Kinh DịchSố chữ 9077Thời gian đọc23 phút

Kinh Dịch · No.22 · Bí

Bí (quẻ số 22): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giáp
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.

Giải của Thiệu Ung

Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trên có lực cản, không được tùy tiện.
  • Tài vận: Kinh lý tinh minh, phải phòng bị kẹt vốn.
  • Gia trạch: Cẩn thận hỏa hoạn.
  • Sức khỏe: Uất hỏa bốc lên, thận trọng khi dùng thuốc hàn lạnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang lúc phát động, mọi việc thuận lợi thích ứng, nhưng trên có ngăn trở, chưa thể toại ý tiến hành ngay.
  • Buôn bán: Chủ về nhân tài kinh lý có tài cán sáng suốt, đủ sức gánh vác công việc; nhưng người tinh minh tất sẽ khắt khe, còn nên lưu ý.
  • Gia trạch: E rằng trong nhà có lúc phát hỏa, may mà dập tắt ngay, không có hại lớn.
  • Chiến tranh: Phía trước có núi, chưa dễ tiến công.
  • Bệnh tật: Là chứng uất hỏa bốc lên trên, nên hạ hỏa, nhưng không được dùng quá nhiều thuốc hàn lạnh dẫn đến chân hỏa bị dập tắt.
  • Người đi xa: Muốn về lại thôi, vẫn chưa quyết định.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.

  • Đại tượng: Mặt trời lặn xuống núi Tây, chiếu rọi thông suốt, lộng lẫy rực rỡ, đồng thời ví với thế lực ánh sáng dần tiêu tan, thế lực tăm tối mở rộng.
  • Vận thế: Bề ngoài hào nhoáng bên trong trống rỗng, phải tự làm phong phú bản thân, mọi việc thực tế, theo từng bước một.
  • Sự nghiệp: Thuận lợi, có thành tích nhỏ, nên tức thời tổng kết kinh nghiệm, mưu cầu phát triển lớn hơn. Thiết lập lòng tin, không tính toán được mất nhất thời. Theo đuổi nội dung thực chất, thận trọng mọi việc, không được trôi theo dòng nước, tìm kiếm nhân vật có thực lực đề bạt mình.
  • Kinh doanh: Bắt đầu sẽ gặp khó khăn, không nên nản lòng, nên phân tích toàn diện tình hình, táo bạo khai phá, dũng cảm đầu tư, liên kết với người khác, cùng nhau hợp tác, căn cứ vào thị trường để vận hành nghiệp vụ.
  • Cầu danh: Không được quá chú trọng bề ngoài, mà nên chú trọng vào tố chất bên trong. Táo bạo tiến cử bản thân, nhưng nên kiên trì lý tưởng của mình.
  • Hôn nhân: Thận trọng lựa chọn, có người thích hợp thì nên tha thiết theo đuổi, không được ba lòng hai ý, nhất thiết phải chuyên nhất. Chú trọng khí chất bên trong của đối phương, đừng để hiện tượng bề ngoài đánh lừa.
  • Quyết sách: Thích chú trọng bề ngoài, thiếu sự kiên trì theo đuổi khí chất bên trong. Tính tình khá phù phiếm, thích hư danh, thường vì thế mà vấp ngã hoặc bỏ dở nửa chừng. Dưới sự giáo dục của thực tế, thay đổi cách làm phi thực tế, nhìn rõ xã hội và nhân sinh, sẽ có phần thu liễm, trở nên tự trì, chú trọng tu dưỡng bản thân, hoàn thành sự nghiệp, sau tuổi trung niên sẽ có triển vọng lớn, tuổi già vẫn có thể phát huy nhiệt huyết dư thừa.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápCấn
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄Tử tônBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Huynh đệBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Trang sức thửa ngón chân, bỏ xe mà đi bộ.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Chân mang giày hoa, bỏ xe không đi, đi bộ mà đi. 《Tượng Từ》 nói: Bỏ xe không đi, đi bộ mà đi, là để hiển thị vẻ đẹp của giày, lẽ ra không nên đi xe.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này, nhiều bôn ba, tĩnh thì hung động thì cát. Người làm quan cần phòng họa bãi chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Cá tính thanh cao, đức hơn danh tiếng.
  • Tài vận: Chân đạp thực địa, tuy nhỏ vẫn hanh thông.
  • Gia trạch: Cần kiệm dựng cơ nghiệp, biết đủ không nhục.
  • Sức khỏe: Bệnh mới phát, tự khắc thuyên giảm.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Bản tính thanh cao, không hợp thời thế, hanh thông nhờ đức, không nhờ danh.
  • Buôn bán: Ắt là gánh vác việc buôn bán, không phải nghiệp buôn bằng thuyền xe, tuy nhỏ vẫn hanh thông.
  • Gia trạch: Là cần kiệm lập nghiệp, có phong thái biết đủ không nhục.
  • Chiến tranh: Lục quân có lợi.
  • Người đi xa: Nửa đường gặp trở ngại, đi bộ mà về.
  • Bệnh tật: Bệnh lúc mới phát, không dùng thuốc cũng tự khỏi.
  • Tố tụng: E có tai họa tù tội, phạt dịch.
  • Đồ thất lạc: Đã bỏ đi rồi, tìm kiếm công cốc.

Thoán từ quẻ biến

Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.

Giải của Thiệu Ung

Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápĐại Súc
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  × →Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Trang sức thửa râu.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Sửa sang chòm râu của mình. 《Tượng Từ》 nói: Sửa sang chòm râu của mình, thuyết minh người già không phục già, giúp vua hưng thịnh đất nước.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này, được người đề bạt, vận tốt đáng mong đợi, nhưng cũng phải xem thời thế mà hành động, không thể tùy hứng làm càn, tránh gặp tai nạn. Người làm quan nhờ người mà thành sự, thăng tiến có hy vọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Bình bình đạm đạm, dựa người thành sự.
  • Tài vận: Phối hợp với phú thương, tất có thể đoạt lợi.
  • Gia trạch: Hưởng phúc trạch của tổ tiên; hôn nhân nên chờ đợi.
  • Sức khỏe: Tuân theo lời bác sĩ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt bình thường, chỉ có thể dựa người thành sự.
  • Buôn bán: Hợp tác kinh doanh với phú thương, tất đại hưng vượng, cát.
  • Chiến tranh: Phải cùng tiến với đại quân thì mới đắc thắng.
  • Gia trạch: Nhờ phúc trạch của bề trên, dựa vào đó mà làm rạng rỡ môn môn.
  • Hôn nhân: "Quy muội dĩ tu", vẫn nên chờ đợi.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.

Giải của Thiệu Ung

Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápDi
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Rõ ràng vậy, bóng mượt vậy, mãi mãi chính bền tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Chạy nhanh về phía trước, mồ hôi đầm đìa. Bói hỏi cát hung lâu dài mà được điềm cát. 《Tượng Từ》 nói: Đời đời trinh chính, tất cát lợi, vì quyết không có ai xâm lăng bậc chính nhân quân tử.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Được hào này, vận tốt tìm đến, không cần tốn sức, tự nhiên vinh thịnh, cho dù có thị phi tranh chấp cũng không đáng lo ngại. Người làm quan hòa mục với người khác, có thể giữ chức vụ trọng yếu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Danh lợi song thu, vinh hoa bóng bẩy.
  • Tài vận: Tài nguyên như nước, có thể giữ vững cơ nghiệp.
  • Gia trạch: Có thể an cư lâu dài; bách niên giai lão.
  • Sức khỏe: Bơi lội rèn luyện sức khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Gặp vận hưng thịnh này, vinh hoa bóng bẩy, danh lợi song thu, đại hanh thông.
  • Buôn bán: Tài nguyên như nước, được thanh nhuận lớn, cơ nghiệp cũng có thể giữ lâu dài, đại cát.
  • Gia trạch: Nhà cửa hoa lệ sạch sẽ, lại có nước chảy bao quanh, có thể ở lâu dài, cát.
  • Chiến tranh: Toàn quân đều cảm kích ân đức, vui vẻ đồng lòng, có thể xưng là vương sư vô địch.
  • Tố tụng: Được lẽ phải, đối phương cũng không dám tái phạm.
  • Hôn nhân: Bách niên giai lão, cát.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Người đi xa: Áo gấm vinh quy bái tổ.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở hướng dưới nước thì được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Di. Xem bói được điềm cát. Nghiên cứu đạo nuôi dưỡng, cốt ở chỗ tự lực cánh sinh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là Núi, hạ quái là Chấn là Sấm, sấm chuyển trong núi, vạn vật nảy mầm sinh sôi, đó là tượng của quẻ Di. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến việc sinh dưỡng không dễ dàng, từ đó cẩn thận lời ăn tiếng nói, tránh tai họa; tiết chế ăn uống, tu thân dưỡng tính.

Giải của Thiệu Ung

Dưỡng chính nuôi đời, cẩn ngôn tiết thực; quan sát thực vụ, tự biết cẩn trọng. Tiểu hung: Người gặp quẻ này đối với lời nói và ăn uống đều phải cẩn thận. Nên giữ chính đạo, cẩn ngôn thận hành, kẻ mang lòng hiểm độc tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ kép (dưới Chấn trên Cấn) chồng lên nhau. Chấn là sấm, Cấn là núi. Núi ở trên mà sấm ở dưới, ngoài thực trong hư. Mùa xuân ấm áp vạn vật được nuôi dưỡng, theo thời nuôi dưỡng hiền tài và muôn dân. Dương thực âm hư, người thực nuôi người, người hư được nuôi. Tự lực cánh sinh.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápLy
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Ứng × →Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Rỡ ràng vậy, phơ phơ vậy, ngựa trắng có cánh vậy. Chẳng phải giặc, dâu gia.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Chạy thở hồng hộc, mặt trời gay gắt. Ngựa trắng đầu cao, phi nhanh về phía trước. Không phải đến cướp bóc, mà là đến rước dâu. 《Tượng Từ》 nói: Lục Tứ hào âm cư vị trí âm, xử lý thỏa đáng. Đã biết không phải đến cướp bóc mà là đến rước dâu, nghi ngờ tan biến, cuối cùng không có tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này, trước hung sau cát, trong lo có vui, tuy có nguy hiểm nhưng cuối cùng được an ninh. Người chưa kết hôn có hy vọng lập gia đình. Người làm quan trước khó sau dễ.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: An phận thì cát, sang năm hanh thông.
  • Tài vận: Bán ra sớm, thu lợi rồi kết thúc.
  • Gia trạch: Trước có tang sự, sau có hỷ sự.
  • Sức khỏe: Trong ngực khí trệ, điều hòa trên dưới.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vận thế có trở ngại, an phận thì cát, sang năm có thể hanh thông.
  • Buôn bán: Nên nhanh chóng bán đi, trì hoãn đề phòng hàng hóa biến chất.
  • Gia trạch: Trong một nhà, vừa có tang sự, lại gặp hỷ sự, trước tắc sau thông, không lỗi.
  • Chiến tranh: Có nghị sự hòa thân thông hảo.
  • Bệnh tật: Trong ngực có trở ngại, nên trên dưới không điều hòa, tiêu hóa tích trệ thì sẽ không lỗi.
  • Người đồng hành: Có con gái yêu lưu luyến, nhất thời chưa về.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Ly. Chiêm bói cát lợi, hanh thông. Nuôi bò cái, cát lợi. 《Tượng viết》: Hôm nay mặt trời mọc, ngày mai mặt trời lại mọc, nối tiếp nhau không ngừng nghỉ, đó là quẻ tượng của quẻ Ly. Quý tộc vương công quan sát quẻ tượng này, từ đó dùng ánh sáng nối tiếp không ngừng chiếu rọi khắp bốn phương.

Giải của Thiệu Ung

Nương tựa vào ánh sáng, khiêm tốn tiến chậm; công chính nhu hòa, thuận theo giữ gìn thì cát. Tiểu cát: Người gặp quẻ này nên khiêm tốn cẩn trọng, vững bước tiến lên thì tiền đồ xán lạn. Kẻ vội vàng tiến tới hoặc hành sự theo cảm tính tất chịu tổn thất.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Ly dưới Ly trên). Ly nghĩa là lệ, mang ý nghĩa bám vào, nương tựa. Một hào Âm bám vào giữa hai hào Dương ở trên và dưới. Quẻ này tượng trưng cho Lửa, trong rỗng ngoài sáng. Ly là Lửa, là Ánh sáng, mặt trời mọc lặn tuần hoàn, vận hành không nghỉ, lấy sự nhu thuận làm tâm.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápGia Nhân
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  × →Tử tônXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Thê tàiJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Trang sức ở gò vườn, bó lụa mỏng hẹp, đáng tiếc, sau chót tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Chạy về phía gò vườn, dâng tặng nhiều lụa là, ban đầu gặp khó khăn, cuối cùng thì thuận lợi. 《Tượng Từ》 nói: Hào từ Lục Ngũ nói cát lợi, là chỉ có niềm vui hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Được hào này, sẽ gặp quý nhân, kinh doanh thu lợi, nhiều chuyện vui. Người làm quan ở chức nhàn sẽ được trọng dụng, người đương chức thì phúc lộc song toàn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tuy là chính vận, nhưng nên cần kiệm.
  • Tài vận: Gỗ và tơ lụa đều có thể sinh lợi.
  • Gia trạch: Gia phong cần kiệm; hiền phụ đáng mừng.
  • Sức khỏe: Dưỡng bệnh nơi vườn lâm tĩnh dưỡng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại đang hành chính vận, nhưng làm việc gì cũng nên kiệm cần mới cát.
  • Buôn bán: Buôn bán hợp nhất là hai ngành gỗ và tơ lụa, hàng hóa không cần nhiều mà lợi nhuận khá tốt.
  • Gia trạch: Lấy nông tang làm nghiệp, gia phong cần kiệm, cát.
  • Chiến tranh: Nên chiêu mộ lão nông làm người dẫn đường, có thể đắc thắng.
  • Hôn nhân: Sính lễ tuy mọn, nhưng may được hiền phụ, đại hỷ.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.

Giải của Thiệu Ung

Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLục thânNạp giápMinh Di
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄Huynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Trang sức trắng, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Dâng tấm lụa nền trắng trang trí hoa văn nhiều màu, không làm hỏng việc. 《Tượng Từ》 nói: Lụa trắng trang trí hoa văn nhiều màu, không có tai họa, vì Thượng Cửu cư vị trí đầu của một quẻ, giống như người ở ngôi cao, chí đắc ý mãn.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này, cần phòng vận tốt hóa hung, trong nhà, thân thuộc có trưởng bối lâm chung. Người làm quan sẽ thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt đã hết, điềm đạm tự thích ứng.
  • Tài vận: Bán trực tiếp vẫn có lợi.
  • Gia trạch: Thanh bạch cao thượng.
  • Sức khỏe: Thanh đàm giải nhiệt, có thể quy thiên.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt đã hết, người lao động nên về nghỉ ngơi, người động nên về tĩnh, tự do tự tại, tạm lấy đó làm vui.
  • Buôn bán: Hiện tại giá hàng đã cao, thời vụ sắp hết, không cần trang trí thêm, có thể bán ngay, định có lãi.
  • Gia trạch: Gia phong thanh bạch, vị trí cũng cao, cát.
  • Chiến tranh: Thân làm thượng tướng, trận thế đường đường, cờ xí chính trực, không dùng quỷ kế kỳ mưu, tự nhiên chiến thắng. Cát.
  • Bệnh tật: Bệnh ở thượng tiêu, nên dùng thuốc thanh đạm, cát.
  • Người đi xa: Được lợi trở về.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở nơi cao thì có thể được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết