Kinh DịchSố chữ 9483Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.12 · Bĩ

Bĩ (quẻ số 12): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giáp
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Bỉ: Bỉ chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Bĩ. Bị tiểu nhân ngăn cách, đây là điềm chiêm bất lợi cho người quân tử, sự nghiệp cũng sẽ chuyển từ thịnh sang suy. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất ngăn cách không thể giao cảm, vạn vật nghẽn tắc không thể thông suốt, đây là tượng của quẻ Bĩ. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó khi chính trị quốc gia bế tắc, nên nghĩ đến việc ẩn cư không làm quan, lấy việc cần kiệm thanh cao để lánh nạn, không lấy lợi lộc làm vinh.

Giải của Thiệu Ung

Đại vãng tiểu lai (Lớn đi nhỏ đến), bế tắc không thông; bĩ cực thái lai, tu đức lánh nạn. Hung: Người gặp quẻ này là tượng vạn vật bế tắc, trên dưới không hòa hợp, trăm sự không thuận, mọi việc nên nhẫn nhịn, phải chờ thời vận chuyển biến tốt mới hành động.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trăm sự không thuận, không được vọng động.
  • Tài vận: Thích hợp mua vào, sau này có thể đắc lợi.
  • Gia trạch: Cần kiệm tránh họa; tượng ly tán (phu thê ly dị).
  • Sức khỏe: Khí huyết không thông, tiết chế ăn uống.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại trăm sự bất lợi, nên cẩn thận phòng thủ, không nên vọng động.
  • Buôn bán: Nên mua vào, không nên bán ra, găm hàng chờ giá, sau này có thể đắc lợi.
  • Chiến tranh: Bất lợi công kích, nên lui về phòng thủ.
  • Gia nghiệp: Chỉ nên khắc勤 khắc kiệm (cần kiệm hết mức) mới có thể tránh họa.
  • Bệnh tật: Là chứng bế tắc nghẽn ruột (bĩ cách), nên tiết chế ăn uống.
  • Sinh nở: E sinh con trai khó nuôi.
  • Đồ thất lạc: E không thể tìm lại được.
  • Hôn nhân: Có tượng chia ly.
  • Mưu sự: Không thành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khôn hạ Càn thượng) trùng điệp, cấu trúc ngược lại với quẻ Thái, hệ Dương khí đi lên, Âm khí đi xuống, trời đất không giao hòa, vạn vật không hanh thông. Chúng đối lập nhau làm "Tông quẻ", biểu thị Thái cực thì Bĩ, Bĩ cực Thái lai, hỗ làm nhân quả cho nhau.

  • Đại tượng: Khí trời bay lên, khí đất hạ xuống, khí của trời đất không giao hòa, chủ về bế tắc không thông.
  • Vận thế: Trên dưới không hòa, trăm sự không thông, mọi việc nên nhẫn nhịn, phải biết bĩ cực thái lai.
  • Sự nghiệp: Rơi vào nghịch cảnh, sự nghiệp ở giai đoạn suy thoái, nhiều điều không thuận lợi. Bị tiểu nhân quấy phá mà không đắc chí, nhiều trắc trở. Nên kiên trì chính đạo, chớ a tòng với tiểu nhân, đoàn kết với người cùng chí hướng, tự bảo vệ mình để chờ thời cơ. Giữ vững lòng tự tin, cẩn trọng lo sợ, tình thế định sẽ chuyển biến tốt, sự nghiệp cuối cùng có thể thành công.
  • Kinh doanh: Gặp phải đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ, ở vào vị thế bất lợi. Thông tin không nhạy bén gây tổn thất lớn. Nên hết sức cẩn thận dè dặt, kiên trì phòng thủ, chờ thời cơ có lợi đến rồi mới phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình.
  • Cầu danh: Điều kiện chưa chín muồi, hãy nỗ lực thêm một thời gian nữa và nhờ sự giúp đỡ của người khác, lý tưởng có thể thực hiện.
  • Hôn nhân: Dễ xảy ra những chuyện ngoài ý muốn, thậm chí phát sinh trắc trở và biến cố, nếu cả hai bên đều tràn đầy lòng tin thì kết quả tốt đẹp sẽ xuất hiện.
  • Quyết sách: Bản thân thông minh, tinh anh, chăm chỉ nỗ lực, nhưng không chú ý quan hệ nhân tế, cộng thêm sự bài xích của tiểu nhân, vận mệnh dễ gặp ách vận. Ý chí kiên cường, có tinh thần phấn đấu và khắc phục được khuyết điểm, tuy cái giá phải trả rất cao nhưng tất sẽ thành toàn được sự nghiệp.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápVô Vọng
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Nhổ cụm cỏ tranh, kéo cả vầng nó, chính bền tốt lành, hanh thông.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Nhổ cỏ tranh kéo theo cả rễ và các loại cùng cụm với nó, chiêm được hào này thì cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Nhổ cỏ tranh kéo cả rễ, chiêm được hào này cát lợi, ví như chí hướng của người đó muốn dẹp sạch kẻ xấu bên cạnh quân vương, tận trung báo quốc.

Giải của Thiệu Ung

Bình, người gặp hào này nên thủ cựu, thời điểm tiểu nhân đắc thế, hào từ tuy tốt nhưng phải cẩn thận phòng ngừa việc bị tiểu nhân liên lụy. Người làm quan đang chờ bổ nhiệm thì tiếp tục chờ, người đang nắm quyền phòng bị quấy nhiễu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hợp tác mưu sự, gia đình có điềm lành.
  • Tài vận: Mở mang kinh doanh mới, dùng người cẩn thận.
  • Gia trạch: Họ hàng cùng ở; có thể chiếu ứng lẫn nhau.
  • Sức khỏe: Bệnh truyền nhiễm, nhưng không có gì đáng ngại.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Cát, nên hợp tác mưu sự.
  • Buôn bán: Với việc mới lập nghiệp kinh doanh, dùng người nên cẩn thận.
  • Chiến tranh: Nên liên kết các doanh trại trái phải, hợp đội cùng tiến. Cát.
  • Gia trạch: Chủ về có họ hàng cùng chung sống, cát.
  • Bệnh tật: E mắc bệnh truyền nhiễm, nhưng không gây hại.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Đồ thất lạc: Có thể được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Vô Vọng. Tốt đẹp hanh thông, bói được điềm cát. Hành vi không chính đáng thì gặp tai ương, có đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có quẻ thượng là Càn là Trời, quẻ hạ là Chấn là Sấm, dưới gầm trời sấm xuân vang rền, vạn vật nảy mầm, sinh sôi nảy nở, đó là tượng quẻ Vô Vọng. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó phấn đấu nỗ lực, thuận theo thời tiết, nuôi dưỡng vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Không dối trá không vọng động, chân thực chí thành; thuận theo tự nhiên, phúc lộc sâu dày. Tiểu cát: Người được quẻ này cứ thuận theo tự nhiên, giữ vững đạo chính thì mọi sự đều nghi. Nhưng kẻ hành vi bất kiểm tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Càn) trùng điệp. Càn là Trời là cương là kiện; Chấn là Sấm là cương là động. Động mà kiên kiện, cương dương thịnh, lòng người phấn chấn, tất có sở đắc, nhưng chỉ nên theo đường thuần chính, không được vọng động hành sự. Vô vọng tất có thu hoạch, tất có thể mang lại phúc trạch.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápTụng
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  × →Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Bọc chứa vâng thuận, kẻ tiểu nhân tốt; đấng đại nhân bĩ thì hanh thông.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Trong bếp có thịt, điều này đối với dân thường là cát lợi, đối với quý tộc không phải là biểu hiện của sự hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Quý tộc thân处 trong cảnh khốn quẫn thì có thể ôm lòng tự răn đe, giúp họ giữ vững bổn phận của mình.

Giải của Thiệu Ung

Bình, người gặp hào này nên nhẫn nại, khoan dung độ lượng đãi người, nếu không sẽ sinh thị phi. Người làm quan nên hành sự điệu thấp (khiêm nhường).

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khoan dung đãi người, vạn sự đều cát.
  • Tài vận: Mua bán đều lợi, kiện tụng thì kháng cáo.
  • Gia trạch: Người già có bệnh không đáng ngại.
  • Sức khỏe: Tu thân dưỡng tính.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại thuận lợi thích hợp, có thể khoan dung đãi người, vạn sự đều cát.
  • Buôn bán: Mua bán đều có lợi.
  • Tố tụng: Phòng có tệ nạn hối lộ, làm giả giấy tờ, lúc đầu xét xử có thể bất lợi, kiện lên cấp trên thì cát.
  • Gia trạch: Gia quyến bình an, gia trưởng lớn tuổi e có bệnh tật, cũng không đáng ngại vậy.
  • Chiến tranh: Tất có thể giành thắng lợi, chủ tướng hoặc có tổn hại nhỏ.
  • Đồ thất lạc: Phải tìm trong bọc hành lý, tất sẽ thấy.
  • Sinh nở: Sinh con gái, sản phụ có bệnh, không ngại.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.

Giải của Thiệu Ung

Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápĐộn
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Thế × →Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Bọc chứa sự hổ thẹn.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Trong bếp có món ngon. 《Tượng truyện》 nói: Trong lòng hổ thẹn, vì tài đức không xứng với vị trí.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người gặp hào này cần phòng bị quấy nhiễu bởi thị phi tranh chấp. Người làm quan sẽ về hưu rời chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Cẩn thận tự giữ mình để tránh hổ thẹn.
  • Tài vận: Dùng người không đúng, ngầm hao tổn.
  • Gia trạch: Hành vi không chuẩn mực, gia môn hổ thẹn.
  • Sức khỏe: Trong lạnh ngoài nóng (hàn trung đới nhiệt), nên cầu danh y phương xa.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang lúc vận tốt sắp đến, nên cẩn thận tự giữ mình để tránh hổ thẹn.
  • Buôn bán: Phòng bên trong ngầm có hao tổn thất thoát, bên ngoài vẫn che đậy, do dùng người không đúng vậy.
  • Gia trạch: E hành vi nội bộ không tu chỉnh, có nỗi xấu hổ của tường giậu (tai tiếng gia đình). Lại không nên lấy thiếp làm vợ.
  • Chiến tranh: Phòng bị quân địch bao vây khốn đốn.
  • Bệnh tật: Phòng chứng bệnh hàn bao nhiệt (lạnh bọc nóng), e thuốc không đúng bệnh, nên gấp rút tìm danh y.
  • Tố tụng: E người bào chữa/biện hộ làm việc không thỏa đáng.
  • Đồ thất lạc: Phòng kẻ trộm vì xấu hổ mà tự vẫn, ngược lại gây ra nhiều chuyện rắc rối.
  • Người đi xa: Phòng người đó ham mê nữ sắc, nhất thời chưa về.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Độn. Hanh thông. Chiêm hỏi việc nhỏ có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này thượng quái là Càn là Trời, hạ quái là Cấn là Núi, dưới trời có núi, trời cao núi xa, là tượng của quẻ Độn. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó không dùng phương pháp lấy ác báo ác để đối phó với tiểu nhân, mà giữ thái độ nghiêm khắc, treo mũ từ quan, tự nguyện lui về ẩn dật, lánh xa tiểu nhân.

Giải của Thiệu Ung

Lánh đời ẩn dật, cực thịnh tất suy; ngôn hành nghiêm cẩn, chờ thời cơ chuyển mình. Hung: Gặp quẻ này nên lui không nên tiến. Lui về phòng thủ có thể bảo toàn bản thân, nếu khinh suất hành động sẽ chuốc lấy tai họa. Nên cẩn trọng lời nói việc làm, chờ thời cơ hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Càn) chồng lên nhau. Càn là Trời, Cấn là Núi. Dưới trời có núi, núi cao trời lui. Âm trưởng dương tiêu, tiểu nhân đắc thế, quân tử ẩn dật, minh triết bảo thân, chờ thời cứu thiên hạ.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápQuán
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Có mệnh không lỗi, bè loại dính phúc.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Quân vương có mệnh ban thưởng, không có tai hại, ai có thể nhận được ban thưởng? 《Tượng truyện》 nói: Quân vương có mệnh ban thưởng, không có tai hại, cho thấy quân vương luận công ban thưởng, thần hạ tận chức tận lực, mỗi người thực hiện chí hướng của mình.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người gặp hào này gia sản ngày càng tăng, cát khánh an lạc. Người làm quan sẽ được bạn bè và đồng liêu giúp đỡ, hoặc thăng quan tiến chức, hoặc tài lộc đi vào.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt đã đến, mưu sự có thể thành.
  • Tài vận: Quyết định chủ kiến, chuyển lỗ thành lời.
  • Gia trạch: Gia vận chuyển cát.
  • Sức khỏe: Thể chất còn mạnh khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đã có được vận thế thịnh vượng, tùy ý mưu sự tất thu được lợi ích.
  • Buôn bán: Có chuyển cơ lớn, nhưng phải lập định ý chí, xem xét thị trường, những gì đã mất trước đây nay có thể lấy lại, hơn nữa còn có dư dả.
  • Gia trạch: Trạch vận đã chuyển tốt, cát.
  • Chiến tranh: Nhận lệnh xuất chinh, đại cát.
  • Bệnh tật: Mệnh căn vững chắc, không hại.
  • Đồ thất lạc: Tất lẫn vào trong đồ dùng sinh hoạt, tìm sẽ thấy ngay.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quan. Khi tế lễ rưới rượu xuống đất để giáng thần chứ chưa dâng hiến tế vật, vì đầu của tù binh dùng làm vật tế bị sưng, không thể dùng làm tế phẩm được. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn là gió, hạ quái là Khôn là đất, gió đi trên đất thổi qua vạn vật, đó là hình tượng của quẻ Quan. Đấng tiên vương quan sát tượng quẻ này mà học theo ngọn gió lưu hành khắp tám phương, từ đó tuần du bang quốc, quan sát dân tình, thực thi giáo hóa.

Giải của Thiệu Ung

Dưới quan sát trên, chu du quan lãm; bình tâm tĩnh khí, kiên thủ vị trí. Tiểu hung: Người được quẻ này đang ở trong sự biến động, tâm thần bất an, nên quan sát tỉ mỉ, chờ thời cơ hành động, quyết không được khinh suất tiến tới.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Tốn), gió đi trên đất, ví như đức giáo ban khắp nơi. Quẻ Quan và quẻ Lâm là hai quẻ phản dịch của nhau, tương hỗ sử dụng. Người trên lấy đạo nghĩa để quan sát thiên hạ; kẻ dưới lấy lòng kính ngưỡng để chiêm ngưỡng người trên, lòng người thuận phục quy tòng.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápTấn
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Nghỉ bĩ, đấng đại nhân tốt; này mất! này mất! buộc vào khóm dâu rậm.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Cảnh giác trước nguy cơ sụp đổ vong quốc, quý tộc vương công giữ được lòng như vậy thì cát lợi. Nguy hại thay, nguy hại thay, vận mệnh quốc gia giống như treo trên nhành cỏ tranh, cành dâu non nớt. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ Cửu Ngũ nói quý tộc vương công lúc yên ổn không quên lúc nguy khốn thì cát lợi. Vì hào Cửu Ngũ ngụ ở vị trí trung của thượng quái, giống như người đó lo cho nước lo cho dân, tài đức chính đáng với vị trí của mình.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người gặp hào này tai họa cũ đã qua, vận tốt sắp đến, trăm sự đều cát. Người làm quan sẽ giữ vị trí trọng yếu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: An không quên nguy, trăm sự đều cát.
  • Tài vận: Cơ hội còn tốt, cẩn thận chọn đối tác.
  • Gia trạch: Tổ nghiệp sâu dày.
  • Sức khỏe: Cẩn thận bảo dưỡng sức khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại dần bước vào cảnh tốt đẹp, chỉ cần an mà không quên nguy thì trăm sự đều cát.
  • Buôn bán: Gặp đúng cơ hội cực kỳ tốt, nhưng phải thay đổi cộng sự, cẩn thận làm việc tất thu được lợi ích.
  • Gia trạch: Tổ nghiệp sâu dày, cát.
  • Chiến tranh: Tạm thời nên đình chiến.
  • Bệnh tật: Có cản trở.
  • Tố tụng: Hòa.
  • Đồ thất lạc: Đề phòng khó tìm lại được.
  • Người đi xa: Bất lợi.
  • Sinh nở: Người quân tử (đại nhân) không ngại, kẻ tiểu nhân khó bảo toàn.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápTụy
Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Nghiêng bĩ, trước bĩ sau mừng.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Vận xấu ngắn ngủi, trước gặp vận xấu sau gặp vận may. 《Tượng truyện》 nói: Vận xấu sắp hết, vận tốt há còn xa. Lúc vận mệnh giao chuyển, sức mạnh nào có thể ngăn cản được?

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì vận thế sẽ chuyển tốt, người bị khốn khó lâu ngày sẽ có hy vọng tài lộc, người kiện tụng lâu ngày sẽ được giải quyết. Người làm quan mất chức được phục chức, người chưa có chức vị sẽ được bổ nhiệm.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hanh thông như ý, kiện tụng có thể kết thúc.
  • Tài vận: Thu Đông có lợi, Xuân Hạ bất lợi.
  • Gia trạch: Chuyển nhà đại cát.
  • Sức khỏe: Bệnh có thể lành ngay, nhưng cần đề phòng tái phát.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hanh thông.
  • Buôn bán: Xuân Hạ bất lợi, Thu Đông đại cát.
  • Gia trạch: Chuyển nhà đại cát, nhà cũ bất lợi.
  • Tố tụng: Có thể kết thúc ngay trong ngày.
  • Chiến tranh: Thua nhỏ thắng lớn.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Có được ngay.
  • Bệnh tật: Lành ngay, nhưng đáng lo việc tái phát.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụy. Hanh thông. Vương đến miếu đường tế tự. Chiêm được quẻ này, lợi cho việc hội kiến quý tộc vương công, hanh thông, đây là điềm trinh cát lợi. Dùng trâu lớn làm vật tế cũng rất cát lợi, và đi xa cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khôn, Khôn là Đất (Địa). Nước đầm ngập đất, là tượng của quẻ Tụy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này lấy việc nước lũ tràn lan, họa loạn tụ tập làm răn, từ đó tu sửa binh khí, đề phòng biến loạn bất ngờ.

Giải của Thiệu Ung

Sản vật phong phú, tụ họp đông vui; được người tôn quý dẫn dắt, không việc gì không lợi. Cát: Gặp quẻ này vận khí cực tốt, có thể được quý nhân giúp đỡ, thu lợi phong hậu, đi đâu cũng có lợi.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Đoài). Khôn là Đất, là Thuận; Đoài là Đầm, là Nước. Nước đầm dâng cao ngập lụt đất đai, người đông đảo tranh chấp lẫn nhau, nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải thuận theo mệnh trời mà trọng dụng người hiền, phòng bị từ trước, nhu thuận mà vui vẻ, đôi bên cùng nâng đỡ lẫn nhau, an cư lạc nghiệp. Tụy có nghĩa là tụ họp, đoàn kết.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết