Kinh Dịch · No.16 · Dự
Dự (quẻ số 16): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Dự |
|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Dự. Có lợi cho việc phong hầu kiến quốc, ra quân đánh trận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Chấn là sấm), hạ quái là Khôn (Khôn là đất). Sấm xuân rền vang, đất trời chuyển động, thúc đẩy vạn vật sinh sôi, đây là tượng của quẻ Dự. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, phỏng theo tiếng sấm vang rền khắp mặt đất mà sáng tạo ra âm nhạc, ca ngợi công đức, dâng vinh quang lên Thượng đế, dâng vinh quang lên tổ tiên.
Giải của Thiệu Ung
Sấm phát ra trên mặt đất, vui vẻ phục tùng; trong lúc an lạc vẫn phòng ngừa lo âu hoạn nạn. Cát: Người được quẻ này thuận theo mệnh trời hợp thời thế, mọi sự cát tường, được bề trên giúp đỡ, nhưng phải phòng tránh họa sắc dục, tuyệt đối không được chìm đắm trong chốn ăn chơi hưởng lạc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Sấm xuân phát động, mọi sự cát tường.
- Tài vận: Hàng mới ra thị trường, chắc chắn thu lợi lớn.
- Gia trạch: Cầu thần tế tổ, có thể bảo đảm bình an.
- Sức khỏe: Cầu nguyện để tĩnh tâm.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại như sấm xuân bắt đầu nổ, chính lúc gặp thời cơ tốt, vạn sự đều cát.
- Buôn bán: Thời điểm hàng mới vừa về, giá thị trường tăng vọt, cơ hội tuyệt vời, chắc chắn thu được lợi nhuận lớn.
- Gia trạch: Phòng có biến động, nên lễ thần tế tổ để cầu phúc cầu an.
- Bệnh tật: Nên cầu nguyện.
- Chiến tranh: Hành động sấm sét nhanh chóng, là điềm báo tất thắng.
- Công danh: Cái gọi là tiếng sấm giữa đất bằng, là tượng ngày một thăng tiến.
- Đồ thất lạc: Tự nhiên xuất hiện.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Chấn), Khôn là Đất, biểu thị sự thuận tòng; Chấn là Sấm, biểu thị sự chuyển động. Sấm nổ đúng thời điểm, báo hiệu đất trời đón xuân về. Nhờ thuận tòng mà hành động, đó là nguồn gốc của sự hòa lạc. Quẻ này và quẻ Khiêm là hai quẻ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau.
- Đại tượng: Sấm nổ trên mặt đất, dương khí phấn phát, vạn vật tốt tươi tràn đầy sức sống.
- Vận thế: Như ý an khang, được bề trên nâng đỡ, nhưng cần đề phòng họa sắc dục, mọi việc nên có chuẩn bị trước khi hành động.
- Sự nghiệp: Vô cùng thuận lợi, sự nghiệp có thể gặt hái thành công, nhưng phải phù hợp với thực tế, thuận theo thời thế, đồng thời bản thân phải nỗ lực phấn đấu, xác định tầm nhìn xa trông rộng, đặc biệt không được vì sự nghiệp thuận lợi mà lơi lỏng thái độ thận trọng, sa vào lười nhác hưởng lạc. Nếu không, chắc chắn sẽ hối hận không kịp.
- Kinh doanh: Thời vận đã đến, nên táo bạo hành động, dù có gặp phải trắc trở cũng có thể nhanh chóng hóa nguy thành an. Nên tăng cường hợp tác với người khác, cởi mở chân thành để cùng nhau phát triển sự nghiệp.
- Cầu danh: Tư chất thông minh, nếu biết giữ vững phẩm đức ngay thẳng, nghiêm khắc yêu cầu bản thân, nỗ lực tiến lên, không vì có thành tích mà kiêu ngạo tự mãn dẫn đến dừng chân tại chỗ, mà luôn cần mẫn, không trễ nải thì nhất định sẽ đạt được thành công lớn.
- Hôn nhân: Vô cùng thuận lợi, cả đời hanh thông và cát tường, nhưng vạn lần không được lơ là chủ quan, càng không được đùa giỡn với tình cảm, nếu không sẽ dẫn đến bi kịch.
- Quyết sách: Cả đời thuận lợi, không gặp phải sóng gió lớn, dễ dàng đạt được những gì mình đáng được hưởng một cách thuận lợi. Nhưng mấu chốt nằm ở sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân, không được chìm đắm trong an lạc, không được ham chơi mất chí. Lòng dạ rộng lượng, bao dung sẽ có lợi hơn cho sức khỏe và trường thọ. Một khi gặp phải tai họa bất ngờ, chỉ cần luôn nghiêm khắc yêu cầu bản thân, giữ vững sự thuần chính, vui mừng không quên lo âu, cư an tư nguy, tất sẽ chuyển nguy thành an.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Chấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Kêu vui, hung.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Say sưa trong hưởng lạc hoang dâm, hung hiểm. 《Tượng từ》 nói rằng: Lời hào Sơ Lục nói say sưa trong hưởng lạc hoang dâm, ý chí của người đó tất sẽ tiêu tan, danh tiếng thân bại danh liệt.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này người gặp trắc trở, có tranh chấp khẩu thiệt, tiến lên có lực cản. Người làm quan chớ có đắc ý vênh váo, cần thận trọng kẻo rước họa vào thân. Người đi học thì có thể một bước lên mây, làm kinh ngạc mọi người.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đắc ý quên hình, dẫn đến rơi vào cảnh khốn cùng.
- Tài vận: Ban đầu có thể đắc lợi, thiết kỵ quá tham lam.
- Gia trạch: Kinh hãi dị thường, nên đề phòng hung hiểm.
- Sức khỏe: Khá là bất lợi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình ban đầu khá tốt, nhưng hễ đắc ý là tự cao tự đại, dẫn đến cùng khốn.
- Buôn bán: Lần đầu tất đắc lợi, không được quá tham.
- Gia trạch: E rằng chim kêu vượn hú, dẫn đến kinh hãi dị thường, hung.
- Bệnh tật: Bất lợi.
- Tố tụng: Kêu oan không được làm sáng tỏ, nên tự bãi bõ kiện tụng.
- Đồ thất lạc: Không tìm được.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Chấn. Lúc sắp làm lễ tế, tiếng sấm truyền đến, có người sợ hãi run rẩy, một lát sau mới nói cười như thường. Sấm lớn vang dội, làm chấn động trăm dặm, có người vẫn thần thái tự nhiên, tay cầm muôi rót rượu tế mà không để đổ một giọt rượu nào. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này trên dưới đều là Chấn, Chấn là Sấm. Có thể thấy sấm lớn liên hồi là tượng quẻ Chấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó biết kính sợ, lo lắng mà tu tỉnh bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Sấm lớn vang rền, phấn phát tự cường; trước khó sau dễ, trước khổ sau ngọt. Tiểu cát: Được quẻ này thì phấn chấn vươn lên, có thể làm nên việc lớn, nhưng bên ngoài hào nhoáng bên trong e có khó khăn, nên cẩn ngôn thận hành để tránh tổn thất.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ chấn chồng lên nhau (Dưới Chấn trên Chấn). Chấn là Sấm, hai Chấn chồng lên nhau tạo ra tiếng vang lớn, có thể xua tan bầu không khí u ám, mang lại sự hanh thông, trôi chảy. Ngày thường nên cư an tư nguy (sống an bình mà nghĩ đến lúc nguy nan), giữ lòng kính sợ, không dám trễ nải, để khi gặp biến cố bất ngờ vẫn có thể an nhiên tự tại, trò chuyện cười nói như thường.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Giải |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Kẹt chưng đá, không suốt ngày, chính bền thì tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Bị kẹt trong khe đá, may mà chưa đầy một ngày đã được cứu ra. Xem bói được điềm cát. 《Tượng từ》 nói rằng: Kiếp nạn chưa đầy một ngày đã được giải trừ, xem bói được điềm cát, vì hào Lục Nhị ở vị trí trung chính của nội quái, giống như người đắc được đạo trung chính.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sẽ thu được lợi. Người làm quan nên cấp tốc rút lui đúng lúc (cấp lưu dũng thoái), người đi học có cơ hội thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhân phẩm cao thượng, không đuổi theo phù hoa.
- Tài vận: Tự định chí hướng, nhanh chóng thu lợi.
- Gia trạch: Trị gia nghiêm chính, cự tuyệt tiểu nhân.
- Sức khỏe: Bệnh mới có thể khỏi, bệnh cũ lập tức quên.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Nhân phẩm người này cao thượng, không hùa theo thói đời thịnh suy, cát.
- Buôn bán: Có thể tự quyết định chí hướng, không bị gian thương lay chuyển, vận chuyển nhanh chóng, thu lợi.
- Gia trạch: Người làm chủ gia đình nên giữ vững sự nghiêm chính, kẻ không đoàng hoàng tới lui nên mau chóng cự tuyệt. Cát.
- Chiến tranh: Cái gọi là giữ vững như núi, phát động như lửa, có thể nhìn nhận thời cơ.
- Bệnh tật: Bệnh mới lập tức khỏi, bệnh cũ lập tức biến mất, trong vòng một ngày.
- Thai sản: Sinh con gái, sinh ngay.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Giải. Lợi về hướng Tây Nam. Nhưng nếu không có mục tiêu định trước, thì không bằng trở về, trở về thì cát lợi. Nếu có mục tiêu xác định, thì nên đi sớm, đi sớm thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ thượng là Chấn, Chấn là Lôi (sấm); quẻ hạ là Khảm, Khảm là Vũ (mưa), sấm mưa cùng tác động, hóa育vạn vật, là tượng của quẻ Giải. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó xá miễn lỗi lầm, khoan dung tội nhân.
Giải của Thiệu Ung
Gian nan hóa giải, giải quyết khó khăn; nắm bắt thời cơ, tranh thủ tiến hành sớm. Cát: Gặp quẻ này có thể giải thoát khỏi khó khăn trước mắt, nên nắm bắt cơ hội tốt để mưu cầu sự nghiệp, người đi ra ngoài mưu sự lại càng tốt.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Chấn trên) trùng điệp. Chấn là lôi, là động; Khảm là thủy, là hiểm. Hiểm ở trong, động ở ngoài. Mùa đông khắc nghiệt đất trời bế tắc, tĩnh cực sinh động. Vạn tượng canh tân, đông qua xuân tới, mọi thứ tiêu trừ, ấy gọi là Giải.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Quá |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Ngửa trông mà vui, ăn năn; chậm có ăn năn.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Lười biếng vui chơi, sẽ chuốc lấy hối hận; lại thêm trễ nải đại ý, thì hối không kịp. 《Tượng từ》 nói rằng: Lười biếng vui chơi, sẽ chuốc lấy hối hận, vì hào Lục Tam ở vị trí dương, xử lý không thỏa đáng, giống như hành sự của người không tương xứng với địa vị.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này kẻ đầu cơ trục lợi, thị phi bất nhất.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Bản thân không chính trực, do đó có sự ăn ăn hối hận.
- Tài vận: Thoáng qua liền mất, nhanh chóng đắc lợi.
- Gia trạch: Đề phòng trộm cắp nhanh chóng.
- Sức khỏe: Lập tức đi khám chữa bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế hiện tại không phải không tốt, nhưng do hành vi của bản thân không chính trực, nên mới có sự hối hận.
- Buôn bán: Có thể thăm dò tình hình thương mại, là tài năng của nhà buôn, nhưng hễ có được tin tức thì mua bán nên quyết đoán ngay, nếu trì hoãn sẽ tụt lại phía sau.
- Gia trạch: Cần phòng trộm cắp, nên nhanh chóng cảnh giác phòng bị.
- Đồ thất lạc: Tìm nhanh thì được, chậm trễ thì không thấy nữa.
- Tố tụng: Nên nhanh chóng kết thúc.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiểu Quá. Hanh thông, đây là điềm chiêm bói cát lợi. Nhưng chỉ thích hợp với việc nhỏ, không thích hợp với việc lớn. Chim bay qua không trung, tiếng kêu lưu lại bên tai, cảnh tỉnh người ta: Lên cao tất gặp hiểm, đi xuống thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm, trên núi có sấm, là tượng của quẻ Tiểu Quá. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ thiên lôi, không dám có lỗi lầm. Cho nên hành sự không dám quá cung kính, tang lễ không dám quá bi thương, chi tiêu không dám quá tiết kiệm, chỉ vừa phải mà thôi.
Giải của Thiệu Ung
Âm thuận Dương khốn, dùng nhu mềm trị sự; cẩn trọng tự giữ mình, không nên nôn nóng tiến tới. Hung: gặp quẻ này mọi việc bất lợi, nên làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn, càng phải phòng vì lỗi lầm của bản thân mà rước lấy thị phi kiện tụng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Cấn dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Cấn là núi, Chấn là sấm, sấm nổ qua núi, không thể không sợ hãi. Dương là lớn, Âm là nhỏ, bên ngoài quẻ bốn hào Âm vượt quá hai hào Dương ở giữa, nên gọi là "Tiểu Quá", có sự vượt qua nhỏ.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Khôn |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Bởi đó là vui, cả có được, chớ nghi ngờ, bè bạn họp mau.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Đi săn săn bắn làm vui, thu hoạch lớn chim thú. Chiêm bói gặp hào này, chớ nghi ngờ bạn bè nói ra nói vào gièm pha mình. 《Tượng từ》 nói rằng: Đi săn vui vẻ, thu hoạch lớn chim thú, nói lên săn được rất nhiều, như nguyện cầu mong.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này thì tiến thủ thành danh, kinh doanh thu lợi. Người làm quan sẽ gặp được tri kỷ, tiến thủ có hy vọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đại vận đang hành, không cần lo lắng.
- Tài vận: Hàng hóa tụ hội, chợ búa đại lợi.
- Gia trạch: Được phúc có tài.
- Sức khỏe: Không cần lo lắng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đại vận đang hanh thông.
- Buôn bán: Hội tụ nhiều hàng hóa, thu hoạch lớn lợi nhuận.
- Gia trạch: Cửa nhà hòa thuận vui vẻ, đắc tài đắc phúc, gia đình đại phú.
- Công danh: Lập tức bói được niềm vui thăng quan tiến chức.
- Tố tụng: Từ đây bãi bỏ kiện tụng, hai bên đều vui vẻ.
- Người đi xa: Tất chủ thu hoạch đầy xe trở về.
- Xuất hành: Từ đây tiến bước, dọc đường thuận gió, đại đắc hỷ duyệt, có thể "vô nghi" vậy.
- Thai sản: Sinh con trai, dễ nuôi dễ thành tài, lại chủ phú quý.
- Đồ thất lạc: Có được ngay.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.
Diễn giải quẻ biến
Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.
Giải của Thiệu Ung
Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Tụy |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Chính bền có tật, thường không chết.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Bói hỏi về tật bệnh, trong thời gian dài sẽ không chết. 《Tượng từ》 nói rằng: Lời hào Lục Ngũ nói về việc hoạn bệnh, vì hào âm Lục Ngũ ngự trên hào dương Cửu Tứ, phạm vào tượng nhu đè lên cương. "Thời gian dài không chết", vì hào Lục Ngũ cư trung vị ngoại quái, chính là tượng không chết.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này tâm sự trùng phùng, có tai nạn hoặc có bệnh về bụng. Người làm quan đa phần đắc ý vênh váo, cậy ân sủng để giữ vị trí, khó tránh khỏi tổn thất.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tính cách nhu nhược, khó lòng phấn chấn.
- Tài vận: Dùng người không thỏa đáng, dẫn đến tổn thất.
- Gia trạch: E rằng bị xâm chiếm.
- Sức khỏe: Mang bệnh kéo dài tuổi thọ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Biết người đó vốn tôn quý, nhưng vì tính tình nhu nhược nên không thể tự phấn chấn.
- Buôn bán: Cơ nghiệp vốn rất tốt, vì dùng người không thỏa đáng, tiền tài rơi vào tay kẻ khác, suýt nữa hao hụt sạch.
- Gia trạch: E rằng bị người thuê ở xâm chiếm, chủ nhà ngược lại không thể tự chủ.
- Chiến tranh: Vì phó tướng lộng quyền, chủ soái mất uy phong, tuy chưa mất quân nhưng cũng chỉ là may mắn tránh khỏi.
- Bệnh tật: Là chứng bệnh mang bệnh kéo dài tuổi thọ.
- Thai sản: Sinh con trai, tất sẽ có bệnh.
- Đồ thất lạc: Có thể đắc.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tụy. Hanh thông. Vương đến miếu đường tế tự. Chiêm được quẻ này, lợi cho việc hội kiến quý tộc vương công, hanh thông, đây là điềm trinh cát lợi. Dùng trâu lớn làm vật tế cũng rất cát lợi, và đi xa cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khôn, Khôn là Đất (Địa). Nước đầm ngập đất, là tượng của quẻ Tụy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này lấy việc nước lũ tràn lan, họa loạn tụ tập làm răn, từ đó tu sửa binh khí, đề phòng biến loạn bất ngờ.
Giải của Thiệu Ung
Sản vật phong phú, tụ họp đông vui; được người tôn quý dẫn dắt, không việc gì không lợi. Cát: Gặp quẻ này vận khí cực tốt, có thể được quý nhân giúp đỡ, thu lợi phong hậu, đi đâu cũng có lợi.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Đoài). Khôn là Đất, là Thuận; Đoài là Đầm, là Nước. Nước đầm dâng cao ngập lụt đất đai, người đông đảo tranh chấp lẫn nhau, nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải thuận theo mệnh trời mà trọng dụng người hiền, phòng bị từ trước, nhu thuận mà vui vẻ, đôi bên cùng nâng đỡ lẫn nhau, an cư lạc nghiệp. Tụy có nghĩa là tụ họp, đoàn kết.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Dự | Lục thân | Nạp giáp | Tấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Mờ tối về sự vui, thành có thay đổi, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Ngày tàn sắp đến mà vẫn hưởng lạc, sự việc đã thành cũng sẽ bị hủy hoại. 《Tượng từ》 nói rằng: Ngày tàn sắp đến mà vẫn hưởng lạc, ở vị trí cao như vậy sao có thể lâu dài.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này vì tâm khí quá cao, sẽ có tranh chấp kiện tụng quấy nhiễu, nhưng nếu có thể cải quá tự tân, tâm thái hòa nhã thì sẽ không có lỗi lầm. Người làm quan có nghi án tham ô, cần minh triết bảo thân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đông qua xuân tới, phấn phát hướng thượng.
- Tài vận: Cải cũ theo mới, sẽ có thể đắc lợi.
- Gia trạch: Dời nhà cải tạo là thích hợp.
- Sức khỏe: Nên có chuyển biến tốt.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận xấu đã cực hạn, vận tốt sắp đến, quay đầu phấn chấn, đại có thể làm.
- Buôn bán: Nên thay đổi kế hoạch, cải cũ theo mới, tất được lợi ích.
- Gia trạch: Nhà cũ bất lợi, hoặc dời đi, hoặc cải tạo, cát.
- Chiến tranh: Nên cử chủ soái khác, thay cờ đổi hướng mới có thể chiến thắng; hoặc chuyển binh sang đường khác tiến công.
- Tố tụng: Nên bãi tụng hòa giải, không lỗi lầm.
- Thai sản: Qua tháng có thể sinh, được con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share