Kinh DịchSố chữ 9164Thời gian đọc23 phút

Kinh Dịch · No.13 · Đồng Nhân

Đồng Nhân (quẻ số 13): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápĐồng Nhân
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Cùng người ở đồng, hanh thông, lợi về sự sang sông lớn, lợi cho sự chính bền của đấng quân tử.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Đồng Nhân. Tụ họp mọi người ở ngoài đồng để lo việc lớn thì cát lợi. Lợi cho việc vượt sông lớn, lợi cho sự chiêm bói của quân tử. 《Tượng từ》 nói: Quẻ Đồng Nhân có quẻ trên là Càn là Trời là Vua, quẻ dưới là Ly là Lửa là Thần dân. Càn trên Ly dưới tượng trưng cho việc vua thấu hiểu dân tình, dân đạt thấu ý vua, ý chí của vua tôi hòa hợp, đó là tượng quẻ Đồng Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo tính chất của lửa, soi sáng trời đất, chiếu rọi chỗ u tối, từ đó phân loại vạn vật, làm rõ mọi sự tình.

Giải của Thiệu Ung

Loài người thân cận, hòa hợp với nhau; sở cầu như ý, không gì không toại nguyện. Cát: Được quẻ này thì cát tường như ý, hợp tác với người khác càng tốt, trên dưới đồng lòng, mưu sự thành công.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Bạn bè hỗ trợ, thăng tiến thuận lợi.
  • Tài vận: Hợp vốn có lợi, có thể tiến thủ.
  • Gia trạch: Cả nhà vui vẻ.
  • Sức khỏe: Bệnh táo nhiệt, nên tìm thầy thuốc giỏi khác.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại có tượng thăng tiến lớn, lại được bạn bè giúp đỡ, đại cát.
  • Buôn bán: Nên kinh doanh các ngành nghề như công ty hợp vốn, có lợi lớn.
  • Gia trạch: Được tượng cả nhà hòa thuận vui vẻ, cát.
  • Chiến tranh: Chủ về quân sĩ đồng lòng, nên điều binh tấn công ngay, lợi lớn.
  • Bệnh tật: Đây là chứng hỏa bệnh, e là dùng thuốc sai sót, nên tìm thầy thuốc giỏi khác.
  • Tố tụng: Phòng có đồng đảng che giấu riêng tư, tạm thời chưa thể kết án.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Đồ thất lạc: Cần tìm kiếm kỹ lưỡng trong các loại đồ vật mới thấy.
  • Người đi xa: Có thể về ngay trong ngày, tất sẽ đi cùng bạn bè.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Ly trên Càn) xếp chồng lên nhau. Càn là trời, là vua; Ly là lửa, là thần dân trăm họ. Trên trời dưới lửa, tính lửa bốc lên đồng điệu với trời, trên dưới hòa hợp, chung sức chung lòng, quan hệ nhân tế hài hòa, thiên hạ đại đồng.

  • Đại tượng: Hai người đồng lòng, sức mạnh rạch đôi lá vàng, tượng quân tử chính tâm thành ý, hòa hợp với người khác.
  • Vận thế: Cát tường như ý, hợp tác với người khác trên dưới đều hòa thuận, lại được bậc trưởng bối đề bạt.
  • Sự nghiệp: Thuận lợi, bình an, đặc biệt là trong việc hợp tác với người khác sẽ vô cùng thành công. Nên rộng mở các hoạt động giao thiệp, thiết lập mối quan hệ rộng rãi, vượt qua định kiến môn phái hạn hẹp, chiếu cố đến lợi ích của các bên, cầu đại đồng, tồn tiểu dị, kiên trì nguyên tắc đúng đắn tất sẽ dựng nên nghiệp lớn.
  • Kinh doanh: Dùng thái độ hợp tác chân thành, đoàn kết tinh thành để cùng làm việc với đồng nghiệp, cạnh tranh công bằng, tất có thể đạt được lợi ích xứng đáng.
  • Cầu danh: Bản thân phải nỗ lực khắc khổ, đặc biệt cần tiếp thu sự chỉ dạy, giúp đỡ của thầy trưởng và bạn bè cùng chí hướng. Tự mình khiêm tốn tiến thủ hoàn toàn có thể đạt được mục đích.
  • Hôn nhân: Đa tình, giỏi giao thiệp, quen biết nhiều bạn khác giới, vì vậy cần thận trọng lựa chọn, chú ý duy trì mối quan hệ đôi bên và sự hòa thuận gia đình.
  • Quyết sách: Tính cách cởi mở, lạc quan, nhiệt tình, quan hệ nhân tế tốt, năng lực xã giao mạnh. Cần giỏi hợp tác với người khác, đặc biệt là điều hòa các mối quan hệ nhiều mặt, phải có tính nguyên tắc, đấu tranh với các xu hướng xấu, có khí phách, dám nghĩ dám làm, giàu tinh thần cống hiến và có năng lực lãnh đạo, thích hợp đảm nhận cương vị quản lý.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápĐộn
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Cùng người ở cửa, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Tụ họp đại chúng ở cửa vua để lo việc lớn, không có tai họa. 《Tượng từ》 nói: Vua bước ra khỏi cửa thành để hòa mình với quốc dân thì ai gây họa cho được?

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này có thể hợp tác kinh doanh với người khác kiếm lời, hoặc xuất gia đi xa, hoặc tu tạo cửa ngõ, hoặc đi học ở nơi khác. Người làm quan hoặc được trọng dụng, hoặc có cơ hội thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trước mắt bình thuận, đi ra ngoài kinh doanh.
  • Tài vận: Không nên mở cửa hàng, có thể làm thương nhân lưu động.
  • Gia trạch: Gia đình hòa thuận.
  • Sức khỏe: Lánh đi nơi khác điều dưỡng thì có thể không ngại.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt bình thuận, nên ra ngoài kinh doanh, có lợi.
  • Gia trạch: Trong một nhà hòa thuận vui vẻ, không có lỗi.
  • Buôn bán: Lợi cho hành thương (buôn chuyến), không lợi cho tọa cổ (mở tiệm).
  • Bệnh tật: Nên lánh đi nơi khác điều dưỡng, không ngại.
  • Tố tụng: Phòng có họa tù ngục, nên chủ động lánh đi trước để tránh tai họa.
  • Đồ thất lạc: Cần tìm kiếm ở ngoài cửa.
  • Thai sản: Có thể sinh ngay, được con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Độn. Hanh thông. Chiêm hỏi việc nhỏ có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này thượng quái là Càn là Trời, hạ quái là Cấn là Núi, dưới trời có núi, trời cao núi xa, là tượng của quẻ Độn. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó không dùng phương pháp lấy ác báo ác để đối phó với tiểu nhân, mà giữ thái độ nghiêm khắc, treo mũ từ quan, tự nguyện lui về ẩn dật, lánh xa tiểu nhân.

Giải của Thiệu Ung

Lánh đời ẩn dật, cực thịnh tất suy; ngôn hành nghiêm cẩn, chờ thời cơ chuyển mình. Hung: Gặp quẻ này nên lui không nên tiến. Lui về phòng thủ có thể bảo toàn bản thân, nếu khinh suất hành động sẽ chuốc lấy tai họa. Nên cẩn trọng lời nói việc làm, chờ thời cơ hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Càn) chồng lên nhau. Càn là Trời, Cấn là Núi. Dưới trời có núi, núi cao trời lui. Âm trưởng dương tiêu, tiểu nhân đắc thế, quân tử ẩn dật, minh triết bảo thân, chờ thời cứu thiên hạ.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápKiền
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  × →Thê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Cùng người ở họ, đáng tiếc.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Tụ họp tông tộc ở tông miếu, bói cầu hung cát vì đang gặp khó khăn. 《Tượng từ》 nói: Chỉ biết tụ họp tông tộc ở tông miếu, đó là nguyên tắc tông pháp hạn hẹp.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Được hào này thì mọi việc đa phần bất định, với người trong họ và bạn bè nhiều bất hòa, nghi kỵ lẫn nhau, bằng mặt không bằng lòng, dễ sinh thị phi. Người làm quan không có cơ hội thăng tiến, cần kiên nhẫn chờ đợi.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nhiều kẻ đố kỵ, chưa thể thuận lợi.
  • Tài vận: Mua bán lớn, lưu ý việc xuất nạp tiền bạc.
  • Gia trạch: Nhờ sức con trai trưởng, cần kiệm dựng cơ nghiệp.
  • Sức khỏe: Hồn về tông miếu, không thể nói nhiều.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt chưa tốt, tuy có người giúp đỡ nhưng kẻ đố kỵ cũng nhiều, mọi việc chưa được như ý.
  • Buôn bán: Có lợi cho việc mua bán lớn, nhưng xuất nạp cần lưu ý. Có lời.
  • Tố tụng: Không có lợi.
  • Gia trạch: Nhờ cần kiệm dựng nghiệp, được sức trợ giúp của con trai trưởng.
  • Bệnh tật: Có tượng hồn về tông miếu, hung.
  • Người đi xa: Quay về ngay.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Đồ thất lạc: Người nhặt được đem giấu đi, không thấy trả lại.

Thoán từ quẻ biến

Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi, quẻ bói cát tường. 《Tượng truyện》 viết: Thiên đạo cương kiện, vận hành không ngừng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó lấy trời làm phép tắc, tự cường không nghỉ.

Giải của Thiệu Ung

Cương kiện vượng thịnh, công lao phát dục; vạn sự thuận lợi, cẩn phòng quá cương. Cát: Gặp quẻ này, thiên hành cương kiện, tự cường không nghỉ, là tượng danh lợi song thu, nên nắm bắt cơ hội, tranh thủ thành quả. Nữ giới gặp quẻ này có hiềm quá mức cương trực.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Càn trên Càn) trùng điệp. Tượng trưng cho Trời, ví như Rồng (bậc quân tử có đức có tài), lại tượng trưng cho thuần Dương và Cương kiện, biểu thị sự hưng thịnh mạnh mẽ. Quẻ Càn dựa trên đạo lý biến thông của vạn vật, lấy "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" làm thoán từ, biểu thị cát tường như ý, dạy người ta tuân theo đức hạnh của đạo trời.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápVô Vọng
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Phục quân ở rừng, lên thửa gò cao, ba năm không dấy lên.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Ẩn giấu quân đội trong rừng rậm núi sâu, lại chiếm lĩnh điểm cao, nhưng thời gian dài vẫn không thể chiến thắng. 《Tượng từ》 nói: Ẩn giấu quân đội trong rừng rậm núi sâu vì thế địch quá mạnh. Thời gian dài không thể chiến thắng thì sao có thể làm nên trò trống gì?

Giải của Thiệu Ung

Hung. Được hào này hoặc có tang chế, hoặc gặp họa kiện tụng kiện cáo. Người làm quan cần phòng lo bị bãi chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Ẩn mình ba năm rồi mới tính tiếp việc đó.
  • Tài vận: Có thể khai phá núi rừng, ba năm sau thu lợi.
  • Gia trạch: Cần phòng trộm cướp.
  • Sức khỏe: Không lợi cho việc đi lại.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt nên ẩn phục, ba năm sau mới có thể ra ngoài mưu sự.
  • Buôn bán: Nên khai phá núi rừng, ba năm sau có thể thu lợi lớn.
  • Gia trạch: Phòng có trộm cướp rình rập.
  • Chiến tranh: Cần phòng quân địch phục kích.
  • Tố tụng: Lo có rắc rối bất ngờ, tạm thời chưa giải quyết xong.
  • Đồ thất lạc: Cần tìm trong bụi rậm hoặc trong cỏ trên núi.
  • Người đi xa: Chờ ba năm sau mới có thể về.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Vô Vọng. Tốt đẹp hanh thông, bói được điềm cát. Hành vi không chính đáng thì gặp tai ương, có đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có quẻ thượng là Càn là Trời, quẻ hạ là Chấn là Sấm, dưới gầm trời sấm xuân vang rền, vạn vật nảy mầm, sinh sôi nảy nở, đó là tượng quẻ Vô Vọng. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó phấn đấu nỗ lực, thuận theo thời tiết, nuôi dưỡng vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Không dối trá không vọng động, chân thực chí thành; thuận theo tự nhiên, phúc lộc sâu dày. Tiểu cát: Người được quẻ này cứ thuận theo tự nhiên, giữ vững đạo chính thì mọi sự đều nghi. Nhưng kẻ hành vi bất kiểm tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Càn) trùng điệp. Càn là Trời là cương là kiện; Chấn là Sấm là cương là động. Động mà kiên kiện, cương dương thịnh, lòng người phấn chấn, tất có sở đắc, nhưng chỉ nên theo đường thuần chính, không được vọng động hành sự. Vô vọng tất có thu hoạch, tất có thể mang lại phúc trạch.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápGia Nhân
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngHuynh đệXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Tử tônXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Thê tàiJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Cưỡi thửa tường, không đánh được, tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Trèo lên tường thành của địch, thành vẫn chưa hạ được, tiếp tục tấn công mới giành chiến thắng. 《Tượng từ》 nói: Trèo lên tường thành của địch, xét về đạo nghĩa thì nên dừng công thành. Sở dĩ tiếp tục tấn công là cát lợi vì kẻ địch bị vây khốn có thể giở trò xảo trá.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này thì người thân bạn bè nghi kỵ lẫn nhau, trong vinh có nhục, kết quả sẽ tốt hơn một chút, mọi việc cần đề phòng nhiều thì mới cát tường. Người làm quan nếu biết tận tụy cung kính thì có cơ hội được đề bạt hoặc khen thưởng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lui về phòng thủ không hành động, ngược lại lại cát.
  • Tài vận: Găm hàng không bán, sau này sẽ có lợi.
  • Gia trạch: Sửa sang lại nhà cửa, tường bao.
  • Sức khỏe: Tuy có hiểm nguy nhưng rốt cuộc không hại gì.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt nên lui về thủ vững không động, cát.
  • Buôn bán: Nên gom giữ hàng hóa, chờ giá không bán, sau tất thu lợi.
  • Gia trạch: Nên tu sửa tường vách, cát.
  • Chiến tranh: Nên xây đắp đồn lũy kiên cố phòng địch tập kích.
  • Tố tụng: Nay tuy chưa được việc, sau ngược lại lại thắng lợi.
  • Đồ thất lạc: Để lâu mới có được.
  • Bệnh tật: Tuy hung nhưng không hại.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.

Giải của Thiệu Ung

Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápLy
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  ỨngHuynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Cùng người, trước kêu gào mà sau cười, quân lớn được gặp nhau.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Đại chúng tụ họp lại trước khóc sau cười, vì có đại quân kịp thời viện trợ, giành thắng lợi lớn. 《Tượng từ》 nói: Đại chúng tụ họp sở dĩ trước khóc sau cười (trận chiến chuyển bại thành thắng) vì bói được hào này, hào 5 ở ngôi trung của quẻ trên, giống như người đắc đạo trung chính, thế tất hóa hung thành cát. Đại quân hội sư là nói quân ta áp đảo quân địch.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này thì trước khó sau dễ, thị phi bất nhất. Người làm quan sẽ bị giáng chức trước rồi thăng chức sau.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khổ cực mới thành, toại nguyện ước mong.
  • Tài vận: Có chút trắc trở nhỏ, cuối cùng có lợi lớn.
  • Gia trạch: Không cần kinh hoàng, cuối cùng bình an.
  • Sức khỏe: Trước nguy sau an.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang lúc vui vẻ, chí hướng khổ cực thuở trước nay được toại nguyện.
  • Buôn bán: Tuy có chút trắc trở nhỏ nhưng cuối cùng thu lợi lớn.
  • Gia trạch: Phòng có sự kinh hoàng lo lắng, nhưng cuối cùng cũng được hòa bình, yên ổn.
  • Bệnh tật: Trước nguy sau an.
  • Tố tụng: Cần mời luật sư giỏi biện hộ mới thắng kiện được.
  • Người đi xa: Phòng giữa đường có cản trở, phải chậm rãi mới về được.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Ly. Chiêm bói cát lợi, hanh thông. Nuôi bò cái, cát lợi. 《Tượng viết》: Hôm nay mặt trời mọc, ngày mai mặt trời lại mọc, nối tiếp nhau không ngừng nghỉ, đó là quẻ tượng của quẻ Ly. Quý tộc vương công quan sát quẻ tượng này, từ đó dùng ánh sáng nối tiếp không ngừng chiếu rọi khắp bốn phương.

Giải của Thiệu Ung

Nương tựa vào ánh sáng, khiêm tốn tiến chậm; công chính nhu hòa, thuận theo giữ gìn thì cát. Tiểu cát: Người gặp quẻ này nên khiêm tốn cẩn trọng, vững bước tiến lên thì tiền đồ xán lạn. Kẻ vội vàng tiến tới hoặc hành sự theo cảm tính tất chịu tổn thất.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Ly dưới Ly trên). Ly nghĩa là lệ, mang ý nghĩa bám vào, nương tựa. Một hào Âm bám vào giữa hai hào Dương ở trên và dưới. Quẻ này tượng trưng cho Lửa, trong rỗng ngoài sáng. Ly là Lửa, là Ánh sáng, mặt trời mọc lặn tuần hoàn, vận hành không nghỉ, lấy sự nhu thuận làm tâm.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐồng NhânLục thânNạp giápCách
Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Quan quỷDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Cùng người ở đồng ngoại, không ăn năn.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Tụ họp đại chúng ở ngoài đồng, tế lễ thần linh chúc mừng chiến thắng, tự nhiên không có lỗi lầm. 《Tượng từ》 nói: Tụ họp đại chúng ở ngoài đồng, sự viện trợ không rộng rãi, vẫn chưa thực hiện được chí hướng của mình.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này nên giữ việc thường, không nên tiến lên kích động. Người làm quan thì có nhiều cơ hội đi công tác.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nơi nhàn tản, mọi việc không ngại.
  • Tài vận: Lập nghiệp ở ngoại ô, tạm thời chưa có lợi.
  • Gia trạch: Bình thuận không tai họa.
  • Sức khỏe: E là không có sinh cơ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt thuận lợi, mọi việc không có trở ngại gì, nhưng nên ở nơi nhàn tản.
  • Buôn bán: Nên lập nghiệp ở ngoài chốn phồn hoa đô hội, không lo hao tổn, nhưng tạm thời cũng chưa thu được lợi ích lớn.
  • Chiến tranh: Nên đóng quân ở vùng đất hoang.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở ngoài ngoại ô.
  • Tố tụng: E là khó được phân xử công minh.
  • Gia trạch: Bình thuận không tai họa.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cách. Ngày cúng tế dùng tù binh làm vật hiến tế, hanh thông, điềm bói cát lợi. Không có hối hận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Đoài, Đoài là Đầm; nội quái là Ly, Ly là Lửa. Trong chưng cất ngoài bức bách, nước cạn cỏ héo, giống như trong đầm nước, lửa lớn bùng cháy, đây là tượng của quẻ Cách. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, hiểu được chu kỳ thay đổi của nước đầm dâng rút, cỏ cây tươi héo, từ đó sửa trị lịch pháp, làm rõ thời tiết.

Giải của Thiệu Ung

Mọi sự nhiều biến động, kiên trì chính đạo; thuận thiên ứng nhân, thực hiện cải cách. Tiểu cát: Người được quẻ này, mọi việc đều đang trong quá trình biến động, nên bỏ cũ lập mới, để ứng với tượng cách tân, thì sẽ gặp cát tường.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Đoài) trùng điệp. Ly là Lửa, Đoài là Đầm, trong đầm có nước. Nước ở trên dội xuống, lửa ở dưới bốc lên. Lửa mạnh nước cạn; nước nhiều lửa tắt. Hai bên vừa tương sinh vừa tương khắc, tất yếu dẫn đến cải cách. Biến革 (cải cách) là quy luật cơ bản của vũ trụ.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết