Kinh DịchSố chữ 9435Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.15 · Khiêm

Khiêm (quẻ số 15): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápKhiêm
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.

Giải của Thiệu Ung

Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trước mắt thuận lợi, từng bước thăng tiến.
  • Tài vận: Giá cả hợp lý, lợi ích được bảo đảm.
  • Gia trạch: Nhà ở gần núi, cả nhà bình an.
  • Sức khỏe: Chứng bệnh tích tụ u uất trong lòng, nên mở rộng tâm hồn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại thuận lợi, có tượng từng bước tiến cao hơn.
  • Buôn bán: Giá cả bình ổn, lợi ích hài hòa, sự nghiệp này có thể duy trì lâu dài.
  • Gia trạch: Nhà này chắc ở gần chân núi, gia đạo bình thuận, đại lợi.
  • Chiến tranh: Đóng quân nên gần núi, cần chỉnh đốn đội ngũ, thưởng phạt nghiêm minh. Đến hào năm tiến quân, hào sáu có thể đánh chiếm thành trì, đại thắng.
  • Tố tụng: Nên hòa giải, không nên tranh chấp.
  • Bệnh tật: Là bệnh tích uất bên trong, nên thư thái đầu óc để điều trị.
  • Người đi xa: Đi thuyền trở về, cát.
  • Đồ thất lạc: Cần tìm trong đống đất cát mới thấy.
  • Mùa màng: Mưa thuận gió hòa, ở mức không quá dư dả cũng không thiếu thốn, bình bình.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.

  • Đại tượng: Núi đáng lẽ phải ở trên mặt đất, nay lại ở dưới đất, tượng trưng cho đức tính khiêm tốn.
  • Vận thế: Cát lành bình an. Tiền đồ vô lượng, nhưng phải loại bỏ thói kiêu ngạo.
  • Sự nghiệp: Chưa được người đời trọng dụng, nhưng nhờ phẩm đức cao thượng, cuối cùng sẽ được phát hiện. Bản thân không cần cố ý thể hiện, đặc biệt không được từ bỏ mỹ đức khiêm tốn, cứ âm thầm làm việc chăm chỉ, nhất định sẽ được người khác giúp đỡ, đạt được thành tựu lớn trong sự nghiệp.
  • Kinh doanh: Khá thuận lợi, nhưng không có lợi nhuận kếch xù ngay, cần tích lũy từng bước, do đó nên cực kỳ cẩn trọng, thành tâm hợp tác với người khác, tuân thủ đạo đức kinh doanh, thông qua sự cần cù nỗ lực của bản thân để phát triển việc thương mại.
  • Cầu danh: Thiên tư thông minh, nhưng do tính cách không thích thể hiện bản thân nên ban đầu thường bị vùi lấp. Bản thân chỉ cần không nản lòng, tiếp tục nỗ lực nghiên cứu chuyên môn, giữ tinh thần khiêm tốn hiếu học thì thành công lớn hơn đang chờ ở tương lai.
  • Hôn nhân: Hôn nhân mỹ mãn cần có sự nỗ lực vun đắp từ cả hai phía. Nếu không, tình yêu khó thành, gia đình không hòa thuận.
  • Quyết sách: Có đức khiêm tốn trong cao ngoài thấp, khéo đoàn kết với người khác, cũng được người giúp đỡ, sự nghiệp rất thuận lợi, gặp khó khăn nhanh chóng chuyển nguy thành an, có nguy nhưng không có hiểm. Nhờ biết nghiêm túc tiếp thu ưu điểm của người khác nên tiến bộ rất nhanh, vạn sự hanh thông, nhưng cần đặc biệt chú ý đến học nghiệp, đức hạnh và tu dưỡng.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápMinh Di
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Quan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  × →Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Đấng quân tử nhún nhún, dùng sang sông lớn, tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Khiêm nhường rồi lại khiêm nhường, đó mới là phong độ của người quân tử. Có được phẩm đức này, dù có mạo hiểm vượt sông cũng được cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Người quân tử cực kỳ khiêm nhường chính là bắt đầu tự tu dưỡng từ việc khiêm nhường.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Người gặp hào này nên đi xa hoặc du ngoạn, ra ngoài làm ăn sẽ phát tài. Người làm quan nên lui về phòng thủ, không nên tranh giành lợi lộc với người khác, cơ hội đi công tác sẽ nhiều hơn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Không tranh giành với người, tự khắc không gặp tai nạn.
  • Tài vận: Đầu tư vào ngành vận tải biển có lợi nhuận.
  • Gia trạch: Trị gia bằng đức, bình an hòa thuận.
  • Sức khỏe: Bơi lội rèn luyện sức khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vạn sự hanh thông, lợi ích lớn khi vượt sông dài.
  • Buôn bán: Lúc mới kinh doanh nên khiêm tốn thận trọng, có thể thu được lợi nhuận lớn.
  • Gia trạch: Khởi nghiệp gian khổ, tích lũy vốn liếng trở nên giàu có, gia nghiệp có thể giữ được lâu dài.
  • Bệnh tật: Tổn thương của quẻ Minh Di.
  • Đồ thất lạc: Mất đi không thể lấy lại.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Tố tụng: Đôi bên cùng hao tổn, tất sẽ có một bên bị thương.
  • Công danh: Có thể thành sự.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápThăng
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Ứng × →Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Kêu sự nhún, chính bền, tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Sáng suốt mà khiêm nhường, bói được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Sáng suốt mà khiêm nhường, lòng ngay thẳng nên cát lợi, vì hào Lục Nhị ở vị trí trung tâm của nội quái, giống như người giữ đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Người gặp hào này không nên hành động nhẹ dạ khinh suất, nên lui về phòng thủ. Người làm quan sẽ thăng tiến, người đi học sẽ đỗ đạt thành danh.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tiếng tăm truyền xa, khá đắc ý.
  • Tài vận: Được người hưởng ứng, lợi ích tự đến.
  • Gia trạch: Gia đình có sản nghiệp lâu bền, lại có danh tiếng tốt.
  • Sức khỏe: Bệnh do lao tâm lao lực quá độ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại danh tiếng lẫy lừng, chắc chắn gặp nhiều chuyện đắc ý.
  • Buôn bán: Thu lợi.
  • Gia trạch: Trong nhà tích lũy của cải giàu có, bên ngoài danh tiếng cũng tốt.
  • Chiến tranh: Có thể khua chiêng gõ trống tiến lên, đánh thẳng vào trung quân, đại thắng.
  • Bệnh tật: Là bệnh do lao lực quá độ.
  • Công danh: Có niềm vui chắc chắn đạt được.
  • Tố tụng: Nỗi oan được rửa sạch.
  • Đồ thất lạc: Tìm thấy ngay.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thăng. Rất hanh thông, có lợi khi hội kiến vương công quý tộc, không cần lo âu. Chiêm được hào này, xuất chinh về phương Nam thì cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Khôn (Địa), nội quái là Tốn (Phong/Mộc). Thấy cây mọc trong lòng đất là tượng của quẻ Thăng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó noi theo đức nghĩa, tăng cường tu dưỡng, bắt đầu từ việc nhỏ để từng bước bồi đắp đức hạnh cao thượng.

Giải của Thiệu Ung

Bay cao thăng tiến, chí hướng hanh thông; ra khỏi tối tăm hướng về ánh sáng, dần dần thăng tiến. Cát: Gặp quẻ này, vận khí đang lên, mọi việc đều phát triển theo chiều hướng tích cực, mưu sự thành công, danh lợi song thu.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khôn). Khôn là Đất, là Thuận; Tốn là Gỗ (Mộc), là Tốn (nhún nhường). Đất lớn nuôi dưỡng cây cối, từng bước lớn lên, ngày càng cao to thành tài, ví như sự nghiệp từng bước thăng tiến, tiền đồ xa rộng, nên gọi là "Thăng".

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápKhôn
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ThếThê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Đấng quân tử nhọc mà nhún, có sau chót, tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Cần lao mà khiêm nhường, người như vậy sẽ có kết quả tốt, mọi việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Người quân tử cần lao mà khiêm nhường thì vạn dân kính phục.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Người gặp hào này mưu sự có lợi, nhưng phải nhọc lòng tốn sức. Người làm quan sẽ thăng quan tiến chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lao khổ có thành tựu, vận cuối đời hanh thông.
  • Tài vận: Cơ nghiệp đã thành, giữ vững lợi ích lâu dài.
  • Gia trạch: Giữ vững sự giàu sang thịnh vượng, an cư lạc nghiệp.
  • Sức khỏe: Lao lực quá độ, có thể qua đời.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Một đời lao khổ, hiện tại vạn sự hanh thông, vận tuổi già càng tốt hơn.
  • Buôn bán: Lúc đầu kinh doanh muôn vàn gian khổ, nay cơ nghiệp đã thành, có thể thu lợi lâu dài.
  • Gia trạch: Tất phải là tay trắng lập nghiệp gian khổ, tích lũy thành giàu có, lại giữ vững được sự thịnh vượng, gia nghiệp bền lâu.
  • Bệnh tật: E rằng bệnh biến thành suy nhược lao lực, mệnh trời đã tận.
  • Đồ thất lạc: Sau này có thể tìm lại được.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Tố tụng: Kẻ sai trái tự chịu khuất phục, sự việc có thể kết thúc.
  • Công danh: Có được công lao này, tất sẽ được thăng chức bổ dụng.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.

Giải của Thiệu Ung

Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápTiểu Quá
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  × →Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Không gì không lợi, vung vẩy sự nhún.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Không việc gì không thuận lợi, chỉ cần dũng cảm tiến lên mà vẫn khiêm tốn thận trọng. 《Tượng truyện》 nói: Không việc gì không thuận lợi, chỉ cần dũng cảm tiến lên mà vẫn khiêm tốn thận trọng, vì như vậy mới không vi phạm phép tắc.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Người gặp hào này vạn sự thông suốt, nhưng người làm quan, người đi học và thương nhân nên giữ vững sự nhường nhịn, quá thịnh sẽ có lỗi.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đang gặp vận tốt, mọi việc đều cát tường.
  • Tài vận: Lợi ích rất nhiều, nên để lại chút đường lui.
  • Gia trạch: Đối xử khiêm hòa với nhau, tự nhiên không có gì bất lợi.
  • Sức khỏe: Nên đi thư giãn nhiều hơn, tự khắc sẽ khỏi bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang gặp vận tốt, vạn sự cát lợi.
  • Buôn bán: Nghe theo chỉ huy thì không việc gì không có lợi; mọi việc mua bán chỉ nên chừa lại một chút đường lui là tốt nhất.
  • Gia trạch: Cả nhà lấy sự khiêm hòa làm trọng để hành sự, việc việc đều cát lợi.
  • Chiến tranh: Chỉ huy như ý, tất đạt đại thắng.
  • Bệnh tật: Nên cho xuất hãn (ra mồ hôi) để giải biểu, cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tiểu Quá. Hanh thông, đây là điềm chiêm bói cát lợi. Nhưng chỉ thích hợp với việc nhỏ, không thích hợp với việc lớn. Chim bay qua không trung, tiếng kêu lưu lại bên tai, cảnh tỉnh người ta: Lên cao tất gặp hiểm, đi xuống thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm, trên núi có sấm, là tượng của quẻ Tiểu Quá. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ thiên lôi, không dám có lỗi lầm. Cho nên hành sự không dám quá cung kính, tang lễ không dám quá bi thương, chi tiêu không dám quá tiết kiệm, chỉ vừa phải mà thôi.

Giải của Thiệu Ung

Âm thuận Dương khốn, dùng nhu mềm trị sự; cẩn trọng tự giữ mình, không nên nôn nóng tiến tới. Hung: gặp quẻ này mọi việc bất lợi, nên làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn, càng phải phòng vì lỗi lầm của bản thân mà rước lấy thị phi kiện tụng.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Cấn dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Cấn là núi, Chấn là sấm, sấm nổ qua núi, không thể không sợ hãi. Dương là lớn, Âm là nhỏ, bên ngoài quẻ bốn hào Âm vượt quá hai hào Dương ở giữa, nên gọi là "Tiểu Quá", có sự vượt qua nhỏ.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápKiển
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Thế × →Phụ mẫuWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Không giàu dùng láng giềng, lợi dụng lấn đánh, không gì không lợi.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Nghèo khó là do nước địch xâm lược, nên thảo phạt chúng, không việc gì bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Bói gặp hào này có lợi cho việc chinh chiến thảo phạt, vì là đi chinh phạt kẻ không phục tùng mệnh vua.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Người gặp hào này sẽ được quý nhân giúp đỡ mà thành sự, thu được lợi ích, nhưng cần đề phòng phát sinh tai họa, tranh chấp kiện tụng với người khác. Người làm quan sẽ văn võ song toàn, lợi cho việc tiến thủ. Người đi học có cơ hội bảng vàng đề danh.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Phải chấn tác tự cường, không được dung túng khoan nhượng.
  • Tài vận: Phòng người khác đến chia phần lợi ích, lại sinh ra tranh chấp.
  • Gia trạch: Chọn láng giềng mà ở, giúp đỡ lẫn nhau; hàng xóm gần bàn chuyện hôn nhân.
  • Sức khỏe: Thanh nhiệt hạ hỏa.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại tuy ở vận chính, nhưng có thể có bất hòa, nên tự chấn tác, không được một mực dung túng.
  • Buôn bán: Lợi ích thu được đề phòng bị người khác chia đoạt, dẫn đến sinh sự.
  • Gia trạch: Có thể chọn hàng xóm tốt mà ở, tự có được cái nghĩa canh gác giúp đỡ lẫn nhau.
  • Hôn nhân: Được bàn chuyện hôn nhân với con gái nhà hàng xóm, đại cát.
  • Bệnh tật: Dùng thuốc tiêu phạt (tiêu trừ bệnh tật) thì tốt.
  • Tố tụng: Nên nhờ người hàng xóm làm chứng thì được lẽ phải.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở nhà hàng xóm thì thấy.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.

Giải của Thiệu Ung

Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápKhiêmLục thânNạp giápCấn
Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄  × →Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ThếThê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄Tử tônBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Huynh đệBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Kêu sự nhún, lợi dụng trẩy quân đánh làng nước.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Minh trí mà khiêm nhường, ra quân chinh phạt ấp quốc tự nhiên chiến thắng. 《Tượng truyện》 nói: Minh trí mà khiêm nhường, còn chưa cảm hóa được ấp quốc để thực hiện chí hướng của mình, thì có thể xuất binh chinh phạt ấp quốc.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này có sự quấy nhiễu của tranh chấp kiện tụng, nhưng sẽ tự sáng tỏ không cần biện bạch. Làm quan cần tu đức dưỡng thân, việc tiến thủ có hy vọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đại vận đã qua, tâm ý bị cản trở.
  • Tài vận: Hữu danh vô thực, cần nghiêm túc chấn chỉnh.
  • Gia trạch: Phòng phạm tà ma ngoại đạo.
  • Sức khỏe: Điều dưỡng tâm chí.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Thịnh vận đã qua, hiện tại chưa thấy như ý.
  • Buôn bán: Hữu danh vô thực, nên chấn chỉnh nghiệp cũ.
  • Gia trạch: Phòng có yêu quái quấy phá, thường phát ra tiếng động, phải dùng phép trấn áp để trị.
  • Bệnh tật: Nên tự điều dưỡng tâm chí.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.

Giải của Thiệu Ung

Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết