Kinh DịchSố chữ 9497Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.19 · Lâm

Lâm (quẻ số 19): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápLâm
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.

Giải của Thiệu Ung

Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nước chảy lưu thông, vận tốt mới đến.
  • Tài vận: Kinh doanh thành công, lợi nhuận có thể mong đợi.
  • Gia trạch: Gia nghiệp đang vượng; hai họ hòa hợp.
  • Sức khỏe: Bệnh tật kéo dài nhưng không đến mức nguy hiểm.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Công việc hiện tại như một đầm nước sống, lưu chuyển tự tại, vận tốt đang dài.
  • Buôn bán: Đầm là hàng hóa, đất là nơi buôn bán vận chuyển, được quẻ này thì lợi nhuận dày và lâu dài, đại cát.
  • Gia trạch: Nhà này ắt gần vùng sông nước đầm lầy, gia nghiệp đang vượng, tài đinh đều thịnh, đại cát.
  • Chiến tranh: Trận thế nên lập ở nơi gần nước, không những nhất thời đắc thắng mà còn có tượng vạn dân quy phục.
  • Bệnh tật: Tính mạng có thể bảo toàn, nhưng bệnh tình ắt kéo dài lâu ngày, nhất thời khó khỏi.
  • Tố tụng: E rằng lâu ngày không giải quyết xong.
  • Hôn nhân: Hai họ hòa hợp, năm đời thịnh vượng, đại cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Người đi xa: Tạm thời chưa về.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở phía bờ sông, bảo đảm có thể tìm thấy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.

  • Đại tượng: Nước ở ao đầm tưới mát cho vạn vật trên mặt đất, bổ trợ lẫn nhau, sinh sôi không ngừng.
  • Vận thế: Mọi sự hanh thông, trên dưới hòa hợp, tiền đồ có triển vọng, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.
  • Sự nghiệp: Đây chính là thời cơ cực tốt để thành công, nhất định phải nắm vững, không được bỏ lỡ cơ hội tốt. Nhưng tuyệt đối không được tự mãn vì điều đó, thời vận sẽ nhanh chóng qua đi, nhất định phải tính kế lâu dài, chú ý đúc rút kinh nghiệm, đoàn kết với người khác để cùng khai phá lĩnh vực mới.
  • Kinh doanh: Sẽ vô cùng thuận lợi và thu hoạch kết quả, nhưng phải luôn chú ý đến động thái của thị trường, làm việc tận tụy, đề phòng sự cố ngoài ý muốn xảy ra, đặc biệt là phải xử lý tốt các mối quan hệ nhân tế.
  • Cầu danh: Sự nỗ lực của bản thân đã đến mùa gặt hái, nên khiêm tốn hơn, yêu cầu nghiêm khắc với bản thân, cẩn trọng để thực hiện mục tiêu của mình. Rất có thể xảy ra chuyện ngoài ý muốn, nên dùng ý chí kiên cường để ung dung đối phó, nếu quá nhu nhược sẽ mất đi cơ hội.
  • Hôn nhân: Khẩn trương tiến hành, dốc hết sức mình, đôi bên đối xử với nhau bằng sự thành thật, mỹ mãn, hài hòa.
  • Quyết sách: Đầu óc linh hoạt, giỏi giao thiệp với người khác, có chủ kiến và năng lực lãnh đạo. Nhất định phải tăng cường tu dưỡng toàn diện của cá nhân, đối xử chân thành với người khác, xây dựng uy tín cá nhân tốt, đặc biệt phải có tầm nhìn xa trông rộng, kế hoạch lâu dài, có như vậy mới đảm bảo sự nghiệp phát triển và tiền đồ xán lạn.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giáp
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Quan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Thê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Đều tới, chính tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Dùng chính sách cảm hóa để cai trị dân. Bói hỏi được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Dùng chính sách cảm hóa để cai trị dân, đạo trị quốc trinh chính, tự nhiên cát lợi, vì tâm địa đoan chính, tác phong ngay thẳng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì gặp vận may, mưu sự như ý. Người làm quan sẽ được mọi người ủng hộ, có thể thăng tiến. Người đi học tham gia thi cử tất sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mới bắt đầu gặp vận may, giữ vững chính đạo thì đại cát.
  • Tài vận: Hàng mới tung ra, tự nhiên thu lợi.
  • Gia trạch: Chuyện vui tới nhà; đôi lứa xứng đôi.
  • Sức khỏe: Bệnh mới phát, có thể bảo đảm chữa khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vận mới bắt đầu giao, có thể giữ vững chính đạo thì đi đâu cũng không bất lợi.
  • Buôn bán: Đúng lúc hàng mới ra mắt, giá thị trường bình ổn, hoàn toàn có thể buôn bán, không việc gì không như ý. Cát.
  • Gia trạch: Ắt là gia đình trung hậu trung chính, hiện tại đang có chuyện vui tới nhà. Đại lợi.
  • Chiến tranh: Lần đầu ra trận, nên tiến quân theo đường lớn. Cát.
  • Bệnh tật: Bệnh mới phát, chính khí còn đủ, có thể bảo đảm khỏi ngay.
  • Hôn nhân: Môn đăng hộ đối, phẩm hạnh đoan chính, là bạn đời tốt.
  • Tố tụng: Vừa qua xét xử là có thể giải quyết dứt điểm.
  • Thai sản: Sinh con trai, lâm bồn có hỷ sự.

Thoán từ quẻ biến

Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.

Giải của Thiệu Ung

Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giápPhục
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Đều tới, tốt, không gì không lợi.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Dùng chính sách ôn hòa để cai trị dân, cát lợi, không gì không tốt. 《Tượng truyện》 nói: Dùng chính sách ôn hòa để cai trị dân, cát lợi, không gì không tốt, vì trăm họ chưa hoàn toàn thuần hóa nghe theo.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì mưu sự kiếm lời, nhưng nên nhận rõ thời cơ, nếu không không thể thành sự, mỹ trung bất túc (trong cái đẹp có chút chưa trọn vẹn). Người làm quan sẽ quang minh lỗi lạc, địa vị thanh cao.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Có quý nhân giúp đỡ, vận khí đang tốt.
  • Tài vận: Kinh doanh lặp lại nhiều lần vẫn có lời.
  • Gia trạch: Sao phúc chiếu rọi; dựng vợ gả chồng cũng cát lợi.
  • Sức khỏe: Không có gì đáng ngại; việc kiện tụng chưa quyết định.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang rất tốt, lại được quý nhân chiếu cố, đại cát.
  • Buôn bán: Lần đầu đã gặp cát lợi, lần thứ hai càng lợi hơn.
  • Gia trạch: Có tượng phúc tinh chiếu lâm, trước sau đều cát.
  • Chiến tranh: Tiếp tục cố gắng, đi đến đâu cũng cát lợi, nhưng đề phòng trong hàng ngũ tướng sĩ có kẻ không phục tòng mệnh lệnh dẫn đến hỏng việc.
  • Hôn nhân: Đều có lợi, riêng người tuổi Mùi là tốt nhất.
  • Tố tụng: Nhưng không đến mức thất bại, có điều nhất thời chưa được thuận tòng.
  • Thai sản: Sinh con trai, nhưng chưa sinh.
  • Người đi xa: Người ở xa chưa định ngày về.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.

Giải của Thiệu Ung

Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giápThái
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  × →Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Ngọt ngào mà tới, không có lợi gì; nếu lo sợ việc ấy thì không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Dùng chính sách áp bức để cai trị dân thì không có lợi lộc gì. Nếu biết lo buồn hối cải thì tai họa có thể tiêu trừ. 《Tượng truyện》 nói: Dùng chính sách áp bức để cai trị dân, cũng giống như hào âm Lục Tam ở vị trí dương không đúng chỗ, vị quân vương như vậy không phải là vị minh quân xứng chức. Nếu biết lo buồn hối cải thì tai họa có thể tiêu trừ.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này thì có chuyện lo âu, chịu cực khổ vất vả. Người làm quan sẽ bị tiểu nhân dèm pha công kích, chí hướng khó thực hiện.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Biết hối cải sửa sai, vận sau có thể kỳ vọng.
  • Tài vận: Nghành đường có lợi, các ngành khác chưa chắc.
  • Gia trạch: Nên chuyển chỗ ở; hôn nhân không hợp.
  • Sức khỏe: Thuốc không đúng bệnh, có thể dùng vị đắng cay.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế đã không tốt, hành vi lại không chính, may mà biết hối lỗi, vận sau có triển vọng.
  • Buôn bán: Nền tảng cửa hàng không đúng vị trí, duy chỉ có buôn bán ngành đường là tốt.
  • Gia trạch: Vận nhà không tốt, nên chuyển chỗ ở là cát.
  • Chiến tranh: Vị trí đóng quân không thích hợp, chuyển doanh trại thì cát.
  • Bệnh tật: Thuốc không đúng bệnh, nên dùng thuốc có vị đắng cay, không có lỗi.
  • Hôn nhân: Không hợp.
  • Người đi xa: Bên ngoài không có lợi, thời gian tới có thể trở về.
  • Đồ thất lạc: Có thể được.
  • Thai sản: Sinh con gái, e rằng khó nuôi nấng.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.

Giải của Thiệu Ung

Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giápQui Muội
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  × →Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Rất tới, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Tự mình quản lý đất nước cai trị dân, không có hại gì. 《Tượng truyện》 nói: Tự mình quản lý đất nước cai trị dân, không có hại gì, cũng giống như hào âm Lục Tứ ở vị trí âm đúng chỗ. Vị quân vương như vậy là vị quân vương xứng chức.

Giải của Thiệu Ung

Bình hòa, được hào này thì nhân tình hòa hợp, kinh doanh đắc lợi, nhưng người muốn làm việc lớn phải thận trọng mà hành động, chuẩn bị kỹ lưỡng rồi mới tiến thủ. Người làm quan sẽ được đồng liêu giúp đỡ.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt đã đến, có cát không hung.
  • Tài vận: Mua bán đúng thời, đi đâu cũng có lợi.
  • Gia trạch: Gia nghiệp đang thịnh; hôn nhân thích hợp.
  • Sức khỏe: Chí hướng nguy hiểm, nhưng vẫn có thể khỏi bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt đã đến, không gì không thích đáng, có cát lợi không có hung họa.
  • Buôn bán: Hiện tại buôn bán vận chuyển đang đúng thời, đi đâu cũng có lợi.
  • Gia trạch: Vị trí nhà đất thích hợp, gia nghiệp hưng thịnh, không có lỗi.
  • Chiến tranh: Thời cơ đã đến, đúng lúc có thể đối địch giành chiến thắng.
  • Bệnh tật: Tuy rơi vào thế nguy kịch, nhưng vẫn có thể không gặp lỗi.
  • Hôn nhân: Đôi bên vui vẻ hòa hợp, môn đăng hộ đối.
  • Người đi xa: Đến ngay.
  • Đồ thất lạc: Có được ngay.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giápTiết
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Huynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Ứng × →Quan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Quan quỷDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Khôn tới, sự nên của vua cả, tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Cai trị dân bằng sự minh triết, có được thể thống của bậc quân vương, tự nhiên cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Có được thể thống của bậc quân vương, vì hào Lục Ngũ nằm ở vị trí chính giữa của ngoại quái, giống như người làm việc đắc được đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì vạn sự như ý. Người làm quan sẽ được cấp trên đánh giá cao.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đang gặp vận tốt, lại có người giúp đỡ.
  • Tài vận: Hiểu rõ tình hình thương mại, đương nhiên có lợi.
  • Gia trạch: Ngũ phúc lâm môn; nghi thất nghi gia.
  • Sức khỏe: Được thầy thuốc giỏi chẩn trị, tự nhiên sẽ khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vận thế đắc thời, lại được người tốt giúp đỡ, mọi việc dễ thành, cát.
  • Buôn bán: Biết trước biết sau, thông suốt tình hình thương mại, tự nhiên thu lợi. Cát.
  • Gia trạch: Có điềm ngũ phúc lâm môn. Cát.
  • Chiến tranh: Có thể thu phục lòng quân, biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.
  • Bệnh tật: Sẽ gặp được thầy thuốc giỏi, biết rõ nguyên nhân bệnh, chữa trị tự nhiên sẽ khỏi.
  • Hôn nhân: Nghi gia nghi thất. Đại cát.
  • Đồ thất lạc: Có người nhặt được, lâu ngày tự khắc biết.
  • Thai sản: Sinh con trai, chủ về tôn quý.
  • Người đi xa: Còn đang ở nửa đường, ngày sau có thể trở về.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tiết. Hanh thông. Nếu lấy sự tiết chế làm khổ sở thì điềm cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ hạ là Đoài, Đoài là đầm; quẻ thượng là Khảm, Khảm là nước. Nước trong đầm đầy ắp, do đó phải đắp đê cao để ngăn giữ, đây là tượng của quẻ Tiết. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó lập ra thể chế chính trị, xác định nguyên tắc luân thường đạo lý.

Giải của Thiệu Ung

Giữ gìn tiết độ, dừng lại đúng lúc; xem xét thời thế, biết cách biến thông. Tiểu hung: Người được quẻ này nên an phận thủ thường, tránh lòng tham không đáy, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (hạ Đoài thượng Khảm). Đoài là đầm, Khảm là nước. Đầm chứa nước mà dòng chảy có hạn, nhiều quá tất tràn ra ngoài đầm. Vì vậy phải có tiết độ, nên gọi là Tiết. Quẻ Tiết trái ngược với quẻ Hoán, là hai quẻ tương phản hỗ trợ nhau, đan xen sử dụng. Trời đất có tiết độ mới có thể thường tân, quốc gia có tiết độ mới có thể an định, cá nhân có tiết độ mới có thể hoàn mỹ.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLâmLục thânNạp giápTổn
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  × →Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Dầy tới, tốt, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Cai trị dân bằng đạo lý đôn hậu, cát lợi, tự nhiên không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Cai trị dân bằng đạo lý đôn hậu, cát lợi, vì ý chí đôn hậu thành thực tồn tại ở trong lòng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì thu nhiều lợi lộc, đi đâu cũng có lợi, nhưng cần phòng khí thế quá thịnh mà chuyển sang suy vi. Người làm quan sẽ được cấp trên trọng dụng, giao phó trọng trách.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt đã dừng, trung hậu thì không có lỗi.
  • Tài vận: Buôn bán ở nội địa vẫn có lợi nhuận.
  • Gia trạch: Trung hậu trang nghiêm.
  • Sức khỏe: Bồi bổ nguyên khí, tự nhiên khỏe mạnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vận tốt đã hết, chỉ nhờ tâm địa trung hậu nên mới giữ được không lỗi.
  • Buôn bán: Buôn bán ở nội địa, cát.
  • Gia trạch: Thế hệ trung hậu, trong ngoài trang nghiêm, cát.
  • Chiến tranh: Nên tăng binh thêm lương, lấy việc bảo vệ nội địa làm trọng.
  • Bệnh tật: Bồi bổ nguyên khí, không dùng thuốc cũng có hỷ sự.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Đồ thất lạc: Ở ngay trong nhà, chưa từng mất đi.
  • Người đi xa: Có thể trở về trong ngày.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tổn. Bói gặp quẻ này, sẽ có tù binh hoặc thu hoạch lớn, đại cát đại lợi, không có tai họa, là quẻ bói vừa lòng. Hơn nữa đi đâu cũng có lợi. Sẽ có người mang đến hai giỏ đồ ăn, có lộc ăn uống. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Cấn (núi), hạ quái là Đoài (đầm), cho thấy dưới núi có đầm là tượng của quẻ Tổn. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc nước đầm làm xói mòn chân núi làm cảnh tỉnh, từ đó khắc chế cơn giận, ngăn chặn lòng tham ham muốn của mình.

Giải của Thiệu Ung

Bớt dưới đắp trên, bớt đầy bù vơi; trước khó sau dễ, lượng sức mà chi. Tiểu cát: Gặp quẻ này, tổn mình lợi người, tuy lúc đầu có chút không thuận lợi nhưng sự bỏ ra sẽ được đền đáp, là tượng trong họa có phúc.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Cấn trên) trùng điệp. Cấn là núi; Đoài là đầm. Trên núi dưới đầm, đầm lớn làm xói mòn chân núi. Hao tổn và lợi ích xen kẽ, trong tổn có ích, trong ích có tổn. Giữa hai bên không thể không cẩn trọng đối đãi. Bớt dưới đắp trên, trị quốc nếu quá độ sẽ làm tổn hại gốc nước. Đáng tổn thì tổn, nhưng phải lượng sức và có mức độ. Tổn ít mà ích nhiều là tốt nhất.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết