Kinh DịchSố chữ 9810Thời gian đọc25 phút

Kinh Dịch · No.24 · Phục

Phục (quẻ số 24): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápPhục
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.

Giải của Thiệu Ung

Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt mới đến, hãy tĩnh lặng chờ đợi thời cơ phát động.
  • Tài vận: Tạm dừng bán hàng, ắt thu được lợi nhuận.
  • Gia trạch: Chờ mùa xuân hãy dời đi; hôn nhân có thể thành vào đầu xuân.
  • Sức khỏe: Có đờm, bốc hỏa, mùa đông nên đề phòng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt mới đến, chưa phát động hoàn toàn, giữ tĩnh lặng để chờ đợi, tự nhiên sẽ gặp cát tường.
  • Buôn bán: Hàng hóa đầy đủ, giá thị trường cũng đang biến động, nên tạm dừng bán ra, ắt được lợi.
  • Gia trạch: Nhà này hiện thời đang đóng cửa nghỉ ngơi, phải đợi đến mùa xuân mới có thể dời đến. Cát.
  • Chiến tranh: Đề phòng quân địch mai phục địa lôi, phải tạm ngưng chiến để dưỡng binh lực. Cát.
  • Bệnh tật: Là chứng đờm hỏa, ăn uống không trôi, vào lập đông nên đề phòng.
  • Tố tụng: Tạm thời chưa thể xét xử xong.
  • Thai sản: Sinh con trai, sinh vào khoảng Xuân phân.
  • Hôn nhân: Hiện tại vì bà mối chưa đi dạm hỏi, đầu xuân có thể thành. Cát.
  • Đồ thất lạc: Tạm thời khó tìm, ngày sau có thể tìm thấy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.

  • Đại tượng: Sấm phát khởi trong lòng đất, ví như mùa xuân trở lại với đại địa, một triều đại mới bắt đầu, vạn vật đổi mới.
  • Vận thế: Tượng mở vận hanh thông, vạn sự không nên vội vã tiến lên, cứ theo từng bước mà làm sẽ thành công.
  • Sự nghiệp: Đã vượt qua thời kỳ khó khăn, bắt đầu bước vào giai đoạn hành động tích cực. Nhưng nhất định phải nắm bắt thời cơ, quyết đoán nhanh chóng, không được nôn nóng, đồng thời nên thường xuyên phản tỉnh hành động cá nhân, nghiêm khắc tu thân, dũng cảm tiến về phía trước, có triển vọng thành công.
  • Kinh doanh: Có thể táo bạo đầu tư, hợp tác chân thành với những đối tác cùng chí hướng để mở rộng thị trường, chớ vì thất bại mà thoái lui. Càng có thể thâm nhập vào thị trường bên ngoài, kiên trì đạo đức kinh doanh, tiến bước vững chắc, nhất định sẽ có lợi nhuận.
  • Cầu danh: Thời cơ đang chín muồi, chớ nôn nóng cầu thành, tiếp tục củng cố nền tảng, một khi cơ hội đến phải nhanh chóng nắm bắt, vận thế ắt sẽ chuyển biến tốt. Kỵ nhất là tự làm nản lòng chí hướng của mình.
  • Hôn nhân: Thuận lợi. Nhưng tuyệt đối không được nóng nảy, nên bình tĩnh suy xét. Hạnh phúc mỹ mãn của gia đình phụ thuộc vào sự tự luật nghiêm khắc của bản thân.
  • Quyết sách: Tính cách hoạt bát, tinh lực dồi dào, nhưng do tâm lý nôn nóng có thể gây tổn thất cho sự nghiệp. Nhất định phải suy nghĩ bình tĩnh, dũng cảm sửa chữa sai lầm, ắt có thể vực dậy sự nghiệp. Lúc này nên nắm bắt thời cơ, xác định phương hướng, linh hoạt nhạy bén, đạp đất vững chắc để thay đổi hoàn cảnh. Một khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn, nên quyết đoán tạm thời lui bước. Nếu có thể điều khiển tốt bản thân, nỗ lực phấn đấu, thành tựu sự nghiệp sẽ vô cùng thuận lợi.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápKhôn
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄Quan quỷYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Huynh đệYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Chưa xa đã trở lại, không đến nỗi ăn năn, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Đi ra ngoài không xa liền quay về, không có lỗi lầm gì lớn, đại cát đại lợi. 《Tượng từ》 nói rằng: Đi ra ngoài không xa liền quay về, ví như có thể thường xuyên tự phản tỉnh, nghiêm khắc tu thân.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người được hào này vạn sự như ý, kinh doanh thu lợi. Người làm quan sẽ có địa vị cao quyền trọng. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt dần lên, mọi việc thuận lợi.
  • Tài vận: Bù đắp được khoản tổn thất trước đó, không cần ảo não.
  • Gia trạch: Khôi phục nghiệp cũ; hôn nhân lại thành.
  • Sức khỏe: Tĩnh dưỡng có thể bình phục.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt sắp đến, dần dần phát động, mọi việc suôn sẻ, đại cát.
  • Buôn bán: Những hao tổn thất thoát trước đây lập tức có thể lấy lại, tránh được hối hận, đại cát.
  • Gia trạch: Khôi phục nghiệp cũ ngay trước mắt, đại cát.
  • Chiến tranh: Trong ngày có thể chuyển bại thành thắng, đại cát.
  • Tố tụng: Lúc đầu xét xử không công bằng, kiện lại ắt thắng, đại cát.
  • Hôn nhân: Chủ về ly tán rồi lại tụ hợp, đại cát.
  • Người đi xa: Chẳng mấy ngày sẽ về, cát.
  • Bệnh tật: Tĩnh dưỡng là có thể bình phục, nguyên cát.
  • Thai sản: Sinh con trai ngay trong ngày.
  • Đồ thất lạc: Có thể tìm được ngay trong ngày.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi. Xem bói ngựa cái được điềm cát. Đấng quân tử đi xa, trước bị lạc đường, sau tìm được chủ, cát lợi. Đi về hướng Tây Nam được tài vật, đi về hướng Đông Bắc mất tài vật. Xem bói về định cư được điềm cát. Lời Tượng viết: Thế đất phẳng lặng trải rộng, thuận theo đạo trời. Đấng quân tử quan sát quẻ này, noi theo đất kiên trinh, lấy đức dày để gánh vác trọng trách.

Giải của Thiệu Ung

Nhu thuận hòa tĩnh, công đức mang chở dày dặn; tĩnh thủ an thuận, vọng động chiêu tổn. Cát: người gặp quẻ này nên thuận theo vận thế, lấy tĩnh chế động, không nên tự mình mưu sự độc lập, hãy thuận theo người khác, cùng hợp tác thì có thể thành sự nghiệp lớn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Khôn hạ Khôn thượng) chồng lên nhau, thuộc tính Âm. Tượng trưng cho Đất (đối lập với quẻ Càn), thuận tòng theo Trời. Nâng đỡ vạn vật, trải rộng vô biên. Quẻ Khôn lấy ngựa cái làm tượng trưng, biểu thị đạo đất sinh dưỡng vạn vật mà lại dựa theo đạo trời thuận theo thời tiết, tính tình ôn thuận. Quẻ lấy việc "trước lạc lối sau tìm được đường" để chứng minh "Khôn" thuận theo "Càn", đi theo "Càn" thì mới nắm bắt được phương hướng đúng đắn, tuân theo chính đạo mà có được cát lợi.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápLâm
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  × →Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Tốt đẹp trở lại, tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Trở về một cách viên mãn, cát lợi. 《Tượng từ》 nói rằng: Sở dĩ trở về viên mãn được cát lợi là nhờ biết nhường vị trí cho người hiền tài.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người được hào này cùng hưởng lợi với người khác, sự nghiệp hưng vượng, người bệnh thuyên giảm. Người làm quan bị giáng chức sẽ phục chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chọn điều thiện mà theo, vạn sự đều cát.
  • Tài vận: Cùng hưởng lợi với người khác, sự nghiệp hưng vượng.
  • Gia trạch: Hòa thuận hưng gia.
  • Sức khỏe: Nên mời lại thầy y cũ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại khí vận cũng tốt, mọi việc biết chọn điều thiện mà theo, cho nên mọi việc đều được cát lợi.
  • Buôn bán: Có thể cùng người khác chia sẻ lợi ích thì sự nghiệp ắt hưng thịnh, cát.
  • Gia trạch: Gia đình có nhiều điềm lành, tự có thể khôi phục nghiệp cũ. Cát.
  • Chiến tranh: Tạm thời ngừng tấn công, tạm tỏ ra yếu thế để dưỡng nhuệ khí. Cát.
  • Bệnh tật: Nên tìm thầy y chữa trị ban đầu đến tái khám. Cát.
  • Người đi xa: Ắt theo bậc trưởng bối mà về.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Đồ thất lạc: Tìm ở những nơi thấp trũng.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.

Giải của Thiệu Ung

Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápMinh Di
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Huynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  × →Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Nhăn nhó trở lại, nguy, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Trở về với vẻ mặt sầu não, là gặp phải nguy hiểm, biết khó mà lui thì có thể không gặp tai họa. 《Tượng từ》 nói rằng: Dù trở về với vẻ mặt sầu não nhưng đã thoát khỏi nguy hiểm, lẽ ra không có tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Bình, người được hào này sự việc nhiều lần thay đổi, âm dương sai lệch, lúc tốt lúc xấu. Người làm quan chức vị không ổn định, thay đổi không ngừng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lúc tốt lúc xấu, tự mình nắm giữ.
  • Tài vận: Có lời có lỗ, tất cả do bản thân.
  • Gia trạch: Di chuyển không định.
  • Sức khỏe: Thân thể trị đi trị lại nhiều lần vẫn phát bệnh, tuy nguy hiểm nhưng không hại đến tính mạng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Lúc tốt lúc xấu, lúc được lúc mất, giữ được cái được mà không mất là do ở con người.
  • Buôn bán: Có lời có lỗ, có thể làm cho lời nhiều lỗ ít, lỗ rồi lại lời, cũng có thể thu lợi.
  • Gia trạch: Có tượng chuyển dời không định.
  • Bệnh tật: Trị đi trị lại nhiều lần vẫn tái phát, tuy nguy hiểm nhưng bảo đảm không hại.
  • Tố tụng: Có tượng thường xuyên thay đổi khẩu cung, dẫn đến nguy hại hiểm nghèo.
  • Người đi xa: Ý định trở về chưa quyết.
  • Thai sản: Sinh con trai, sản phụ gặp chút khó khăn khi sinh, không có hại.
  • Đồ thất lạc: Mất không chỉ một lần, đương nhiên có thể tìm lại được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápChấn
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Ứng × →Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Đi giữa một mình trở lại.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Trở về một mình giữa đường. 《Tượng từ》 nói rằng: Trở về một mình giữa đường, đó là quay trở về với đạo nghĩa.

Giải của Thiệu Ung

Bình, người được hào này vận tốt đáng mong đợi, mưu tính đắc lợi. Người làm quan sẽ phục chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tuy muốn chấn hưng nhưng lực bất tòng tâm.
  • Tài vận: Mưu hoạch tuy tinh vi nhưng vốn liếng không đủ.
  • Gia trạch: Con gái nhiều con trai ít; nên theo bà mối trước.
  • Sức khỏe: Nên theo thầy y chữa trị ban đầu.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Khí vận nhu nhược, ý muốn chấn hưng, đáng tiếc lực bất tòng tâm.
  • Buôn bán: Mưu hoạch tinh đáng, không mất đi sự chính trực, đáng tiếc là vốn liếng chưa đủ.
  • Gia trạch: Nữ quyến nhiều, nam đinh ít, khó tránh khỏi cảm khái cô đơn.
  • Chiến tranh: Phòng ngừa giữa đường có mai phục.
  • Bệnh tật: Là chứng hư nhược, nên theo thầy y ban đầu để điều trị.
  • Người đi xa: Đến giữa đường rồi quay lại, tìm được bạn đồng hành rồi mới cùng về.
  • Hôn nhân: Nên theo bà mối trước.
  • Đồ thất lạc: Tìm kiếm ở giữa đường.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Chấn. Lúc sắp làm lễ tế, tiếng sấm truyền đến, có người sợ hãi run rẩy, một lát sau mới nói cười như thường. Sấm lớn vang dội, làm chấn động trăm dặm, có người vẫn thần thái tự nhiên, tay cầm muôi rót rượu tế mà không để đổ một giọt rượu nào. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này trên dưới đều là Chấn, Chấn là Sấm. Có thể thấy sấm lớn liên hồi là tượng quẻ Chấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó biết kính sợ, lo lắng mà tu tỉnh bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Sấm lớn vang rền, phấn phát tự cường; trước khó sau dễ, trước khổ sau ngọt. Tiểu cát: Được quẻ này thì phấn chấn vươn lên, có thể làm nên việc lớn, nhưng bên ngoài hào nhoáng bên trong e có khó khăn, nên cẩn ngôn thận hành để tránh tổn thất.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ chấn chồng lên nhau (Dưới Chấn trên Chấn). Chấn là Sấm, hai Chấn chồng lên nhau tạo ra tiếng vang lớn, có thể xua tan bầu không khí u ám, mang lại sự hanh thông, trôi chảy. Ngày thường nên cư an tư nguy (sống an bình mà nghĩ đến lúc nguy nan), giữ lòng kính sợ, không dám trễ nải, để khi gặp biến cố bất ngờ vẫn có thể an nhiên tự tại, trò chuyện cười nói như thường.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápTruân
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄Huynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  × →Quan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Tử tônGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Dốc lòng trở lại, không phải ăn năn.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Trải qua xem xét rồi quyết định trở về, có thể không hối hận. 《Tượng từ》 nói rằng: Trải qua xem xét rồi quyết định trở về, có thể không hối hận, nghĩa là từ trong tâm dùng chính đạo để tự kiểm điểm bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người được hào này sẽ có tích lũy, nhưng phải cẩn thận đề phòng người cha gặp chuyện ngoài ý muốn. Người làm quan có cơ hội thăng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đối xử rộng lượng, có công không có gì phải hối hận.
  • Tài vận: Vốn liếng đầy đủ, đi về đều có lợi.
  • Gia trạch: Làm rạng danh tổ nghiệp.
  • Sức khỏe: Tinh khí đều đã suy lão, không cần quá lo lắng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại khí vận đang chính, mọi sự đối xử rộng rãi, có công lao trước đó, không có gì hối hận.
  • Buôn bán: Tiền tài đầy đủ, đi lại đều thu lợi.
  • Gia trạch: Nền móng tổ tiên sâu dày, nghiệp cũ lại rạng rỡ, cát.
  • Chiến tranh: Binh lực hùng hậu, có thể tấn công khôi phục thành trì vậy.
  • Bệnh tật: Người bệnh tinh thần đầy đủ, da dẻ hồng hào, không có gì đáng lo ngại.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Nên tự mình cân nhắc suy tính.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Truân. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Không lợi cho việc đi xa. Có lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của Truân là Khảm, Khảm là mây; nội quái là Chấn, Chấn là sấm. Mây bay ở trên, sấm động ở dưới, là tượng của quẻ Truân. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo sấm mây, dùng ơn trạch của mây và uy nghiêm của sấm để trị lý quốc sự.

Giải của Thiệu Ung

Vạn vật bắt đầu sinh trưởng, khởi đầu gian nan; trước lao khổ sau nhàn hạ, khổ tận cam lai. Hung: Gặp quẻ này thân xử cảnh khốn khó, nên thủ không nên tiến, phải nỗ lực vượt qua khó khăn mới mong thông đạt, có tượng ban đầu gian nan sau mới giải quyết được.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Khảm) chồng lên nhau, Chấn là sấm, ví như động; Khảm là mưa, ví như hiểm. Sấm mưa cùng đến, hiểm họa trùng trùng, hoàn cảnh khắc nghiệt. "Truân" vốn chỉ thực vật mới nảy mầm trên mặt đất. Vạn vật mới sinh đầy gian nan trắc trở, nhưng thuận theo thời vận tất sẽ phát triển phồn vinh.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápPhụcLục thânNạp giápDi
Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  × →Huynh đệBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Mê muội trở lại, hung, có tai vạ. Dùng hành binh, rốt cuộc thua to, đến nỗi vua nước ấy bị hung, cho đến mười năm không thể đi đánh.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Lầm đường lạc lối khó quay về, hung hiểm, có tai họa. Chiêm bốc gặp hào này, xuất binh đánh trận cuối cùng đại bại, liên lụy quốc quân gặp nguy hiểm, nguyên khí đại thương, mười năm sau vẫn chưa thể dấy binh chinh phạt lại. 《Tượng từ》 nói rằng: Lầm đường lạc lối gặp nguy hiểm, đó là do quân vương vi phạm quân đạo.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này làm việc ngang ngược, mọi sự không thuận, tĩnh thì cát động thì hung. Người làm quan sẽ vì quá tham lam quyền lực mà chịu tổn hại.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Làm việc ngang ngược, cẩn thận để tránh tai họa.
  • Tài vận: Mọi sự không thuận, khó khôi phục nghiệp cũ.
  • Gia trạch: Người ở gặp bất lợi.
  • Sức khỏe: Khó bề bảo toàn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Khí vận đảo điên, làm việc ngang ngược, cẩn thận để tránh tai họa.
  • Buôn bán: Hàng hóa không đều, ước hẹn không chuẩn, giá thị trường không ổn định, tất dẫn đến hao tổn lớn; lúc này không thể khôi phục nghề cũ, hung.
  • Gia trạch: Đề phòng có yêu quái quấy nhiễu, người cư ngụ nhiều phần bất lợi.
  • Chiến tranh: Xe hỗn loạn cờ đổ nát, là tượng đại bại.
  • Bệnh tật: Bệnh tình đã nguy kịch, bệnh lâu kéo dài tuổi thọ được xem là may mắn lắm rồi.
  • Người đi xa: Ở bên ngoài nhiều hung hiểm, e rằng trong vòng mười năm không thể trở về.
  • Thai sản: Sinh con gái. Đứa trẻ này lớn lên cũng mang số mệnh đại bại.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Di. Xem bói được điềm cát. Nghiên cứu đạo nuôi dưỡng, cốt ở chỗ tự lực cánh sinh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là Núi, hạ quái là Chấn là Sấm, sấm chuyển trong núi, vạn vật nảy mầm sinh sôi, đó là tượng của quẻ Di. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến việc sinh dưỡng không dễ dàng, từ đó cẩn thận lời ăn tiếng nói, tránh tai họa; tiết chế ăn uống, tu thân dưỡng tính.

Giải của Thiệu Ung

Dưỡng chính nuôi đời, cẩn ngôn tiết thực; quan sát thực vụ, tự biết cẩn trọng. Tiểu hung: Người gặp quẻ này đối với lời nói và ăn uống đều phải cẩn thận. Nên giữ chính đạo, cẩn ngôn thận hành, kẻ mang lòng hiểm độc tất chiêu tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ kép (dưới Chấn trên Cấn) chồng lên nhau. Chấn là sấm, Cấn là núi. Núi ở trên mà sấm ở dưới, ngoài thực trong hư. Mùa xuân ấm áp vạn vật được nuôi dưỡng, theo thời nuôi dưỡng hiền tài và muôn dân. Dương thực âm hư, người thực nuôi người, người hư được nuôi. Tự lực cánh sinh.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết