Kinh Dịch · No.11 · Thái
Thái (quẻ số 11): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Thái |
|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.
Giải của Thiệu Ung
Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Mọi việc thuận lợi, lúc an bình phải nghĩ tới lúc nguy nguy.
- Tài vận: Mua bán đều tốt, mua vào tốt hơn.
- Gia trạch: Thịnh nhưng phải phòng suy, dựng vợ gả chồng đại cát.
- Sức khỏe: Vận động thích hợp.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Quốc vận: Đúng lúc vua sáng tôi hiền, lê dân an thái, là thời kỳ toàn thịnh vậy. Nhưng thịnh cực tất suy, Bĩ hay Thái là do trời, cứu vãn là do người, đó là điều đáng phải suy nghĩ sâu sắc, gia đạo cũng vậy.
- Mưu sự: Sự việc tất thành, sau đó phải phòng thất bại.
- Hôn nhân: Âm dương hợp thể, là tượng đại cát.
- Buôn bán: Mua bán đều cát, nhưng bán ra lời ít, mua vào lời lớn, tượng này thấy ở câu "tiểu vãng đại lai" (cái nhỏ đi cái lớn đến).
- Mùa màng: Mưa thuận gió hòa, tượng trưng cho mùa màng bội thu.
- Thai sản: Có tượng sinh đôi nam nữ.
- Đồ thất lạc: Nên tìm kiếm ở những nơi gần xung quanh, tự khắc sẽ thấy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).
- Đại tượng: Khí âm dương của trời đất giao cảm, trên dưới hòa mục, lưu thông không gặp trở ngại.
- Vận thế: Mọi việc cát tường thuận lợi, phàm sự nên cầu ở bên trong, không nên cầu ở bên ngoài, đề phòng vui cực sinh buồn.
- Sự nghiệp: Kiên trì nguyên tắc từ nhỏ đến lớn, tuần tự tiệm tiến, sự nghiệp đã đạt đến cảnh giới thuận lợi, càng nên cẩn thận làm việc, lúc an bình nghĩ tới lúc nguy nguy, tích cực tìm kiếm, khai phá sự nghiệp mới thì mới có thể tiếp tục tiến lên, nếu thủ cựu bảo thủ, không chịu tiến thủ thì tất sẽ thất bại.
- Kinh doanh: Thuận lợi. Nhất định phải chú ý động thái thị trường, khai phá lĩnh vực mới, triển khai cạnh tranh mới. Vì vậy, cần hợp tác chặt chẽ với người khác, tranh thủ sự giúp đỡ từ các bên, nhưng cần khiêm tốn cẩn trọng, cảnh giác kẻ tiểu nhân khua môi múa mép.
- Cầu danh: Có điều kiện để thành công, nhưng nhất định phải nỗ lực hơn nữa, khắc khổ theo đuổi, kỵ nhất là thông minh hại bẫy thông minh.
- Hôn nhân: Nhân duyên mỹ mãn. Yêu đương nhưng không được hời hợt.
- Quyết sách: Cát tường như ý. Khả năng thích ứng mạnh mẽ, các mặt sự nghiệp đều có thể thành công. Biết mưu tính quyết đoán, giỏi quan hệ nhân tế, có thể đoàn kết người khác để cùng tạo dựng thành tích, linh hoạt cơ động, rất biết thích ứng với sự thay đổi của thời cuộc, không ngừng tiến bước vào lĩnh vực mới. Nhưng trên đường đời phải tận tụy cẩn thận, đặc biệt không được tê liệt mất cảnh giác, trong việc chọn bạn kết bè càng nên thận trọng, đề phòng tiểu nhân phản phúc.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Thăng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Nhổ cụm cỏ tranh, lấy cả vầng nó, đi tốt.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Nhổ cỏ tranh cả rễ, cùng với các loại cùng loại của nó. Đi chinh phạt kẻ thù, cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Nhổ cỏ tranh cả rễ, chinh phục triệt để kẻ thù, cát lợi, cho thấy chí hướng muốn thảo phạt nước địch.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này thì cùng chí hướng mưu sự, tài lộc ngày càng tăng. Người làm quan sẽ thăng tiến từng bước.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhờ người khác mà thành sự, thăng tiến từng bước.
- Tài vận: Hợp tác có thành công, tiền của hội tụ.
- Gia trạch: Đoàn viên bình an.
- Sức khỏe: Cùng nhau hẹn vận động.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Có tượng nhờ người khác mà thành sự.
- Gia trạch: Có cái cát của gia đình đoàn viên, nhân khẩu bình an.
- Buôn bán: Được tượng cùng chung chí hướng, tiền của hội tụ.
- Công danh: Có niềm vui thăng tiến từng bước.
- Chiến tranh: Giành chiến thắng bằng cách tiến công.
- Đồ thất lạc: Nên tìm kiếm ở nơi bụi rậm cỏ lau.
- Thai sản: Mang thai lần đầu sinh con gái, mang thai lần ba lần bốn thì sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Thăng. Rất hanh thông, có lợi khi hội kiến vương công quý tộc, không cần lo âu. Chiêm được hào này, xuất chinh về phương Nam thì cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Khôn (Địa), nội quái là Tốn (Phong/Mộc). Thấy cây mọc trong lòng đất là tượng của quẻ Thăng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó noi theo đức nghĩa, tăng cường tu dưỡng, bắt đầu từ việc nhỏ để từng bước bồi đắp đức hạnh cao thượng.
Giải của Thiệu Ung
Bay cao thăng tiến, chí hướng hanh thông; ra khỏi tối tăm hướng về ánh sáng, dần dần thăng tiến. Cát: Gặp quẻ này, vận khí đang lên, mọi việc đều phát triển theo chiều hướng tích cực, mưu sự thành công, danh lợi song thu.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khôn). Khôn là Đất, là Thuận; Tốn là Gỗ (Mộc), là Tốn (nhún nhường). Đất lớn nuôi dưỡng cây cối, từng bước lớn lên, ngày càng cao to thành tài, ví như sự nghiệp từng bước thăng tiến, tiền đồ xa rộng, nên gọi là "Thăng".
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Minh Di |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Bao dung sự hoang rậm, dùng tay không lội sông, không sót việc xa, bè cánh mất, được chuộng ở đường giữa.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Dùng quả bầu rỗng buộc vào người để qua sông, nhờ đó không bị chìm. Bị mất tiền nhưng giữa đường được người khác giúp đỡ. 《Tượng truyện》 nói: Người này độ lượng bao dung, được bạn đồng hành đánh giá cao, đó là vì ông ta quang minh chính đại.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sẽ có vận may, tất gặp quý nhân, nhưng cần phòng bề trên bị tổn hại, lời nói gây thương tổn. Người làm quan sẽ giữ chức vị cao, công danh hiển đạt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công danh hiển đạt, xuất ngoại ra nước ngoài cũng thuận lợi.
- Tài vận: Lợi cho việc đi buôn, giao thương quốc tế.
- Gia trạch: Chớ tin người hầu kẻ hạ.
- Sức khỏe: Bệnh tật khó chữa.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đang lúc công danh hiển đạt, có thể đi xa ra nước ngoài để lập nghiệp.
- Quan lộ: Có điềm báo được cử đi xa làm sứ mệnh hoặc tham gia quân dịch, thảy đều được cát lợi.
- Buôn bán: Có lợi cho việc đi buôn, vận chuyển hàng hóa nước ngoài.
- Đồ thất lạc: Chắc chắn rơi xuống nước, e rằng khó tìm lại.
- Bệnh tật: Không cát lợi.
- Gia trạch: Dùng người nên khoan dung, xử sự nên quyết đoán, không được tin cậy hoàn toàn vào người hầu kẻ hạ kẻo gây hao tổn gia nghiệp.
- Chiến tranh: Có thế lực quy phục người phương xa, chinh phạt kẻ không phục, bờ cõi ngày càng mở rộng.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Lâm |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Không chỗ bằng phẳng nào không nghiêng, không sự đi nào không trở lại. Khó nhọc, chính bền, không lỗi. Chớ lo thửa sự tín, chưng ăn có phúc.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Đất bằng rồi cũng hóa thành đồi dốc, ra đi tất có ngày trở về. Bói hỏi chuyện gian nan, hào tượng cho thấy tất vượt qua được khó khăn, không lo bị bắt giữ, vả lại về ăn uống vẫn có lộc ăn. 《Tượng truyện》 nói: Ra đi tất có ngày trở về, đó là quy luật của trời đất.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này cần thận trọng tự giữ mình, nên thủ cựu thì an yên, bằng không sẽ gặp tiểu nhân, việc việc cản trở. Người làm quan sẽ gặp nhiều gian nan, cần phòng tiểu nhân và sự đố kỵ của người khác.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cẩn thận giữ mình, ham chơi hưởng lạc sẽ hại thân.
- Tài vận: Trước mắt thất ý, sau có lợi lớn.
- Gia trạch: Kính cẩn giữ gìn sản nghiệp tổ tiên.
- Sức khỏe: Trẻ nhỏ không sao, người già không cát lợi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Cẩn trọng thì hưng thịnh, buông thả dục vọng thì bại vong, cần lưu ý nhất.
- Buôn bán: Hiện tuy thất ý, sau tất có lợi lớn.
- Chiến tranh: Cần phòng quân địch mai phục, nên cố thủ, không nên tiến công.
- Đồ thất lạc: Không lâu nữa sẽ tìm lại được.
- Thai sản: Tuy nguy không lỗi, tất sinh con mang lại phước trạch.
- Gia trạch: Nên kính cẩn giữ gìn nghiệp xưa, có thể bảo toàn sự giàu sang lâu dài.
- Bệnh tật: Người trẻ không lỗi, người già đại hạn gặp trở ngại.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.
Giải của Thiệu Ung
Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Đại Tráng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Phơi phới, chẳng giàu lấy thửa láng giềng, chẳng răn lấy tin.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Dùng lời xảo trá lừa người sẽ mang tai họa đến cho ấp lân cận; không cảnh giác phòng bị sẽ gặp nạn bị bắt giữ. 《Tượng truyện》 nói: Lời xảo trá lừa người gây họa cho hàng xóm, nghĩa là cùng chịu tổn thất. Không cảnh giác phòng bị mà gặp nạn bị bắt giữ, đó là vì lòng dạ quá trung hậu.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này mưu sự bất lợi, lui về phòng thủ thì bình an. Người làm quan mưu cầu tiến thân khó thành, nên lui về giữ mình.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Bạn bè đồng lòng, mọi việc có thể mưu tính.
- Tài vận: Ngoài mạnh trong yếu, nhờ người cùng ngành giúp đỡ.
- Gia trạch: Họ hàng bạn bè giúp đỡ, tạm thời không lo.
- Sức khỏe: Không cần lo lắng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Mừng được bạn bè đồng lòng tin cậy lẫn nhau, mọi việc có thể mưu tính.
- Buôn bán: Bên ngoài bề thế rất tốt, bên trong thực chất trống rỗng, hoàn toàn cậy nhờ người cùng ngành giúp đỡ mới có thể thành sự.
- Chiến tranh: Lương thảo thiếu thốn, nên cướp lương địch để cung ứng cho quân nhu. Lòng dân kiên cố, chỉ thắng không bại.
- Gia nghiệp: Vốn là nhà giàu, hiện tại ngoài mạnh trong yếu, may nhờ họ hàng láng giềng tương trợ lẫn nhau lúc có lúc không, chẳng lo thiếu thốn.
- Đồ thất lạc: Chủ về rơi mất ở nhà hàng xóm, hỏi thăm liền tìm lại được.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Tráng. Bói hỏi cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Chấn, Chấn là sấm; nội quái là Càn, Càn là trời, trên trời sấm vang là tượng của quẻ Đại Tráng. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, thấy sấm vang đáng sợ, lễ pháp nghiêm minh, từ đó biết kính sợ uy nghiêm, chỉ tuân theo lễ nghĩa.
Giải của Thiệu Ung
Quang minh chính đại, mạnh mẽ tráng đại; bao dung hòa nhã, giữ mình tránh xung động. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế quá mạnh, nên tâm bình khí hòa, cẩn trọng hành sự, bằng không tất sinh sai sót.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (Càn dưới Chấn trên). Chấn là sấm; Càn là trời. Càn cương Chấn động. Trời vang sấm, mây sấm cuộn trào, thế lực hùng vĩ, dương khí thịnh tráng, vạn vật sinh trưởng. Khỏe khoắn mạnh mẽ nên gọi là Tráng. Lớn mà mạnh mẽ nên gọi là Đại Tráng. Bốn hào Dương thịnh tráng, tích cực làm nên việc, trên chính dưới chính, nêu gương ngay thẳng.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Nhu |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Vua Đế Ất gả em gái, để có phúc cả, tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Vua Đế Ất nhà Ân gả con gái cho Chu Văn Vương, nhờ đó được phước, đại cát đại lợi. 《Tượng truyện》 nói: Được phước đại cát, vì hào Lục Ngũ ở vị trí chính giữa của ngoại quái, giống như người hành sự đắc đạo trung chính, việc làm tất thành công.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sẽ được người khác coi trọng và nâng đỡ, hoặc kết hôn sinh con, hạnh phúc an lạc. Người làm quan có thể được thăng遷 hoặc có chuyện vui.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khiêm tốn đãi người, vạn sự đều cát.
- Tài vận: Giao thương quốc tế rất có lợi.
- Gia trạch: Có hiền nội trợ; gả xa cưới xa.
- Sức khỏe: Tất được thần minh phù hộ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại hanh thông, nên khiêm tốn nhu thuận, vạn sự đều cát.
- Buôn bán: Nên buôn bán ra nước ngoài. Cát.
- Gia trạch: Được sự hiền đức của nội trợ giúp đỡ.
- Hôn nhân: Nên gả xa cưới xa, cát.
- Thai sản: Chủ sinh con gái quý hiển.
- Bệnh tật: Tất được thần minh phù hộ, cát.
- Đồ thất lạc: Người nhặt được tất sẽ tự đem trả lại.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.
Giải của Thiệu Ung
Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Thái | Lục thân | Nạp giáp | Đại Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Thành trở lại hào, chớ dùng quân, tự ấp cáo mệnh, chính bền thẹn tiếc.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Bờ thành đổ sụp xuống hào sâu. "Ngừng tiến công", mệnh lệnh truyền ra từ trong ấp. Bói hỏi gặp điềm không lành. 《Tượng truyện》 nói: Bờ thành đổ sụp xuống hào sâu (vốn nên thừa thế tấn công, ngược lại ra lệnh ngừng tiến công), đó là vì mệnh lệnh truyền ra từ trong ấp đã bị rối loạn.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này sẽ có hao tổn, có bệnh tật, người cẩn trọng hậu đạo có thể tránh được họa. Người làm quan dễ bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cẩn thận tự giữ mình, cần phòng tiểu nhân.
- Tài vận: Thử chút vận may, chờ đợi thời cơ.
- Gia trạch: Cẩn thận giữ vững cơ nghiệp.
- Sức khỏe: Cẩn thận vấp ngã.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận khí đảo điên, nên cẩn thận tự giữ mình, cần phòng tiểu nhân chọc phá.
- Buôn bán: Nên làm việc nhỏ để chờ thời vận.
- Chiến tranh: Tấn công đoạt thành trì đất đai, tất thắng.
- Gia trạch: Phòng có sự đổ vỡ bại vong, nên vững vàng giữ vững cơ nghiệp.
- Sinh nở: Sinh con gái.
- Đồ thất lạc: E rằng khó lấy lại được.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.
Giải của Thiệu Ung
Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share