Kinh Dịch · No.21 · Phệ Hạp
Phệ Hạp (quẻ số 21): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp |
|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Phệ Hạp. Hanh thông. Có lợi cho việc kiện tụng, hình ngục. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn là Sấm, thượng quái là Ly là Điện (chớp), sấm sét giao hòa là tượng của quẻ Phệ Hạp. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sự uy nghiêm của sấm, sự soi sáng của chớp, nghĩ đến việc trị nước nghiêm minh, từ đó làm sáng tỏ hình phạt, hoàn thiện pháp luật.
Giải của Thiệu Ung
Cắn vỡ xương cứng, thái độ cứng rắn; việc nhiều cản trở, tích cực mưu cầu. Hung: Người được quẻ này mọi sự không như ý, khó tránh tranh chấp, muôn việc bị cản trở, nên kiên trì giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì có thể bảo toàn bình an.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận tốt mới khởi, danh tiếng đi lên.
- Tài vận: Mua bán đều thành, hàng hóa bán chạy.
- Gia trạch: Đề phòng hỏa hoạn; trăm năm hạnh phúc.
- Sức khỏe: Cần phòng uất nhiệt, của mất khó giữ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại chính lúc vận tốt bắt đầu phát tác, có tượng uy nghi, rực rỡ, tiếng tăm vang xa, cát.
- Buôn bán: Người mua kẻ bán nhất thời tụ hội, có tượng hàng hóa bán chạy, cát.
- Gia trạch: Thiên bàn địa bàn đều động, phòng có hỏa hoạn, cần cẩn thận đề phòng mới tránh được họa.
- Bệnh tật: Là chứng uất nhiệt, dẫn đến phát hỏa ra ngoài, hoặc nóng quá hóa cuồng, cần thận trọng.
- Tố tụng: Phán quyết sáng suốt, công minh.
- Thời tiết: Có tượng mưa giông sấm sét đổ xuống bất ngờ, sau cơn mưa trời lại sáng.
- Hôn nhân: Âm dương một khí, định bén trăm năm hạnh phúc, cát.
- Người đi xa: Về ngay.
- Đồ thất lạc: E bị người khác nuốt chửng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Ly) chồng lên nhau. Ly là quẻ âm; Chấn là quẻ dương. Âm dương giao nhau, cắn vỡ vật cứng, ví như ân uy cùng thi triển, khoan dung nghiêm khắc kết hợp, cứng mềm nâng đỡ nhau. Phệ Hạp là hàm trên và hàm dưới cắn lại, nhai nuốt.
- Đại tượng: Giữa môi trên và môi dưới có vật cản, phải cắn đứt mới có thể ngậm lại, ấy là muôn sự bị cản trở, phải trừ khử đi mới có thể thành công.
- Vận thế: Muôn sự trắc trở, khó tránh tranh chấp, nên giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì vấn đề có thể giải quyết.
- Sự nghiệp: Khó khăn và lực cản vô cùng lớn, cần dùng ý chí kiên cường, hành động quả quyết, thái độ công chính vô tư để chiến thắng các vận hạn, giành lấy chuyển biến tốt đẹp. Để sớm hóa nguy thành an, khi cần thiết có thể áp dụng biện pháp cứng rắn, thậm chí nhờ đến pháp luật.
- Kinh doanh: Khi ở vào thế bất lợi, đầu óc phải tỉnh táo, nhìn rõ thời cuộc, tìm kiếm thời cơ, không bị lợi nhỏ trước mắt cám dỗ, không mưu cầu của cải phi nghĩa. Nghiêm túc lắng nghe lời khuyên, tuân thủ pháp luật, làm việc công minh, không được thiên vị tình riêng, càng phải cảnh giác không được phạm vào hình luật.
- Cầu danh: Nỗ lực của bản thân chưa được người khác biết đến, không được nôn nóng cầu thành, gặp trắc trở nên xem là thử thách đối với bản thân, kiên trì bền bỉ ắt sẽ thành công.
- Hôn nhân: Ban đầu không thuận lợi, phải có tinh thần ngoan cường mới đạt được kết quả như ý, không được để cảm xúc cá nhân chi phối việc gia đình.
- Quyết sách: Cuộc đời không bằng phẳng, sẽ gặp trắc trở và gian nan, nhưng nên xem đó là thử thách đối với cá nhân, cần nghiêm túc đúc rút bài học kinh nghiệm, với ý chí kiên cường hơn, bất khuất kiên trì tiến bước. Qua rèn luyện, các mặt đều sẽ tiến bộ lớn, cuối cùng sẽ bước vào cảnh giới tươi sáng, đạt thành tựu trọng đại.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Tấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Xỏ xiềng, ngập ngón chân, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Chân mang xiềng xích, mòn cả ngón chân, nhưng không gặp tai họa lớn. 《Tượng từ》 nói: Chân mang xiềng xích, mòn ngón chân, trừng phạt nhỏ có thể răn đe lớn, khiến họ không tái phạm sai lầm.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Người được hào này nên cẩn trọng trong hành sự để tránh rước họa vào thân. Người làm quan dễ bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cần phòng tai họa nhỏ, thận trọng tránh họa lớn.
- Tài vận: Cẩn thận giao dịch, tránh xa ngành mộc.
- Gia trạch: Khởi công cải tạo thì tốt; cưới hỏi không nên.
- Sức khỏe: Bệnh ở chân mới phát, nên sớm điều trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại phòng có tai tai nhỏ, may là không có họa lớn, nên thận trọng.
- Buôn bán: Giao dịch gỗ là bất lợi nhất, các ngành thương mại khác cũng nên cẩn thận.
- Gia trạch: Có ý định khởi công cải tạo, không có lỗi.
- Bệnh tật: Hoặc chân bị mụn nhọt, hoặc bị tê phù, bệnh mới phát, điều trị tự khắc dễ dàng.
- Chiến tranh: Phòng có mai phục, nên cẩn thận.
- Hôn nhân: Bất lợi.
- Người đi xa: Chưa về.
- Thai sản: Sinh con trai. E trẻ nhỏ có tật ở chân.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Khuê |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Cắn da, ngập mũi, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Ăn thịt mềm, bị phạt xẻo mũi, nhưng không gặp tai họa lớn. 《Tượng từ》 nói: Ăn thịt mềm bị phạt xẻo mũi, vì hào Lục Nhị ngự trên hào Dương, giống như người được hưởng phúc phận vượt quá bổn phận của mình.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Người được hào này tiến thoái lưỡng nan, thị phi liên miên, hoặc sinh bệnh ngầm, người thân cốt nhục bị tổn thương. Người làm quan không thuận lợi, sẽ có vướng mắc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tài lực còn nông cạn, phải nhờ người giúp đỡ.
- Tài vận: Tạm thời tích trữ, đợi giá tốt thì bán ra.
- Gia trạch: Nhà cũ bất lợi; cưới hỏi giúp hưng gia.
- Sức khỏe: Da thịt có bệnh, cẩn thận bệnh ăn sâu vào trong.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại bình thường, vì tài lực nông cạn, nên nương theo người có thế lực lớn mà hành sự.
- Buôn bán: Hàng hóa hiện tại có tượng hội tụ về một mối, có thể tích trữ đợi giá, gặp thời bán ra. Cát.
- Chiến tranh: "Phu" là lớn, "Tị" là bắt đầu, từ nay trở đi có thể lập công lớn, cát.
- Gia trạch: "Tị" là tổ tiên, "Diệt tị" tức là diệt tổ, nhà cũ bất lợi.
- Bệnh tật: Hiện tại tà khí ở ngoài da thịt, e là ăn sâu vào trong gây họa.
- Người đi xa: Cùng bạn đồng hành trở về.
- Hôn nhân: Chắc chắn là gia đình hưng vượng, có thể thành.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Ly |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Cắn mắm khô, gặp độc, hơi tiếc, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Ăn thịt khô gặp độc. Gặp phải rắc rối nhưng không quá nghiêm trọng. 《Tượng từ》 nói: Gặp độc vì hào Lục Tam là hào Âm cư ở vị trí Dương, giống như người không xứng với vị trí của mình.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Người được hào này khó thành sự, vận khí không thuận, hoặc sinh bệnh ở tim bụng, hoặc gặp hiểm nguy. Người làm quan tài lực không đủ, có tổn thất.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận khí không tốt, ngược lại bị người oán ghét.
- Tài vận: Xử lý không thỏa đáng, ngược lại chịu tổn thất.
- Gia trạch: Có chút bất an.
- Sức khỏe: Thuốc không đúng bệnh, may là không ảnh hưởng lớn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận khí không chính, trong sự việc đắc ý thường gặp điều thất ý, hoặc đối xử tốt với người mà ngược lại bị oán hận, may là không có hại lớn.
- Buôn bán: Ngành nghề rõ ràng có thể thu lợi, hoặc ngược lại có tổn thất nhỏ, đa phần do xử lý không thỏa đáng.
- Chiến tranh: Hạ trại không đúng chỗ, phòng có thất bại nhỏ, nên cẩn thận phòng thủ.
- Gia trạch: Thần đất không yên, e có tai họa nhỏ, nên cầu đảo.
- Bệnh tật: Thuốc không trúng bệnh, may là bệnh nhẹ không đáng ngại.
- Người đi xa: Vì có việc nên chưa về.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ly. Chiêm bói cát lợi, hanh thông. Nuôi bò cái, cát lợi. 《Tượng viết》: Hôm nay mặt trời mọc, ngày mai mặt trời lại mọc, nối tiếp nhau không ngừng nghỉ, đó là quẻ tượng của quẻ Ly. Quý tộc vương công quan sát quẻ tượng này, từ đó dùng ánh sáng nối tiếp không ngừng chiếu rọi khắp bốn phương.
Giải của Thiệu Ung
Nương tựa vào ánh sáng, khiêm tốn tiến chậm; công chính nhu hòa, thuận theo giữ gìn thì cát. Tiểu cát: Người gặp quẻ này nên khiêm tốn cẩn trọng, vững bước tiến lên thì tiền đồ xán lạn. Kẻ vội vàng tiến tới hoặc hành sự theo cảm tính tất chịu tổn thất.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Ly dưới Ly trên). Ly nghĩa là lệ, mang ý nghĩa bám vào, nương tựa. Một hào Âm bám vào giữa hai hào Dương ở trên và dưới. Quẻ này tượng trưng cho Lửa, trong rỗng ngoài sáng. Ly là Lửa, là Ánh sáng, mặt trời mọc lặn tuần hoàn, vận hành không nghỉ, lấy sự nhu thuận làm tâm.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Di |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Cắn xương khô, được tên vàng, lợi về khó nhọc, chính bền, tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Gặm xương khô, phát hiện trong xương có mũi tên kim loại. Bói việc gian nan trắc trở, kết quả cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Bói việc gian nan trắc trở, kết quả cát lợi, nhưng hiện tại vẫn đang trong thế gian khó, chưa bước vào cảnh giới tươi sáng.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Người được hào này kinh doanh tất thu lợi. Người làm quan được thăng tiến, người đi học được thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đổi cũ canh tân, vạn sự đều cát.
- Tài vận: Vốn nhỏ lời to, tự nhiên đáng mừng.
- Gia trạch: Giữ nhà có đạo; cưới hỏi cần kiệm.
- Sức khỏe: Bệnh khó chữa, nên điều dưỡng nhiều.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đổi cũ theo mới, đang lúc vận thịnh, vạn sự đều cát.
- Buôn bán: Ví như ăn thịt được vàng, có tượng lợi nhuận vượt trội so với vốn, đại cát.
- Gia trạch: Gia nghiệp vốn giàu có, lúc yên bình không quên nguy nan, luôn nghĩ đến biến thông là đạo giữ nhà, cát.
- Chiến tranh: Có thể đoạt được lương thảo của địch, đoạt được cung tên của địch, không gì không phá được, đi đến đâu cũng thắng lợi. Nhưng khi thắng càng nên cẩn thận thì mới cát.
- Hôn nhân: Gia đình cần kiệm thì cát.
- Sinh nở: Bệnh này không dễ chữa, phải cẩn thận điều dưỡng, cát.
- Thai sản: Sinh con trai.
- Người đi xa: Ở ngoài được lợi, chưa trở về.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Di. Xem bói được điềm cát. Nghiên cứu đạo nuôi dưỡng, cốt ở chỗ tự lực cánh sinh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là Núi, hạ quái là Chấn là Sấm, sấm chuyển trong núi, vạn vật nảy mầm sinh sôi, đó là tượng của quẻ Di. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến việc sinh dưỡng không dễ dàng, từ đó cẩn thận lời ăn tiếng nói, tránh tai họa; tiết chế ăn uống, tu thân dưỡng tính.
Giải của Thiệu Ung
Dưỡng chính nuôi đời, cẩn ngôn tiết thực; quan sát thực vụ, tự biết cẩn trọng. Tiểu hung: Người gặp quẻ này đối với lời nói và ăn uống đều phải cẩn thận. Nên giữ chính đạo, cẩn ngôn thận hành, kẻ mang lòng hiểm độc tất chiêu tai họa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Chấn trên Cấn) chồng lên nhau. Chấn là sấm, Cấn là núi. Núi ở trên mà sấm ở dưới, ngoài thực trong hư. Mùa xuân ấm áp vạn vật được nuôi dưỡng, theo thời nuôi dưỡng hiền tài và muôn dân. Dương thực âm hư, người thực nuôi người, người hư được nuôi. Tự lực cánh sinh.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Vô Vọng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Quan quỷ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Cắn thịt khô, được vàng vàng, chính bền nguy sợ, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Ăn thịt khô, phát hiện mũi tên kim loại. Bói được điềm nguy hiểm, nhưng cuối cùng có thể không gặp tai họa. 《Tượng từ》 nói: Bói được điềm nguy hiểm, nhưng cuối cùng có thể không gặp tai họa, vì hào Lục Ngũ ngự ở vị trí trung tâm của thượng quái, vị trí thích hợp, có thể hóa nguy thành an.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Người được hào này gặp vận tốt, người có bệnh sẽ khỏi, người có oan được sáng tỏ, người đi học tiến bộ thành danh, người làm quan trừ bỏ được tiểu nhân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đang gặp vận tốt, không gì không như ý.
- Tài vận: Hàng hóa thượng hạng, tự nhiên được lợi.
- Gia trạch: Phương vị thích hợp.
- Sức khỏe: Kỵ ăn thịt, cẩn thận điều dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế đang thời, cầu gì mưu gì cũng đều như ý, cát.
- Buôn bán: Hàng hóa buôn bán đều là thứ thượng hạng, sạch sẽ hoàn mỹ, thu lợi lớn; không chỉ nhất thời, ngành này có thể bảo trì lâu dài. Cát.
- Gia trạch: Phương vị thích hợp, đại lợi.
- Chiến tranh: Chủ về thành địch yếu ớt dễ công phá, cát.
- Bệnh tật: Nên kiêng ăn thịt, ăn lâu ngày có thể nguy hiểm, phải cẩn thận điều dưỡng.
- Người đi xa: Đang thu lợi trở về.
- Thai sản: Sinh con trai.
- Đồ thất lạc: Tìm được ngay.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Vô Vọng. Tốt đẹp hanh thông, bói được điềm cát. Hành vi không chính đáng thì gặp tai ương, có đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có quẻ thượng là Càn là Trời, quẻ hạ là Chấn là Sấm, dưới gầm trời sấm xuân vang rền, vạn vật nảy mầm, sinh sôi nảy nở, đó là tượng quẻ Vô Vọng. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó phấn đấu nỗ lực, thuận theo thời tiết, nuôi dưỡng vạn vật.
Giải của Thiệu Ung
Không dối trá không vọng động, chân thực chí thành; thuận theo tự nhiên, phúc lộc sâu dày. Tiểu cát: Người được quẻ này cứ thuận theo tự nhiên, giữ vững đạo chính thì mọi sự đều nghi. Nhưng kẻ hành vi bất kiểm tất chiêu tai họa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Càn) trùng điệp. Càn là Trời là cương là kiện; Chấn là Sấm là cương là động. Động mà kiên kiện, cương dương thịnh, lòng người phấn chấn, tất có sở đắc, nhưng chỉ nên theo đường thuần chính, không được vọng động hành sự. Vô vọng tất có thu hoạch, tất có thể mang lại phúc trạch.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp | Lục thân | Nạp giáp | Chấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Đeo xiềng, ngập tai, hung.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Vai mang gông lớn, mòn cả tai, hung hiểm.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Người được hào này cần phòng tranh chấp kiện tụng, kẻ bất lương thì tai mắt không tỏ, khí huyết không thông, hoặc có họa sát thân. Người làm quan cần phòng lời gièm pha của tiểu nhân dẫn đến bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Hòa nhã xử thế, có thể bảo toàn không lo.
- Tài vận: Được lợi liền dừng, có thể không tổn thất lớn.
- Gia trạch: Cần phòng bất ngờ.
- Sức khỏe: Bệnh về mắt tai; bảo dưỡng phần đầu.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đại vận đã hết, nếu có thể hòa nhã xử thế thì bảo toàn không lo, nếu cậy mạnh tất khó tránh khỏi hung hiểm.
- Buôn bán: Được lợi liền dừng, không được quá tham, như thế mới không tổn thất lớn.
- Gia trạch: Phòng có tai hung ngoài ý muốn.
- Chiến tranh: Tuyệt đối chớ tiến lên, tiến lên tất hung.
- Bệnh tật: Hoặc ù tai điếc tai, hoặc trên cổ mọc nhọt độc, hung.
- Thai sản: Sinh con trai, phòng có tật điếc tai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Chấn. Lúc sắp làm lễ tế, tiếng sấm truyền đến, có người sợ hãi run rẩy, một lát sau mới nói cười như thường. Sấm lớn vang dội, làm chấn động trăm dặm, có người vẫn thần thái tự nhiên, tay cầm muôi rót rượu tế mà không để đổ một giọt rượu nào. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này trên dưới đều là Chấn, Chấn là Sấm. Có thể thấy sấm lớn liên hồi là tượng quẻ Chấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó biết kính sợ, lo lắng mà tu tỉnh bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Sấm lớn vang rền, phấn phát tự cường; trước khó sau dễ, trước khổ sau ngọt. Tiểu cát: Được quẻ này thì phấn chấn vươn lên, có thể làm nên việc lớn, nhưng bên ngoài hào nhoáng bên trong e có khó khăn, nên cẩn ngôn thận hành để tránh tổn thất.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ chấn chồng lên nhau (Dưới Chấn trên Chấn). Chấn là Sấm, hai Chấn chồng lên nhau tạo ra tiếng vang lớn, có thể xua tan bầu không khí u ám, mang lại sự hanh thông, trôi chảy. Ngày thường nên cư an tư nguy (sống an bình mà nghĩ đến lúc nguy nan), giữ lòng kính sợ, không dám trễ nải, để khi gặp biến cố bất ngờ vẫn có thể an nhiên tự tại, trò chuyện cười nói như thường.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share