Kinh DịchSố chữ 9640Thời gian đọc25 phút

Kinh Dịch · No.23 · Bác

Bác (quẻ số 23): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápBác
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Bác. Đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Khôn là đất, núi ở trên đất, gió mưa bào mòn, đó là hình tượng của quẻ Bác. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc đá núi sạt lở, vách đá đổ sụp làm lời cảnh tỉnh, từ đó vun đắp lòng dân, khiến nhân dân an cư lạc nghiệp.

Giải của Thiệu Ung

Bào mòn mục nát, lo âu tai họa; tiến thủ khó thành, thuận theo thời thế mà dừng lại. Hung: Người được quẻ này thời vận không tốt, nhiều tổn thất, tiến lên có trở ngại, nên thuận theo thời thế mà dừng lại, an phận giữ mình.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thời vận không tốt, an lòng tự giữ mình.
  • Tài vận: Xuất khẩu thu lợi, tước đoạt tiền tài của người khác.
  • Gia trạch: Không rời nhà mình, nhà tạm trú có thể mua.
  • Sức khỏe: Hồn phi phách tán, hết sức cẩn thận.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế không tốt lắm, nên an định tự giữ mình, không có lỗi.
  • Buôn bán: Cần tăng thêm vốn liếng, tích tụ hàng hóa, vận chuyển ra nước ngoài, tất sẽ thu lợi. Thương nhân lấy việc thu tiền tài của người làm lợi, cho nên cát.
  • Gia trạch: Nhà tạm trú có thể bỏ tiền mua lại, nhà của chính mình ngược lại bất lợi.
  • Chiến tranh: Phòng địch tập kích, nên tăng cường binh lực.
  • Bệnh tật: Hồn phi phách tán, e là bất cát.
  • Người đi xa: Đi cùng bầu bạn thì có thể trở về nhà.
  • Thai sản: Sinh con gái, ban đầu nguy hiểm sau an lành.
  • Đồ thất lạc: Có được thì được đấy, nhưng e là có tỳ vết khuyết hụt.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Cấn). Năm hào Âm ở dưới, một hào Dương ở trên, Âm thịnh mà Dương cô độc; núi cao đè trên đất. Cả hai đều là hình tượng của sự bào mòn sụp đổ, cho nên gọi là "quẻ Bác". Quẻ này Âm thịnh Dương suy, ví như kẻ tiểu nhân đắc thế, người quân tử khốn đốn, sự nghiệp bại hoại.

  • Đại tượng: Sơn phụ vu địa (Núi lở đè lên đất), ví như đất đá từ trên núi sập lở rơi xuống mặt đất. Năm hào Âm bức bách một hào Dương, chính nghĩa bị tổn hại.
  • Vận thế: Vận xấu đeo bám, nên sắp xếp bố trí lại, không nên tự phụ thông minh, đề phòng bị phụ nữ và tiểu nhân liên lụy.
  • Sự nghiệp: Thời vận không tốt, là do xu thế chung, cá nhân chỉ có thể thuận theo thời thế mà tạm dừng hành động, im lặng quan sát chờ biến chuyển, không được mạo hiểm. Cần tích cực tạo điều kiện, tăng cường thực lực, thận trọng nhẫn nhịn, không hùa theo tiểu nhân. Khi thời cơ đến vận chuyển, việc thành công sẽ không còn xa.
  • Kinh doanh: Đã từ đỉnh cao chuyển sang suy thoái, bước vào thời kỳ ảm đạm, cần nghiêm túc tổng kết kinh nghiệm bài học, tiến hành chỉnh đốn, đặc biệt không được chơi canh bạc tất tay. Một khi thời cơ khởi sắc đến, có thể thuận thế ung dung trỗi dậy lần nữa.
  • Cầu danh: Khả năng thành công không lớn, không nên cố chấp gượng ép, nên tiếp tục tạo điều kiện, nỗ lực nâng cao bản thân, trau dồi bản lĩnh đối nhân xử thế, tăng cường thực lực, chờ thời cơ để đông sơn tái khởi.
  • Hôn nhân: Cần phải cân nhắc hết sức thận trọng, trừ phi có đối tượng cực kỳ tương xứng, bằng không không nên tiến tới một cách tùy tiện. Cả hai bên nên chú ý duy trì sự hòa thuận trong gia đình.
  • Quyết sách: Cuộc đời nhiều thăng trầm trắc trở, thường rơi vào hoàn cảnh không thuận lợi, thậm chí là đường cùng, nhưng có thể tìm thấy sự sống trong chỗ chết. Chỉ cần bình tĩnh phân tích tình hình, ngoan cường phấn đấu, chắc chắn sẽ thay đổi hoàn toàn vận mệnh, đạt được kết quả tốt đẹp khiến người khác ngưỡng mộ. Mấu chốt là không được nôn nóng cầu thành, đặc biệt không được mạo hiểm. Phải thuận theo thời thế và đề phòng tiểu nhân hãm hại.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápDi
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Thê tàiBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Đẽo giường bằng chân, mất trinh, hung.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Giường bong chân. Không cần chiêm hỏi, đây là điềm hung hiểm. 《Tượng viết》: Giường bong chân, ấy là tự hủy hoại nền móng của mình.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Người được hào này mưu sự không thành, hoặc có tai ách về tay chân, hoặc anh em bất hòa; hung hiểm thì gia phá nhân vong. Người làm quan có cơ hội thăng迁, nhưng nên tùy cơ ứng biến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Số mệnh gặp lúc hao mòn (bác), đề phòng có tật ở chân.
  • Tài vận: Phần đáy bị tổn hại, giảm thiểu tổn thất.
  • Gia trạch: Nền móng không vững, đề phòng người dưới.
  • Sức khỏe: Chân có thương tích, lo âu, cần cẩn thận chạy chữa.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại vận thế đang gặp lúc hao mòn (bác), đề phòng có tật ở chân.
  • Buôn bán: Tích trữ hàng hóa, đề phòng phần đáy bị mục nát; hoặc vận chuyển ra nước ngoài thì đáy tàu bị ngập nước, hư hỏng.
  • Gia trạch: Đề phòng cột đá bục cửa, có hư hại sắp đổ.
  • Chiến tranh: Đề phòng kẻ địch tấn công bằng đường hầm.
  • Người đi xa: Có tật ở chân, không thể trở về.
  • Bệnh tật: Là chứng bệnh thuộc Túc Thiếu Âm, chính không thắng tà, hung.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Di. Xem bói được điềm cát. Nghiên cứu đạo nuôi dưỡng, cốt ở chỗ tự lực cánh sinh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là Núi, hạ quái là Chấn là Sấm, sấm chuyển trong núi, vạn vật nảy mầm sinh sôi, đó là tượng của quẻ Di. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến việc sinh dưỡng không dễ dàng, từ đó cẩn thận lời ăn tiếng nói, tránh tai họa; tiết chế ăn uống, tu thân dưỡng tính.

Giải của Thiệu Ung

Dưỡng chính nuôi đời, cẩn ngôn tiết thực; quan sát thực vụ, tự biết cẩn trọng. Tiểu hung: Người gặp quẻ này đối với lời nói và ăn uống đều phải cẩn thận. Nên giữ chính đạo, cẩn ngôn thận hành, kẻ mang lòng hiểm độc tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ kép (dưới Chấn trên Cấn) chồng lên nhau. Chấn là sấm, Cấn là núi. Núi ở trên mà sấm ở dưới, ngoài thực trong hư. Mùa xuân ấm áp vạn vật được nuôi dưỡng, theo thời nuôi dưỡng hiền tài và muôn dân. Dương thực âm hư, người thực nuôi người, người hư được nuôi. Tự lực cánh sinh.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápMông
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Tử tônBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  Ứng × →Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Đẽo giường bằng bạn, mất trinh, hung.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Giường bong sườn. Không cần chiêm hỏi, đây là điềm hung hiểm. 《Tượng viết》: Giường bong sườn, ấy là tự hủy hoại chỗ phò tá cận kề.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Người được hào này mưu sự không thành, hoặc bị tiểu nhân lăng nhục, hoặc bị người khác đố kỵ nghi ngờ. Người làm quan phải phòng bị bãi chức, giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Ngày càng sa sút, như ngậm bồ hòn làm ngọt.
  • Tài vận: Vốn liếng ứ đọng, khó lòng thu lợi.
  • Gia trạch: Nên nhanh chóng dời chuyển.
  • Sức khỏe: Nằm liệt giường chờ y sĩ, đề phòng không gượng dậy nổi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Từ năm ngoái đến nay, vận thế sa sút dần, bị người bòn rút, không thể thanh minh. Hung.
  • Buôn bán: Thu mua hàng hóa thì giá cả giảm dần, không thể thu lợi. Hung.
  • Gia trạch: "Biện" (sườn giường) cũng thông với biến. Nghĩa là nhà cửa nên nhanh chóng thay đổi, di dời mới tránh được tai họa.
  • Người đi xa: Sửa soạn hành lý là về ngay.
  • Chiến tranh: Chưa có quân tiếp viện ứng cứu, không được manh động, động thì hung.
  • Bệnh tật: Người bệnh đã nằm liệt giường, chưa có thầy thuốc giỏi, đề phòng không qua khỏi. Hung.
  • Thai sản: Sinh con gái khó nuôi.
  • Đồ thất lạc: Không thể có lại được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápCấn
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ThếThê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  × →Tử tônBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Huynh đệBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Đẽo đó, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Cắt lấy đất đai nhân dân của nước láng giềng, ấp láng giềng thì không có tai họa. 《Tượng viết》: Cắt lấy đất đai nhân dân của nước láng giềng, ấp láng giềng mà không có tai họa, là vì kẻ cai trị nơi đó đã mất đi sự ủng hộ của quan lại và dân chúng.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Người được hào này khó gặp tri kỷ, cuộc sống không thuận, muốn cầu danh lợi phải có sự đổi mới. Hào này tượng trưng cho cha mẹ vợ con có thể có nỗi u sầu, phải cẩn thận đề phòng. Người làm quan sẽ gặp được minh chủ hoặc quan lớn đề bạt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận thế tuy không chính, nhưng còn biết tự xét mình.
  • Tài vận: Tự mình bán tháo ra trước, nhờ đó mà được lợi.
  • Gia trạch: Cải tạo nhà cũ.
  • Sức khỏe: Tiêu trừ hỏa khí.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tuy không chính, nhưng biết đảo ngược hành vi sai lầm của mình, có thể tránh được lỗi lầm.
  • Buôn bán: Những người cùng hội đều mong bán giá cao, riêng mình âm thầm bán tháo trước, tuy làm phật lòng đồng nghiệp nhưng một mình thu lợi.
  • Gia trạch: Dỡ bỏ ngói rui, san bằng nền móng, dọn dẹp cải tạo lại, không có lỗi.
  • Chiến tranh: Là người mưu lược nhất trong quân. Tuy không hội quân với các cánh quân khác mà tự mình tiến công, vẫn có thể giành chiến thắng. Không có lỗi.
  • Bệnh tật: Nên dùng thuốc tiêu đạo công phạt, uống vào sẽ khỏi.

Thoán từ quẻ biến

Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.

Giải của Thiệu Ung

Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápTấn
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  × →Huynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Đẽo giường đến da, hung.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Bong đến da giường (đệm lót), đây là điềm hung hiểm. 《Tượng viết》: Bong đến da giường, tai họa đã sát sườn.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Người được hào này thời vận không tốt, lúc nguy nan thường xảy ra việc tranh chấp kiện tụng, hình khắc. Người làm quan phải cẩn thận đề phòng lời gièm pha của tiểu nhân để tránh gặp nạn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Rõ ràng là không tốt, phải phòng bị thương tích.
  • Tài vận: Hao mòn quá nhiều, đề phòng tai họa bất ngờ.
  • Gia trạch: Đổ nát đề phòng sụp đổ.
  • Sức khỏe: Khá là hung hiểm.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế rất xấu, e có thương tích về mặt thể xác.
  • Buôn bán: E rằng hao mòn quá mức, lại phòng tai họa bất ngờ.
  • Gia trạch: Nhà này ắt đổ nát hoang tàn, người ở cũng thưa thớt, phải đề phòng đổ sập.
  • Chiến tranh: E rằng chủ tướng gặp tai ách.
  • Bệnh tật: Hung.
  • Thai sản: Sinh con gái, sản phụ cũng có thể gặp nguy hiểm.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápQuán
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  Thế × →Quan quỷXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Phụ mẫuXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Xâu cá, lấy cung nhân được yêu, không gì không lợi.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Dẫn dắt các cung nhân như chuỗi cá để được sủng ái, không có gì là không lợi. 《Tượng viết》: Dẫn dắt các cung nhân như chuỗi cá để được sủng ái, trật tự không loạn, ân huệ đều khắp, cho nên cuối cùng không có lo âu.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Người được hào này nhân tình hòa hợp, mưu sự gặp thời, gia đình hòa thuận sinh phúc, phụ nữ mang lại tiền tài. Người làm quan được thăng chức, giữ vị trí trọng yếu. Người đi học, sĩ tử đi thi ắt đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khí vận rực rỡ, việc việc đều thuận lợi.
  • Tài vận: Lợi nhuận rất nhiều, ngành hải sản lại càng tốt.
  • Gia trạch: Phụ nữ quán xuyến gia đình.
  • Sức khỏe: Chứng bệnh hao tổn bên trong, cần yêu quý thân thể.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại khí vận rực rỡ, việc gì cũng chu toàn, trăm điều không có gì bất lợi.
  • Buôn bán: Có thể thu được lợi nhuận lớn lên tới vạn tiền, ngành sinh sản hải sản phương Bắc đặc biệt tốt.
  • Gia trạch: Có tượng phụ nữ làm chủ gia đình.
  • Chiến tranh: Cần dùng kế ly gián quân địch mới có thể giành chiến thắng.
  • Bệnh tật: Là chứng âm hư, phải tự biết trân quý bản thân, vẫn có thể không lo.
  • Người đi xa: Có phòng nhì, ắt sẽ dắt bạn đời cùng về.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quan. Khi tế lễ rưới rượu xuống đất để giáng thần chứ chưa dâng hiến tế vật, vì đầu của tù binh dùng làm vật tế bị sưng, không thể dùng làm tế phẩm được. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn là gió, hạ quái là Khôn là đất, gió đi trên đất thổi qua vạn vật, đó là hình tượng của quẻ Quan. Đấng tiên vương quan sát tượng quẻ này mà học theo ngọn gió lưu hành khắp tám phương, từ đó tuần du bang quốc, quan sát dân tình, thực thi giáo hóa.

Giải của Thiệu Ung

Dưới quan sát trên, chu du quan lãm; bình tâm tĩnh khí, kiên thủ vị trí. Tiểu hung: Người được quẻ này đang ở trong sự biến động, tâm thần bất an, nên quan sát tỉ mỉ, chờ thời cơ hành động, quyết không được khinh suất tiến tới.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Tốn), gió đi trên đất, ví như đức giáo ban khắp nơi. Quẻ Quan và quẻ Lâm là hai quẻ phản dịch của nhau, tương hỗ sử dụng. Người trên lấy đạo nghĩa để quan sát thiên hạ; kẻ dưới lấy lòng kính ngưỡng để chiêm ngưỡng người trên, lòng người thuận phục quy tòng.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápBácLục thânNạp giápKhôn
Thê tàiBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ThếThê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Quả lớn không ăn, quân tử được xe, tiểu nhân đẽo nhà.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Quả lớn không ăn (Th碩 quả bất thực); người quân tử được xe kiệu, kẻ tiểu nhân bị phá nhà. 《Tượng viết》: Người quân tử được xe kiệu, là được dân chúng chở che. Kẻ tiểu nhân bị phá nhà, chung quy không thể dùng được nữa.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Người được hào này cần thận trọng, người thực tế vững vàng sẽ không có lo âu. Thương nhân buôn bán kinh doanh khá tốt. Người làm quan sẽ có quyền bính.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trước mắt suy sụp, phải một năm sau mới khởi sắc.
  • Tài vận: Bán ra còn tạm được, mua vào ắt bị hao tổn.
  • Gia trạch: Trung hậu thì giữ được mình, khắc bạc thì không có nhà để ở.
  • Sức khỏe: Ăn uống không trôi, cần cẩn thận điều dưỡng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại khí vận suy vi, một năm sau mới gặp vận tốt.
  • Buôn bán: Người bán ra còn được chút lợi nhỏ, người mua vào ắt hao tổn nhiều.
  • Gia trạch: Nhà trung hậu thì còn phúc trạch dư dật, kẻ khởi gia bằng sự khắc bạc e có họa nhà tan cửa nát.
  • Chiến tranh: Giữ vững thì không có lỗi, tấn công ắt bại.
  • Bệnh tật: E có nỗi lo ăn uống không trôi.
  • Thai sản: Sinh con trai, là con độc nhất.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.

Giải của Thiệu Ung

Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết