Kinh Dịch · No.18 · Cổ
Cổ (quẻ số 18): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nỗ lực chấn tác, có thể thay đổi diện mạo cũ.
- Tài vận: Không nên tích trữ, nên mau chóng bán đi.
- Gia trạch: Chỉnh đốn gia phong; e có tư tình; sinh nở không thuận.
- Sức khỏe: Bệnh cổ độc, cẩn thận bùa chú nguyền rủa.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt vận tốt vừa đến, cần nỗ lực chấn tác, có thể thay đổi diện mạo cũ.
- Buôn bán: Phòng hàng hóa tích trữ dẫn đến hư hỏng, nên mau chóng vận chuyển bán ra.
- Chiến tranh: Hạ trại đóng quân nên chọn nơi đất rộng, không nên gần núi, phòng có kinh động gió thổi hạc kêu (phong hạc chi kinh).
- Gia trạch: Cần chỉnh túc môn đình, nghiêm khắc cảnh giác giới răn dâm loạn quyến rũ.
- Bệnh tật: Phòng bùa chú nguyền rủa, hoặc bụng mắc bệnh cổ độc.
- Tố tụng: Nghĩ là do nghe lời dụ dỗ của người khác dẫn đến, nên mau chóng bãi tụng.
- Hôn nhân: E có tư tình nam nữ.
- Đồ thất lạc: Vật đó đã hỏng.
- Xuất hành: Phòng cản trở do gió.
- Thai sản: Phòng có dị thai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.
- Đại tượng: Gió thổi vào dưới núi, bí bách không ra được, tức là vật mục sinh sâu, ý khí không thông, giữ nếp cũ làm hỏng việc.
- Vận thế: Mọi việc không như ý, gian nan mê muội, nên táo bạo cách tân, nếu không sẽ dẫn đến nội ưu ngoại hoạn.
- Sự nghiệp: Vận thế ở trạng thái không tốt, hoặc do điều kiện bên ngoài, hoặc do nhân tố cá nhân gây ra. Chỉ có cẩn thận phân tích nguyên nhân, tìm ra tệ đoan, kiên quyết, táo bạo, không tiếc mạo hiểm chiến thắng lực cản. Lúc này một là đầu óc phải tỉnh táo, hai là phải thỉnh giáo người thông tuệ, tất có thể tạo nên thành tựu.
- Kinh doanh: Nhiều bất lợi vây hãm bản thân, không nên tiếp tục đi theo lối mòn. Nên phân tích toàn diện xu hướng thị trường, quyết đoán nhanh chóng, tìm kiếm lối thoát khác.
- Cầu danh: Sẽ gặp nhiều khó khăn và bất lợi, nên xem đó là thử thách đối với bản thân, phải lấy dũng khí gấp bội để tiếp tục phấn đấu. Đồng thời, khiêm tốn tìm kiếm thiếu sót của bản thân để bù đắp.
- Hôn nhân: Không thuận lợi. Hai bên nếu tình đầu ý hợp thì nên dốc toàn lực thúc đẩy việc này, vợ chồng nên cùng nhau nỗ lực duy trì gia đình.
- Quyết sách: Sinh không gặp thời, gia đạo hoặc sự nghiệp có hiện tượng sa sút, cá nhân rơi vào thời kỳ nhiều biến động. Chỉ có đối mặt với hiện thực, cần cù tự khích lệ, bất khuất kiên cường, hành động tích cực, thậm chí không tiếc mạo hiểm cứu vãn tình trạng sa sút. Khi cần thiết còn cần kiên nhẫn chờ đợi thời cơ.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Đại Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Cán đáng cuộc cổ của cha, có con, khảo không lỗi, nguy, sau chót tốt.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Nối nghiệp cha, có con hiếu thảo, tuy không tai họa, dù gặp nguy hiểm cuối cùng vẫn cát lợi. 《Tượng viết》: Nối nghiệp cha, ý là nối tiếp chí hướng của cha.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này sẽ được tổ tiên che chở, mưu sự toại ý. Người làm quan sẽ được giao trọng trách, cải cách đổi mới.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cần kiệm khắc khổ, tiền đồ xán lạn.
- Tài vận: Chấn hưng lại nghiệp cũ, có thể đắc lợi.
- Gia trạch: Cải tạo nhà cũ; cưới hỏi đáng chúc mừng.
- Sức khỏe: Ban đầu không có trở ngại lớn, không có con thì bất lợi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận tốt mới đến, cần kiệm khắc khổ, làm rạng danh nghiệp tổ, cát.
- Buôn bán: Nghiệp cũ hưng thịnh lại, tất thu nhiều lợi lộc.
- Gia trạch: Ngỡ là nhà cũ của tổ tiên, nên cải tạo sửa sang lại, đại lợi.
- Chiến tranh: Như Câu Tiễn phục quốc đánh Ngô, Tử Tư phạt Sở, tất sẽ trung hưng trở lại. Cát.
- Tố tụng: Trước mắt chưa được phân xử thẳng thắn, nên kiện lên cấp trên, không lỗi.
- Bệnh tật: Tuy nguy hiểm nhưng không đáng ngại, nếu người không có con chiêm đoán quẻ này thì bất lợi.
- Hôn nhân: Con hiền dâu thảo, cát.
- Thai sản: Sinh con trai, tất có thể làm hưng thịnh gia đình, cát.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.
Giải của Thiệu Ung
Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Cấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Cán đáng cuộc cổ của mẹ, chẳng khá trinh.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Nối nghiệp mẹ, thì cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng viết》: Nối nghiệp mẹ, Cửu Nhị ở vị trí trung của hạ quái, hào tượng cho thấy người này đắc đạo trung chính.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người được hào này cải cũ theo mới sẽ được như ý. Nữ mệnh cần kiệm trị gia, người tính tình trung trực thì nhiều phúc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thuận theo thời thế mà làm, không được cẩu thả.
- Tài vận: Nợ cũ tích tụ, xử lý từ từ.
- Gia trạch: Bên ngoại thâu tóm quyền hành, cần nhẫn nại điều hòa; có thể cưới được vợ hiền.
- Sức khỏe: Người lớn bị chứng hàn, trẻ nhỏ cần bồi bổ khí huyết.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt quý ở sự khéo léo hòa giải, không được cẩu thả.
- Buôn bán: Phòng có việc nợ cũ tệ tích, nên khoan hòa điều đình xử lý.
- Gia trạch: E có phe cánh nhà mẹ chiếm quyền gây hấn, nên nhẫn nại khéo xử lý.
- Chiến tranh: Phòng có sự âm hiểm, không được tiến thẳng.
- Bệnh tật: Tuổi tráng niên phòng các bệnh sốt rét, u cục trướng bụng, trẻ nhỏ thì thai khí bất túc, nên dùng thuốc tính nhu hòa.
- Người đi xa: Đang ở nửa đường, ngày sau có thể về.
- Đồ thất lạc: Tìm được, đạt được.
- Hôn nhân: Sẽ lấy được vợ hiền dâu tốt.
Thoán từ quẻ biến
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.
Giải của Thiệu Ung
Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Mông |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Cán đáng cuộc cổ của cha, hơi có ăn năn, không lỗi lớn.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Nối nghiệp cha, dù có chút lỗi lầm cũng không xảy ra vấn đề lớn. 《Tượng viết》: Nối nghiệp cha, cuối cùng không gặp tai họa.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này nếu nôn nóng tiến tới sẽ có tổn thất, không nghe lời gièm pha thì không gặp nạn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Triệt để sửa đổi lỗi lầm trước kia, vẫn có tương lai.
- Tài vận: Lập lại nghiệp cũ, tổn thất nhỏ nhưng lợi ích lớn.
- Gia trạch: Cải tạo sửa chữa nhà ở.
- Sức khỏe: Có thể khỏi bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt nên thẳng thắn sửa đổi lỗi lầm trước kia, dù có chút trắc trở nhỏ, cuối cùng vẫn có ích.
- Buôn bán: Nên chấn hưng lại nghiệp cũ, sửa đổi điều lệ, có thể có tổn thất nhỏ nhưng tất được lợi lớn.
- Gia trạch: E rằng xà nhà cột trụ năm tháng đã lâu, nhiều chỗ mục nát, chớ tiếc chi phí nhỏ, nên gấp rút cải tạo.
- Chiến tranh: Cương mãnh tiến thẳng không tránh khỏi thất bại nhỏ, nhưng tất không có hại lớn.
- Đồ thất lạc: Muốn đạt được tất sẽ đạt được, phòng có tai ách khẩu thiệt nhỏ.
- Thai sản: Sinh con trai, nhưng đứa trẻ sinh ra khó tránh khỏi có chút tật bệnh nhẹ.
- Bệnh tật: Không ngại gì.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Rộng rãi cuộc cổ của cha, đi thấy tiếc.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Làm rạng danh nghiệp cha, nhưng khi thực hiện lại gặp muôn vàn khó khăn. 《Tượng viết》: Làm rạng danh nghiệp cha (gặp muôn vàn khó khăn), trong lúc thực hiện chưa được hoàn toàn thỏa đáng.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này mọi việc đều gặp ưu lo, có bệnh ở chân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không được thủ cựu lần lữa, nếu không tự làm hại mình.
- Tài vận: Chưa thể trừ bỏ tệ nạn, khó lòng thu lợi.
- Gia trạch: Sự nghiệp của cha khó giữ.
- Sức khỏe: Gấp rút cứu chữa họa trong nhà, kẻo không thể cứu vãn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế cũng bình thường, nhưng nếu một mực lần lữa trì trệ, cuối cùng sẽ tự hại mình.
- Buôn bán: Chỉ biết giữ nếp cũ, không biết sửa đổi tệ nạn, kéo dài như vậy khó lòng thu lợi.
- Chiến tranh: Uy nghiêm không nghiêm chỉnh, mệnh lệnh không nghiêm minh, chưa thể tiến bước, tiến tất bại.
- Gia trạch: Sự nghiệp của cha tuy giàu có, nhưng tệ hại đã sâu, khó bảo toàn được mai sau.
- Bệnh tật: Vẻ ngoài tuy sung túc, họa bên trong đã sâu, không gấp rút trị lý, sau tất không cứu được.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đỉnh. Đại cát đại lợi, hanh thông. Lời Tượng nói: Quẻ này hạ quái là Tốn, Tốn là Gỗ; thượng quái là Ly, Ly là Lửa. Thấy rõ trên gỗ có lửa, dùng vạc (đỉnh) nấu đồ ăn, đây là tượng của quẻ Đỉnh. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, bắt chước ba chân của vạc, đứng thẳng không nghiêng lệch, từ đó giữ lòng chính trực, giữ vững vị trí, được bậc quân vương trọng dụng, không phụ sứ mệnh.
Giải của Thiệu Ung
Nhờ bại mà thành công, nhờ người mà nên việc; vạn sự thông đạt, nửa bước lên mây. Cát: Gặp quẻ này thời vận đang tốt, có thể được bạn bè giúp đỡ, đạt được thành tựu khá tốt. Hợp tác chung vốn với người khác càng tốt.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Ly). Đốt củi nấu ăn, hóa sống thành chín, có ý nghĩa trừ cũ lập mới. Đỉnh là đồ dùng lớn, báu vật quý giá, có tượng ba chân vững chãi. Nấu ăn, ví như thức ăn đầy đủ, không còn khó khăn và vướng mắc nữa. Trên cơ sở đó nên cải cách, phát triển sự nghiệp.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Tốn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Cán đáng cuộc cổ của cha, dùng khen.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Nối nghiệp cha, nhận được nhiều lời khen ngợi. 《Tượng viết》: Nối nghiệp cha mà nhận được lời khen ngợi, vì kế thừa được đức hạnh tốt đẹp của cha.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người được hào này có nhiều chuyện vui mừng, trong nhà có thể thêm người. Người làm quan có triển vọng thăng tiến, danh tiếng vang xa.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tự mình phấn chấn lên, vẫn có thể làm nên danh tiếng.
- Tài vận: Cải thiện nghiệp cũ, vẫn có lợi lộc.
- Gia trạch: Nỗ lực làm hưng thịnh gia đình; kết hôn với nhà danh giá.
- Sức khỏe: Nên tìm thầy thuốc giỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Tuy gia thế suy vi, nhưng tự mình biết phấn chấn, đủ sức lập thân danh tiếng.
- Buôn bán: Sự nghiệp cũ tuy không tốt lắm, lần này thay đổi làm lại từ đầu, tất sẽ được danh được lợi.
- Gia trạch: Sản nghiệp tổ tiên để lại không dày, may nhờ mở mang được nghiệp trước, tất làm rạng rỡ tổ tông.
- Chiến tranh: Có thể thu phục thành trì, tiếng vang quân đội truyền đi xa, cát.
- Bệnh tật: Nên mời danh y chữa trị.
- Thai sản: Sinh con trai.
- Hôn nhân: Định là danh môn vọng tộc.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tốn. Hơi hanh thông. Lợi cho việc xuất hành, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này do quẻ Tốn chồng lên nhau tạo thành, Tốn là gió, do đó gió lộng thổi mãi không ngừng, là tượng của quẻ Tốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió thổi không ngừng, từ đó không ngừng làm sáng tỏ giáo lý, ban bố chính lệnh lặp đi lặp lại, thấm nhuần đạo nghĩa cương thường.
Giải của Thiệu Ung
Thuận phục bao dung, khiêm tốn hành sự; được quý nhân giúp đỡ nhiều, lợi ở phương xa. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế thăng trầm bất định, nên tùy cơ ứng biến, khiêm tốn hành sự thì có thể đạt được thu hoạch ngoài ý muốn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Dưới Tốn trên Tốn), Tốn là gió, hai gió trùng nhau, gió dài không dứt, không lỗ hở nào là không vào, nghĩa của Tốn là thuận. Thái độ và hành vi khiêm tốn có thể đi đến đâu cũng có lợi.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cổ | Lục thân | Nạp giáp | Thăng |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Quan quỷ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Chẳng thờ vương hầu, cao thượng thửa việc.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Không phục vụ vương hầu, vì người đó coi trọng giá trị bản thân. 《Tượng viết》: Không phục vụ vương hầu, chí hướng này có thể noi theo.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người được hào này nên giữ nếp cũ, người có vận tốt thường gặp quý nhân, được đề bạt. Người làm quan nên lui về giữ mình, hoặc cáo lão.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lấy lui làm tiến, sẽ có lợi hơn.
- Tài vận: Không cần vội bán, lợi nhuận có thể kỳ vọng.
- Gia trạch: Ở nơi cao ráo; lương duyên trời định.
- Sức khỏe: Đại hạn sắp đến, an lòng hưởng tuổi thọ trời ban.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Nên lấy lui làm tiến.
- Buôn bán: Giá hàng hiện tại tất sẽ tăng dần, không cần vội bán. Đắc lợi.
- Gia trạch: Nên tựa vào nơi gò cao đất rộng, cát.
- Bệnh tật: Quẻ là Quy Hồn, e rằng tuổi thọ có trở ngại.
- Hôn nhân: Tất là gái trinh tiết trai hiền lương, thiên duyên xảo hợp.
- Chiến tranh: Nghĩ đã đến lúc chiến thắng khải hoàn.
- Xuất hành: Nên làm thương nhân, không nên cầu danh.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Thăng. Rất hanh thông, có lợi khi hội kiến vương công quý tộc, không cần lo âu. Chiêm được hào này, xuất chinh về phương Nam thì cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Khôn (Địa), nội quái là Tốn (Phong/Mộc). Thấy cây mọc trong lòng đất là tượng của quẻ Thăng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó noi theo đức nghĩa, tăng cường tu dưỡng, bắt đầu từ việc nhỏ để từng bước bồi đắp đức hạnh cao thượng.
Giải của Thiệu Ung
Bay cao thăng tiến, chí hướng hanh thông; ra khỏi tối tăm hướng về ánh sáng, dần dần thăng tiến. Cát: Gặp quẻ này, vận khí đang lên, mọi việc đều phát triển theo chiều hướng tích cực, mưu sự thành công, danh lợi song thu.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khôn). Khôn là Đất, là Thuận; Tốn là Gỗ (Mộc), là Tốn (nhún nhường). Đất lớn nuôi dưỡng cây cối, từng bước lớn lên, ngày càng cao to thành tài, ví như sự nghiệp từng bước thăng tiến, tiền đồ xa rộng, nên gọi là "Thăng".
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share