn vật sinh sôi, tự khích lệ phong phạm bản thân, thực thi đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Sức lực ít ỏi, ngăn cản tiến lên; ẩn mình chờ thời, kiên nhẫn tiến bước. Tiểu hung: Gặp quẻ này thực lực mỏng manh, vận thế trồi sụt, nên tích lũy thực lực, tĩnh tâm chờ thời cơ, tiến gấp sẽ gặp hiểm, mọi việc phải kiên nhẫn thúc đẩy.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Bình thường không có gì lạ, bị người kiềm chế.
- Tài vận: Vẻ ngoài tốt đẹp, bên trong hao tổn nhiều.
- Gia trạch: Tiểu khang, cần phòng khẩu thiệt; cưới được thục nữ.
- Sức khỏe: Chứng bệnh phong hỏa; trẻ nhỏ cát, người lớn hung.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại bình thường, có nỗi lo hành động bị người cản trở.
- Buôn bán: Có tượng bên ngoài hoàn mỹ, bên trong hao hụt nhiều.
- Xuất hành: Chủ có họa sóng gió.
- Gia trạch: Chủ gia đình tiểu khang, phòng có họa khẩu thiệt.
- Chiến tranh: Tuy có thế sấm bên gió giật, nhưng ơn trạch không khắp, chỉ có thể thắng nhỏ, khó đạt thắng lớn.
- Thai sản: Sinh con gái, lại phòng sảy thai.
- Người đi xa: E rằng thuyền đi gặp gió ngược cản trở, trễ vài ngày mới có thể về. Không có lỗi.
- Hôn nhân: Chủ được ý mỹ thục nữ, cát.
- Mùa màng: Chủ nhiều gió ít mưa, thu hoạch bình bình.
- Bệnh tật: Chủ chứng phong hỏa. Trẻ nhỏ cát, người lớn hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Càn trên Tốn) chồng lên nhau, Càn là Trời, Tốn là Gió. Ví như mưa thuận gió hòa, ngũ cốc sinh trưởng, nên quẻ tên là Tiểu Súc (tích lũy nhỏ). Lực lượng có hạn, phải đợi phát triển đến một mức độ nhất định mới có thể làm nên nghiệp lớn.
- Đại tượng: Sức tích lũy có hạn, lực bất tòng tâm, do đó nên nhẫn nại tích lũy thực lực, tĩnh lặng chờ đợi thời cơ.
- Vận thế: Vận thế thăng trầm, có tranh chấp miệng tiếng, khó giải quyết trong thời gian ngắn, phải nhẫn nại, tĩnh lặng chờ thời cơ.
- Sự nghiệp: Thời cơ chưa chín muồi, nên kiên nhẫn và tích cực tích lũy lực lượng, quyết không được mạo hiểm hành động. Gặp trắc trở không được nản lòng, hãy lấy lại can đảm để vượt qua khó khăn, kiên trì nguyên tắc, tăng cường đoàn kết hợp tác, chuẩn bị sẵn sàng mọi mặt trước, sẽ có thành tựu.
- Kinh doanh: Đã có nền tảng nhất định nhưng có nguy cơ mất mát, phải đặc biệt thận trọng, tranh thủ hợp tác chân thành với người khác để cùng có lợi, quyết không tham lam, biết điểm dừng, nhưng càng không thể thỏa mãn với hiện tại mà không cầu tiến bộ.
- Cầu danh: Thiết lập mục tiêu cao xa, nỗ lực hết mình để tranh thủ, khiêm tốn học hỏi người khác, nhận được sự giúp đỡ chân thành để thực hiện lý tưởng của mình, cảnh giác sự phá hoại của tiểu nhân.
- Hôn nhân: Cả hai bên phải hết sức trung thành, khả năng có người thứ ba xen vào là rất cao.
- Quyết sách: Không mấy thuận lợi, trên đường đi sẽ gặp một số khó khăn ngoài ý muốn. Nhưng nhờ bản thân có tính cách kiên cường, có ý chí vượt qua các điều kiện bất lợi, nên có thể thực hiện được lý tưởng của mình. Tuy nhiên rất có thể bị tiểu nhân hãm hại, phải có sự giúp đỡ chân thành của những người cùng chí hướng mới mong loại bỏ được trở ngại. Nên thỏa mãn với những gì có được, biết dừng đúng lúc, quyết không được mưu cầu quá độ để tránh đầy quá hóa hại.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Tốn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Trở lại từ đường, còn lỗi gì? Tốt!
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Đi từ đường cũ trở về, có tai họa gì đâu? Cát tường. 《Tượng từ》 nói: Đi từ đường cũ trở về, ý nghĩa của nó là cát tường.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, người được hào này nên giữ nghiệp cũ, không nên đổi mới. Người mưu sự phải phòng họa nghi kỵ, ngờ vực. Người làm quan sẽ được phục chức ở vị trí nhàn hạ.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lui về tự bảo vệ, không tai không nạn.
- Tài vận: Giữ vững nghiệp cũ, không nên đổi mới.
- Gia trạch: Không cầu bên ngoài, gia đạo tự hanh thông.
- Sức khỏe: An dưỡng tĩnh lặng, có thể phục hồi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt bình thường, nên lui về phòng thủ, không lỗi.
- Buôn bán: Nên giữ vững nghiệp cũ, không nên lập nền móng mới.
- Gia trạch: Cái gọi là "kẻ sĩ ăn đức cũ, nhà nông cày ruộng xưa", quay về tìm ở chính mình, không cầu bên ngoài, gia đạo tự hanh thông.
- Bệnh tật: Nên tĩnh tâm tự dưỡng, tự khắc phục hồi.
- Thai sản: Sinh con trai.
- Người đi xa: Về ngay.
- Mùa màng: Tốt.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tốn. Hơi hanh thông. Lợi cho việc xuất hành, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này do quẻ Tốn chồng lên nhau tạo thành, Tốn là gió, do đó gió lộng thổi mãi không ngừng, là tượng của quẻ Tốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió thổi không ngừng, từ đó không ngừng làm sáng tỏ giáo lý, ban bố chính lệnh lặp đi lặp lại, thấm nhuần đạo nghĩa cương thường.
Giải của Thiệu Ung
Thuận phục bao dung, khiêm tốn hành sự; được quý nhân giúp đỡ nhiều, lợi ở phương xa. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế thăng trầm bất định, nên tùy cơ ứng biến, khiêm tốn hành sự thì có thể đạt được thu hoạch ngoài ý muốn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Dưới Tốn trên Tốn), Tốn là gió, hai gió trùng nhau, gió dài không dứt, không lỗ hở nào là không vào, nghĩa của Tốn là thuận. Thái độ và hành vi khiêm tốn có thể đi đến đâu cũng có lợi.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Dắt trở lại, tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Dắt díu nhau trở về, cát tường. 《Tượng từ》 nói: Dắt díu nhau trở về, cát tường, vì hào Cửu Nhị ở vị trí chính giữa của nội quái, giống như người có hành vi trung chính, tự nhiên không có lỗi lầm.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này có người giúp đỡ, mưu sự toại ý. Người làm quan có cơ hội thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhờ người mà nên việc, thu lợi đại cát.
- Tài vận: Khởi nghiệp hay giữ nghiệp, cả hai đều thích hợp.
- Gia trạch: Anh em hòa thuận, gia đạo hưng thịnh.
- Sức khỏe: Bệnh cũ tái phát, cẩn thận điều dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Nhờ người mà nên việc, tự khắc thu lợi. Đại cát.
- Buôn bán: Nên lập sự nghiệp công đồng, hoặc chấn hưng nghiệp cũ, đều được cát lợi.
- Gia trạch: Chủ anh em hòa thuận, khôi phục nghiệp xưa, tất khiến gia đạo hưng thịnh, là tượng đại cát.
- Bệnh tật: Chủ bệnh cũ tái phát, cẩn thận điều trị thì không sao.
- Người đi xa: Trong ngày sẽ cùng bạn đồng hành trở về.
- Chiến tranh: Chủ thắng lợi liên tiếp.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Mùa màng: Được mùa.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Trung Phu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Xe tuột trục, vợ chồng lườm nguýt nhau.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Xe bị hỏng một bánh. Vợ chồng cãi cọ nhau. 《Tượng từ》 nói: Vợ chồng cãi cọ, cho thấy không quản lý tốt gia đình.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này vinh mà gặp nhục, tiến mà gặp lui, hoặc có bệnh ở chân mắt, hoặc vợ chồng bất hòa, hoặc quân thần xa cách, hoặc bạn bè thị phi, khí huyết tổn thương.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Âm thịnh dương suy, trong ngoài không yên.
- Tài vận: Giao dịch ngược chiều có thể thu lợi.
- Gia trạch: Gia đình bất hòa, hôn nhân bất lợi.
- Sức khỏe: Âm dương không rõ, cẩn thận chọn thầy y giỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Âm thịnh dương suy, trong ngoài không yên, tốt nhất nên thận trọng phòng thủ.
- Buôn bán: Có hàng tích trữ, nên gấp rút bán ra; phàm thứ mọi người tranh nhau bán thì quyết không bán, thứ mọi người không bán thì gấp rút mua vào bán đi. Đây gọi là làm ngược lại mà đắc lợi.
- Gia trạch: Âm dương đảo lộn, gia thất bất hòa.
- Bệnh tật: Phòng thầy thuốc không xem xét kỹ, lấy hàn làm nhiệt, lấy hư làm thực, thuốc không đúng bệnh, ấy là âm dương trái ngược vậy. Nên gấp rút đổi thầy y giỏi, bệnh tất khỏi, cát.
- Chiến tranh: Lòng quân không hòa, phòng nỗi xe rối cờ xiêu, quay giáo đánh lẫn nhau.
- Người đi xa: Trong ngày có thể về.
- Xuất hành: E rằng nửa đường gặp hiểm họa.
- Thai sản: Sinh con trai, chủ có bệnh về mắt.
- Mùa màng: Không tốt.
- Hôn nhân: Bất lợi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Trung Phu. Cúng tế bằng heo cá, vật tuy mọn nhưng lòng thành, cát tường. Lại lợi cho việc băng sông vượt nước. Đây là điềm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Tốn (Gió), hạ quái là Đoài (Đầm), trên đầm có gió, gió thổi sóng lên. Đây là tượng của Trung Phu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm ngộ việc giáo hóa đất nước, lấy đức trị làm đầu, từ đó xét xử kiện tụng, không tùy tiện áp dụng hình phạt nặng.
Giải của Thiệu Ung
Thành tín xác thực, thành khẩn tin cậy; được tri kỷ giúp đỡ, mưu vọng được toại nguyện. Tiểu cát: Người được quẻ này nếu chính trực thành tín thì cát lợi, được bạn bè giúp đỡ, mưu sự thành công; kẻ lòng mang tà niệm thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Tốn). "Phu" nghĩa gốc là ấp trứng, ngày trứng nở ra con rất chuẩn xác, mang ý nghĩa thủ tín. Hình quẻ ngoài đặc trong rỗng (ngoài thực trong hư), ví với lòng dạ thành tín, cho nên gọi là quẻ Trung Phu. Đây là cái gốc để lập thân xử thế.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Kiền |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Có tin, máu đi, sợ ra, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Bắt được tù binh, nguy hiểm chiến tranh tạm thời tiêu trừ, nhưng vẫn phải giữ cảnh giác mới tránh được tai họa. 《Tượng từ》 nói: Bắt được tù binh, giữ vững cảnh giác, cho thấy vẫn có thể thống nhất ý chí.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, người được hào này nếu lòng thành thì nhân tình hòa hợp, mưu sự khá toại nguyện. Người làm quan được cấp trên đề bạt, người làm lâu năm có thể chuyển vận.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Quyết kỵ tranh chấp, ra ngoài lánh xa; thăng tiến nhờ trưởng quan đề bạt.
- Tài vận: Lợi hướng Tây Bắc, bất lợi hướng Đông Nam; được láng giềng giúp đỡ.
- Gia trạch: Quản lý thỏa đáng, nếu không sẽ bị liên lụy.
- Sức khỏe: Nên dùng thuốc ôn hòa điều trị, không hợp dùng thuốc táo liệt.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt không tránh khỏi lo âu, quyết kỵ tranh chấp với người, phòng có tổn thương. Nên ra ngoài lánh xa thì mới không có lỗi.
- Quan lộ: Tất được cấp trên hợp ý, tức khắc thăng迁, đại cát.
- Chiến tranh: Lợi cho việc xuất quân tiến công, có thể giành chiến thắng.
- Gia trạch: Thê thiếp gia bộc, cai quản nên đúng đạo, nếu không phòng bị họ khống chế ngược lại.
- Buôn bán: Lợi hướng Tây Bắc, bất lợi hướng Đông Nam.
- Bệnh tật: Là chứng bệnh ngoài lạnh trong nóng, trị liệu nên ôn hòa giải trừ, không nên dùng thuốc táo liệt.
- Mưu sự: Có được sức trợ giúp từ láng giềng.
- Người đi xa: E rằng nửa đường gặp hiểm, nên cải trang đi ngầm, nhẫn nhịn tránh nạn.
- Thai sản: Thai này sinh con gái. Thai sau có thể liên tiếp sinh năm con trai.
Thoán từ quẻ biến
Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Đại cát đại lợi, quẻ bói cát tường. 《Tượng truyện》 viết: Thiên đạo cương kiện, vận hành không ngừng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó lấy trời làm phép tắc, tự cường không nghỉ.
Giải của Thiệu Ung
Cương kiện vượng thịnh, công lao phát dục; vạn sự thuận lợi, cẩn phòng quá cương. Cát: Gặp quẻ này, thiên hành cương kiện, tự cường không nghỉ, là tượng danh lợi song thu, nên nắm bắt cơ hội, tranh thủ thành quả. Nữ giới gặp quẻ này có hiềm quá mức cương trực.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là đồng quẻ (dưới Càn trên Càn) trùng điệp. Tượng trưng cho Trời, ví như Rồng (bậc quân tử có đức có tài), lại tượng trưng cho thuần Dương và Cương kiện, biểu thị sự hưng thịnh mạnh mẽ. Quẻ Càn dựa trên đạo lý biến thông của vạn vật, lấy "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" làm thoán từ, biểu thị cát tường như ý, dạy người ta tuân theo đức hạnh của đạo trời.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Đại Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Có tin liên kết nhau, giàu vì láng giềng.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Bắt được tù binh, liên kết trói buộc, số tài vật này cùng chia sẻ với láng giềng. 《Tượng từ》 nói: Bắt được tù binh, liên kết trói buộc, tài vật chia sẻ với láng giềng, không phải một mình độc hưởng.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này có thể được người khác giúp đỡ, trăm mưu toại lòng. Người làm quan được cấp trên thưởng識, cấp dưới ủng hộ, đức cao vọng trọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Một thời hanh thông, đi đâu cũng có lợi.
- Tài vận: Trăm hàng hội tụ, tự khắc có lợi lớn.
- Gia trạch: Đã giàu lại quý, ban ơn đến láng giềng.
- Sức khỏe: Chứng tê liệt chân tay.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Buôn bán: Có tượng trăm hàng tụ hội, quần thương vui vẻ phục tùng, lợi lớn vậy.
- Thời vận: Một đời vận khí hanh thông, đi đâu cũng có lợi.
- Quan lộ: Chủ liên tiếp thăng quan, lộc vị song toàn.
- Gia trạch: Chủ nhiều đời trung hậu, ban ơn đến láng giềng, không chỉ giàu có mà còn được hiển quý.
- Chiến tranh: Chủ quân sĩ đồng lòng, có tượng bờ cõi ngày càng mở rộng.
- Thai sản: Có tượng sinh đôi.
- Bệnh tật: Chủ tê liệt mất cảm giác, chân tay co quắp.
- Đồ thất lạc: Nên tìm kiếm ở vùng lân cận, tự khắc thấy.
- Xuất hành: Nên kết bạn mà đi, không nên đi một mình.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.
Giải của Thiệu Ung
Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc | Lục thân | Nạp giáp | Nhu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Đã mưa, đã ở, chuộng đức chở, đàn bà chính bền, nguy! Mặt trăng hầu đến tuần vọng, đấng quân tử đi thì hung.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Mưa dầm mới tạnh, vẫn còn kịp gieo trồng hoa màu. Phụ nữ chiêm được hào này thì nguy hiểm. Ngày mười bốn tháng âm lịch nào đó, người quân tử rời nhà xuất hành cũng có nguy hiểm. 《Tượng từ》 nói: Mưa dầm mới tạnh, chưa lỡ mùa màng, tất có thể thu hoạch đầy xe. Quân tử rời nhà xuất hành có hiểm họa, vì thiếu hiểu biết về chặng đường đầy nguy hiểm.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, người được hào này sẽ bị tiểu nhân quấy nhiễu, nên tu đức dưỡng thân, không vọng động tiến tới thì có thể miễn tai họa. Phụ nữ chiêm được hào này thì hung, quân tử rời nhà xuất hành có hiểm họa.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Ước mơ lâu ngày cuối cùng cũng được như nguyện.
- Tài vận: Được lợi thì dừng, quyết kỵ quá tham.
- Gia trạch: Trước khốn khó sau hanh thông.
- Sức khỏe: Phải phòng dinh dưỡng quá thừa.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Có ý nghĩa hy vọng ngày xưa không thành, nay được như ý thuận lợi.
- Gia trạch: Có tượng trước khốn khó sau hanh thông.
- Buôn bán: Nên được lợi thì dừng, nếu tham lam vô độ, cuối cùng e rằng đầy quá hóa hung.
- Chiến tranh: Đã chiến thắng thì nên bãi binh ngay, nếu lại tiến công sẽ bất lợi cho chủ soái.
- Mùa màng: Hạn hán nhưng không thành tai họa.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Người đi xa: Về ngay.
- Xuất hành: Bất lợi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.
Giải của Thiệu Ung
Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share