Kinh DịchSố chữ 8862Thời gian đọc23 phút

Kinh Dịch · No.10 · Lý

Lý (quẻ số 10): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giáp
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ L履: Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Lý. Giẫm lên đuôi cọp, cọp không cắn người, cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Càn (Trời), hạ quái là Đoài (Đầm), trên có trời dưới có đầm, tôn ti phân biệt rõ ràng, đó là tượng của quẻ Lý. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó phân biệt trên dưới tôn ti, khiến cho người dân tuân thủ phép tắc, an phận thủ kỷ.

Giải của Thiệu Ung

Bước đi bất an, khó khăn nguy hiểm; khiêm tốn tự trọng, kính cẩn thờ bề trên. Tiểu hung: Gặp quẻ này, đang lúc khó khăn, nhiều trắc trở không thuận, vạn sự không nên vội tiến, cần tuần tự nhi tiến, cẩn trọng hành sự.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thăng tiến theo thứ tự, không được leo bám cầu may.
  • Tài vận: Xem xét kỹ hàng hóa, chờ thời cơ mà bán.
  • Gia trạch: Môn hộ nghiêm chỉnh.
  • Sức khỏe: Khơi thông khí huyết.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Gia nghiệp: Có tượng gia môn uy nghiêm, tôi tớ phục tùng.
  • Nhậm chức: Có tượng phẩm cấp thăng tiến dần dần, nếu leo bám cầu danh lợi, ngược lại sẽ bất lợi.
  • Buôn bán: Nên phân biệt kỹ hàng hóa, khảo sát thực tế tình hình thương mại, chờ thời mà bán, ắt được giá cao.
  • Xuất hành: Có lợi ở vùng ven biển.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Bệnh tật: Nên khơi thông trung tiêu.
  • Đồ thất lạc: Tạm thời bị vật che lấp, lâu dần tự lộ ra.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Càn), Càn là Trời, Đoài là Đầm, lấy trời ví với vua, lấy đầm ví với dân. Nguyên văn: "Lý hổ vĩ, bất điệt nhân" (Giẫm đuôi cọp, cọp không cắn người). Do đó, kết quả tốt lành. Vua ở trên dân ở dưới, ai nấy đều đúng vị trí của mình. Đoài nhu gặp Càn cương, bước đi nguy hiểm. "Lý" nghĩa là thực tiễn, ý nghĩa của quẻ là chân đạp đất mà tiến bước về phía trước.

  • Đại tượng: Yếu đuối gặp mạnh mẽ, muốn đi nhưng khó đi, gian nan và nguy hiểm.
  • Vận thế: Trước lao khổ sau nhàn hạ, đầu tiên kinh sợ sau được an yên, trăm sự không nên vội tiến, phải lấy hòa nhã đối đãi với người, có kinh vô hiểm.
  • Sự nghiệp: Ban đầu rất không thuận lợi, gặp nhiều đe dọa, nếu biết nâng cao cảnh giác, cẩn trọng từng chút một, chân đạp thực địa, từng bước vượt qua khó khăn, không thay đổi quyết tâm, nhất định có thể đạt mục đích. Làm việc phải có tự tri chi minh, lượng sức mà hành, không được bất chấp thực tế, đặc biệt không được cậy mạnh, nóng vội cầu thành.
  • Kinh doanh: Nên chờ xem động tĩnh, chớ vì lợi nhỏ mà lay chuyển kế hoạch của mình, đặc biệt không được tham lam vô độ, phải tuân thủ đạo đức kinh doanh, nắm bắt thông tin toàn diện.
  • Cầu danh: Phải có lòng kiên trì, cần cù theo đuổi, không bị giàu sang dụ dỗ, không bị thế tục quấy nhiễu, kiên trì chí hướng và lý tưởng của mình thì có thể đạt được thành công.
  • Hôn nhân: Đôi bên an bần lạc đạo, có thể hòa thuận chung sống, nếu một bên bị phú quý lay chuyển, sẽ xảy ra biến cố hôn nhân.
  • Quyết sách: Mọi việc phải cẩn thận dè dặt, tình huống bất lợi thường xuyên xuất hiện, nhưng nếu xử lý tốt thì chung quy vẫn là có kinh vô hiểm, hóa hiểm thành an. Vì vậy, làm việc phải thật nghiêm túc, tuân theo chính đạo, hư tâm lắng nghe kiến nghị của người khác, lượng sức mà hành, quyết chớ tự phụ cậy mạnh, nhất định sẽ có kết quả tốt.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápTụng
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Xéo theo sự vốn có, đi, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Lấy thái độ mộc mạc, bộc trực mà xử thế thì không bị tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Lấy thái độ mộc mạc bộc trực mà xử thế, ý nói có thể một mình thực hiện chí nguyện của mình.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường, được hào này thì mưu sự có tính toán, tài lộc ngày càng tăng. Người làm quan nếu tu đức dưỡng thân thì có cơ hội thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chờ đợi thời cơ, tự khắc có thành tựu.
  • Tài vận: Giữ vững nghiệp cũ, lâu dài ắt có lợi.
  • Gia trạch: Gia môn cát tường.
  • Sức khỏe: Chạy bộ chậm có lợi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Công danh: Nên an cư lạc đạo, đợi thời vận hanh thông, đi đâu cũng không bất lợi.
  • Buôn bán: Giữ vững nghiệp cũ, lâu dần ắt thu lợi.
  • Mưu sự: Nên thong thả chờ đợi, không nên gấp gáp.
  • Chiến tranh: Nên đi một mình ngầm dò la tình hình quân địch, không lỗi.
  • Gia trạch: "Phúc lý tuy chi", gia môn cát tường.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.

Giải của Thiệu Ung

Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápVô Vọng
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Xéo đường bằng phẳng, người uẩn chính bền thì tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Người đi trên đường lòng dạ rộng mở; người ẩn cư thường gặp điềm lành. 《Tượng truyện》 nói: Người ẩn cư giữ mình trong sạch và chính trực, vì bản tính của họ trung chính, không bị thế tục mê hoặc.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường, được hào này thì an nhiên tự lạc, tu thân dưỡng tính. Người làm quan có điềm báo lui về giữ mình toàn vẹn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chí hướng cao thượng, tu thân theo đạo.
  • Tài vận: Giá cả ổn định, có chút lợi nhỏ.
  • Gia trạch: Phân chia tài sản, cẩn thận hao tổn.
  • Sức khỏe: Bảo dưỡng mắt.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Công danh: Có tượng chí hướng cao thượng.
  • Buôn bán: Giá cả tạm thời bình ổn, có thể thu lợi nhỏ.
  • Xuất hành: Bình ổn, được cát tường.
  • Cả đời: Có ý kính cẩn tu thân.
  • Gia trạch: Có ý phân chia tài sản.
  • Đồ thất lạc: Lo ngại có hao tổn ngoài ý muốn.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Vô Vọng. Tốt đẹp hanh thông, bói được điềm cát. Hành vi không chính đáng thì gặp tai ương, có đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có quẻ thượng là Càn là Trời, quẻ hạ là Chấn là Sấm, dưới gầm trời sấm xuân vang rền, vạn vật nảy mầm, sinh sôi nảy nở, đó là tượng quẻ Vô Vọng. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó phấn đấu nỗ lực, thuận theo thời tiết, nuôi dưỡng vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Không dối trá không vọng động, chân thực chí thành; thuận theo tự nhiên, phúc lộc sâu dày. Tiểu cát: Người được quẻ này cứ thuận theo tự nhiên, giữ vững đạo chính thì mọi sự đều nghi. Nhưng kẻ hành vi bất kiểm tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Càn) trùng điệp. Càn là Trời là cương là kiện; Chấn là Sấm là cương là động. Động mà kiên kiện, cương dương thịnh, lòng người phấn chấn, tất có sở đắc, nhưng chỉ nên theo đường thuần chính, không được vọng động hành sự. Vô vọng tất có thu hoạch, tất có thể mang lại phúc trạch.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápKiền
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Chột biết trông, què biết xéo, xéo đuôi cọp, cắn người, hung. Kẻ vũ nhân làm đấng đại quân.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Mắt mù lại muốn xem vật, chân què lại muốn bước đi, ấy là cố làm việc quá sức mình, giống như giẫm lên đuôi cọp, cuối cùng sẽ bị cọp vồ hại. Đây là việc hung hiểm. Kẻ võ biền đoạt chính quyền quốc gia, cũng là việc hung hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Mấy mù mà muốn xem vật, thị lực không đủ để phân biệt vật. Chân què mà muốn đi, lực chân không đủ để bước đường. Cọp dĩ dâng hại người, vì hào Lục Tam là âm hào mà cư ở dương vị, vị trí không thỏa đáng. Võ nhân đoạt chính quyền, ấy là tiếm quyền phạm thượng, lấy vị trí Lục Tam mà hành chí của hào Cửu Ngũ, ắt chuốc lấy tai ương.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này dễ gặp tranh chấp kiện tụng, tù ngục quấy nhiễu, nặng thì gia phá nhân vong. Người làm quan có họa bị bãi chức, giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lùi lại giữ mình là hơn, vọng động ắt hung.
  • Tài vận: Bị người lừa gạt, hàng hóa ứ đọng.
  • Gia trạch: Tối tăm không rõ, lấy nhỏ lấn lớn.
  • Sức khỏe: Bảo dưỡng mắt và chân.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Gia trạch: Có tượng tối tăm không rõ, lấy nhỏ lấn lớn.
  • Buôn bán: Lo ngại bị người lừa gạt, nhất thời không thể bán tháo hàng hóa.
  • Chiến tranh: Nên lui về phòng thủ, không nên tấn công, vọng động sẽ hung.
  • Người đi xa: E rằng nửa đường gặp hiểm nguy.
  • Đồ thất lạc: Tìm kiếm ở gần, tự khắc thấy.
  • Thai sản: Sinh con trai, nhưng phòng ngừa trẻ sơ sinh có tật nguyền.

Thoán từ quẻ biến

Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi, quẻ bói cát tường. 《Tượng truyện》 viết: Thiên đạo cương kiện, vận hành không ngừng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó lấy trời làm phép tắc, tự cường không nghỉ.

Giải của Thiệu Ung

Cương kiện vượng thịnh, công lao phát dục; vạn sự thuận lợi, cẩn phòng quá cương. Cát: Gặp quẻ này, thiên hành cương kiện, tự cường không nghỉ, là tượng danh lợi song thu, nên nắm bắt cơ hội, tranh thủ thành quả. Nữ giới gặp quẻ này có hiềm quá mức cương trực.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Càn trên Càn) trùng điệp. Tượng trưng cho Trời, ví như Rồng (bậc quân tử có đức có tài), lại tượng trưng cho thuần Dương và Cương kiện, biểu thị sự hưng thịnh mạnh mẽ. Quẻ Càn dựa trên đạo lý biến thông của vạn vật, lấy "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" làm thoán từ, biểu thị cát tường như ý, dạy người ta tuân theo đức hạnh của đạo trời.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápTrung Phu
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Xéo đuôi cọp, nơm nớp, sau chót tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Giẫm lên đuôi cọp, nhưng gặp nguy biết sợ, cuối cùng vẫn cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Sợ hãi cảnh giác, cuối cùng được cát, nói lên tuy trải qua gian nan nhưng chí nguyện được thực hiện.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường, được hào này sẽ gặp nguy hiểm, nên ôn hòa tự giữ thì có thể tránh tai họa. Người làm quan có điềm nắm binh quyền làm tướng soái. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Ôn hòa đốc thực, cuối cùng có thể tránh họa.
  • Tài vận: Không vội cầu bán, cuối cùng thu lợi.
  • Gia trạch: Trị gia bình ổn.
  • Sức khỏe: Bước đi cẩn thận.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Lấy ôn hòa tiếp người, lấy đốc thực hành sự, tuy gặp nguy hiểm cuối cùng vẫn thoát họa, là lúc khí vận bình ổn vậy.
  • Buôn bán: Không nên vội vã thoát hàng, nên cẩn thận nhẫn nại giữ gìn, cuối cùng sẽ có lợi.
  • Chiến tranh: Nên gặp nguy giữ vững, được cứu viện lập công, có thể chuyển bại thành thắng.
  • Thai sản: Bình ổn sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Trung Phu. Cúng tế bằng heo cá, vật tuy mọn nhưng lòng thành, cát tường. Lại lợi cho việc băng sông vượt nước. Đây là điềm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Tốn (Gió), hạ quái là Đoài (Đầm), trên đầm có gió, gió thổi sóng lên. Đây là tượng của Trung Phu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm ngộ việc giáo hóa đất nước, lấy đức trị làm đầu, từ đó xét xử kiện tụng, không tùy tiện áp dụng hình phạt nặng.

Giải của Thiệu Ung

Thành tín xác thực, thành khẩn tin cậy; được tri kỷ giúp đỡ, mưu vọng được toại nguyện. Tiểu cát: Người được quẻ này nếu chính trực thành tín thì cát lợi, được bạn bè giúp đỡ, mưu sự thành công; kẻ lòng mang tà niệm thì hung.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Tốn). "Phu" nghĩa gốc là ấp trứng, ngày trứng nở ra con rất chuẩn xác, mang ý nghĩa thủ tín. Hình quẻ ngoài đặc trong rỗng (ngoài thực trong hư), ví với lòng dạ thành tín, cho nên gọi là quẻ Trung Phu. Đây là cái gốc để lập thân xử thế.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápKhuê
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Huynh đệJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Quyết xéo, chính bền nguy!

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Hành vi nóng nảy hấp tấp; bói việc hành sự có tượng nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Hành vi nóng nảy hấp tấp, bói việc hành sự có tượng nguy hiểm, nhưng hào Cửu Ngũ là dương hào cư trung vị của thượng quái, đắc chính vị. Cho nên tuy nguy hiểm nhưng không hung.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này nếu nóng nảy vọng hành thì tai họa sẽ đến, nặng thì có nguy hiểm tính mạng. Người làm quan công cao lấn chủ, không được ban thưởng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vén mây thấy mặt trời, chớ quên lúc gian khổ.
  • Tài vận: Đồng lòng hợp sức, găm hàng chờ giá có lợi.
  • Gia trạch: Cư an tư nguy, có thể bảo bình an.
  • Sức khỏe: Từ nguy chuyển sang an.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước khổ sau ngọt, hiện tại đang lúc vén mây thấy mặt trời, vẫn nên chớ quên cảnh khổ ngày trước,兢兢业业 (kính kính nghiệp nghiệp), như vậy mới giữ được sự giàu có lâu dài.
  • Buôn bán: Nên đồng lòng hợp sức, có hàng không nên vội bán, lâu dần ắt được lợi lớn.
  • Đồ thất lạc: Có tượng không cần tìm mà tự thấy.
  • Quan lộ: Hiện tại đã được thăng tiến, chỉ nên cẩn thận mới có thể bảo toàn mãi mãi.
  • Bệnh tật: Nguy hiểm rồi sau mới an.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápĐoái
Huynh đệRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Coi sự xéo, xét điềm lành, thửa quanh cả tốt.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Hành vi thận trọng, gặp việc suy nghĩ thấu đáo và lặp đi lặp lại, đại cát. 《Tượng truyện》 nói: Đại cát đại lợi, vì hào Thượng Cửu cư ở ngôi đầu của toàn quẻ. Báo trước người đó sẽ có hỷ sự trọng đại.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này tài lộc có thể đắc. Người làm quan nên lui về hưởng phúc an tĩnh hòa bình. Người đi học nỗ lực có thể đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận cuối hanh thông, phúc thọ song toàn.
  • Tài vận: Kinh doanh qua lại, không gì không có lợi.
  • Gia trạch: Nhà tích thiện mới có dư phúc.
  • Sức khỏe: Tuổi thọ có hạn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang lúc được an lạc, người này ắt bình nhật không lỗi lầm, vận cuối hanh thông, phúc thọ song toàn, đại cát vậy.
  • Buôn bán: Kinh doanh đi lại đều được lợi lớn.
  • Gia trạch: Họa phúc không cửa, do người tự chiêu, nếu biết tích thiện, ắt có dư phúc.
  • Bệnh tật: E rằng tuổi thọ có hạn.
  • Đồ thất lạc: Không tìm tự thấy.
  • Thai sản: Ắt sinh quý tử.
  • Chiến tranh: Đại thắng lập công, ca khúc khải hoàn trở về.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đoài. Hanh thông. Bói việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này là hai quẻ Đoài chồng lên nhau, Đoài là đầm nước (trạch), hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa là tượng của quẻ Đoài. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó kết giao bạn bè rộng rãi, giảng tập nghiên cứu, mở mang kiến thức.

Giải của Thiệu Ung

Đầm nước thấm nhuần vạn vật, niềm vui nhân đôi; hòa lạc cùng mọi người, giữ vững đạo chính. Cát: Gặp quẻ này có nhiều chuyện vui mừng, lòng người hòa hợp, nhưng nên kiên trì giữ đạo chính, bằng không sẽ gặp tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ đồng dạng (dưới Đoài trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là đầm nước. Hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa, trên dưới hòa hợp, đoàn kết nhất trí, bạn bè giúp đỡ, vui vẻ hân hoan. Đoài là duyệt (vui vẻ) vậy. Cùng giữ đức cứng rắn bên trong, ngoài giữ vẻ ôn hòa mềm mỏng, kiên trì đi theo đạo chính, dẫn dắt dân chúng hướng lên.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết