Kinh DịchSố chữ 10691Thời gian đọc27 phút

Kinh Dịch · No.26 · Đại Súc

Đại Súc (quẻ số 26): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápĐại Súc
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.

Giải của Thiệu Ung

Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Giữ tĩnh hai năm mới có thể mở vận.
  • Tài vận: Tạm thời giữ mình, cơ hội tốt ắt đến.
  • Gia trạch: Gia nghiệp ngày càng hưng thịnh; hôn nhân đại cát.
  • Sức khỏe: Khỏe mạnh có lực.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nên dưỡng tinh tích lũy nhuệ khí, chờ thời mà động, tự nhiên chiến vô bất khắc, công vô bất lợi, định đoạt đại thắng.
  • Thời vận: Trước mắt tâm ý buông thả xa hoa, chưa thể động, phải đợi hai năm sau, vận đến phúc tới, như tuấn mã tung hoành, đi đâu cũng có lợi.
  • Buôn bán: Tạm thời nên thủ giữ, gần thì ba tháng, xa thì ba năm, tự khắc dần dần mở rộng, ngày càng đổi mới, nguồn lợi không kiệt, có niềm vui lớn.
  • Gia trạch: Nhà ở nên gần núi, hoặc trên đỉnh núi, hoặc trong thung lũng, ắt là nhà giàu có sẵn. Gần đây danh tiếng hiển đạt, gia nghiệp ngày càng thịnh, điềm đại cát.
  • Quan lộ: Tuổi trẻ ý khí hiên ngang, khó tránh khỏi chút trở ngại, đến sau ba mươi tuổi, một bước thành danh, thẳng bước mây xanh, vì nước vì nhà, kinh luân rạng rỡ, thực là nhân tài đại dụng vậy.
  • Thai sản: Sinh con trai, và chủ về phú quý.
  • Tố tụng: Ban đầu bị khuất phục trắc trở, sau được phân minh lẽ phải.
  • Bệnh tật: Chiêm được từ hào Sơ đến hào Ngũ đều cát, hào Thượng thì e thọ nguyên có trở ngại.
  • Hôn nhân: Đại cát.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.

  • Đại tượng: Trời lớn mà ở trong núi, lấy nhỏ ngăn lớn, lấy âm tích dương, vừa để dừng vừa để nuôi.
  • Vận thế: Xử sự không được cao đạo xa vời, nên chân đạp thực địa, có thể thành đại nghiệp, kỵ mục không hạ trần.
  • Sự nghiệp: Vụ tất đoan chính hành vi, bồi dưỡng đức hạnh. Hành vi nên táo bạo, quả đoán, nhưng cần dừng lại đúng lúc, chú ý nghỉ ngơi dưỡng sức, quyết không được mạo hiểm tiến tới. Nên chú ý hấp thu kinh nghiệm giáo huấn của tiền nhân, có chỗ sợ hãi mà không làm, nếu không tất có nguy hại. Sau khi đạt được thành tựu, nên biết dừng đúng lúc, không được tham đồ lợi nhỏ trước mắt mà đi ngược lại.
  • Kinh doanh: Dựa trên nguyên tắc tuần tự tiến dần, nắm vững đạo đức thương mại chính đáng, sẽ có thu hoạch lớn. Lúc này, kỵ nhất là tham lam vô độ, mà nên thấy thời cơ thì lui, giữ gìn sự nghiệp, suy nghĩ chín chắn rồi mới tính phát triển, một mực tự tin mạo tiến quyết không nên theo.
  • Cầu danh: Chú ý tích lũy học vấn, nâng cao đức hạnh, chớ có bữa đực bữa cái, trì chí lâu dài, và lấy học vấn, tri thức báo đáp quốc gia, hoài bão cuối cùng sẽ thực hiện.
  • Hôn nhân: Thuận lợi. Thiết lập trên cơ sở cùng cần kiệm trì gia, thành thật đối đãi nhau, mỹ mãn hạnh phúc.
  • Quyết sách: Người tích lũy của cải, nhưng quyết không được ôm tâm lý đầu cơ trục lợi, phải dựa vào công việc thành thực của cá nhân, động não nhiều, chân thành hợp tác với người khác, cùng sáng tạo sự nghiệp, lúc khó khăn vẫn nên giữ chính đạo, đặc biệt không được thô tâm đại ý, ghi nhớ đạo lý thành tựu lớn thì lực cản cũng lớn.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giápCổ
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Thê tàiBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Có nguy, lợi thôi.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Sắp có nguy hiểm, tế tự quỷ thần thì có thể hóa hung thành cát. 《Tượng Từ》 nói: Sắp có nguy hiểm, dừng việc đang làm thì có thể hóa hung thành cát, vì làm vậy sẽ không phạm tai phạm nạn.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Được hào này, nên thủ cựu, nếu không sẽ có họa bất trắc. Người làm quan nên lui về chức nhàn, hoặc thoái vị.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nên phòng thủ, chờ viện binh.
  • Tài vận: Chờ người giúp đỡ mới có thể đoạt lợi.
  • Gia trạch: Nhà cửa kỵ cao; chồng thuận vợ cát.
  • Sức khỏe: Có bệnh không lo.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nên thủ không nên công, thế mới không hại, phải đợi viện binh của hào Bốn đắc lực mới có thể tiến lớn thắng lớn.
  • Buôn bán: Trước mắt vốn liếng còn nông, nên cẩn thận tự thủ, tránh dẫn đến tai hại, sau có người giúp đỡ trợ lực, tự khắc sinh lợi.
  • Gia trạch: Là nhà mới xây, bị thế núi phía trước áp chế, nhà không được quá cao, tuy nhiên không có lỗi.
  • Quan lộ: Tài học tuy cao nhưng lần đầu cầu danh không nên bộc lộ quá sớm, nên tự kiềm chế, quý ở chỗ đại khí vãn thành.
  • Thai sản: Có thể chiếm sinh con trai đầu lòng.
  • Tố tụng: Không nên tiến mạnh, tiến mạnh thì có tai họa.
  • Hôn nhân: Sơ dương bị hào Bốn tích giữ, là chồng sắp bị vợ chế ngự; người chồng nếu có thể thuận tòng theo sự kiểm soát đó thì cũng không có tai họa.
  • Xuất hành: Nay nên tạm dừng để đợi thời vận.
  • Bệnh tật: Nay tuy có bệnh nhưng có thể bảo đảm không lo ngại.
  • Đồ thất lạc: Sau này tự khắc tìm thấy.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.

Giải của Thiệu Ung

Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giáp
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Xe tuột trục.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Căm xe tuột ra, bánh xe bị hỏng. 《Tượng Từ》 nói: Căm xe tuột ra bánh xe hỏng, hào Cửu Nhị cư trung vị của hạ quái, tượng hào này cho thấy rốt cuộc không có ưu hoạn.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Được hào này, cẩn thận phòng thị phi, hoặc có bệnh ở chân, ở thắt lưng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lấy lui làm tiến, có thể bảo đảm không lo ngại.
  • Tài vận: Mau chóng bán đi để giảm tổn thất.
  • Gia trạch: Cẩn thận giữ nghiệp; rể quý đại cát.
  • Sức khỏe: Đau bụng khó khỏi, nhưng không có trở ngại lớn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nếu quyết ý tiến thẳng, phòng có họa xe đổ cờ xiêu, dẫn đến một lần bại mà không thể cứu vãn, chỉ có lấy lui làm tiến mới không có lỗi.
  • Buôn bán: Phàm có hàng hóa nên sớm bán đi, tuy không có lãi lớn nhưng cũng không hao hụt tổn thất.
  • Gia trạch: Ắt là gia đình cũ đã suy bại, chỉ cần có thể lui mà tự giữ, gia nghiệp tự có tượng phục hưng, cho nên không lỗi.
  • Quan lộ: Nên đợi thời, chớ nóng vội tiến lên.
  • Hôn nhân: Hào ba quẻ 《Tiểu Súc》 "Dư thoát phúc, phu thê phản mục", là bất cát; hào hai này đắc trung, tương ứng với hào năm, hào năm cư tôn vị, ắt là rể quý, đại cát.
  • Bệnh tật: Định là bệnh bụng, nhất thời khó khỏi, nhưng không hại gì.
  • Thai sản: Sinh con trai, phòng có bệnh ở chân.
  • Tố tụng: Bại rồi lại hòa.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.

Giải của Thiệu Ung

Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giápTổn
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Ngựa hay ruổi, lợi về sự khó chính, hằng ngày tập xe phòng vệ, lợi có thửa đi.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Ngựa tốt giao phối. Chiêm hỏi việc gian nan thì cát lợi. Mỗi ngày luyện tập xe chiến phòng vệ. Có nơi đi thì có lợi. 《Tượng Từ》 nói: Có nơi đi thì có lợi, nơi đi tất đạt được, còn có thể phù hợp với tâm ý.

Giải của Thiệu Ung

Bình. Được hào này, sẽ được trưởng bối trọng dụng, hoặc tri kỷ giúp đỡ, vận trước cực khổ, sau có thể thu hoạch. Người làm quan sẽ có thực quyền.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lâm sự mà biết kính sợ, mã đáo thành công.
  • Tài vận: Mua bán thuận lợi, có thể sinh lời.
  • Gia trạch: Cần kiệm hưng gia; nam nữ đồng lòng.
  • Sức khỏe: Cẩn thận điều dưỡng, có thể giữ cho không gặp trở ngại.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Có tượng mã đáo thành công, nhưng trước khi làm việc phải biết kính sợ, như thế mới vô vãng bất lợi (đi đâu cũng có lợi).
  • Buôn bán: Hào 3 đồng lòng ứng hợp với hào thượng, ắt việc mua bán đồng tâm; hào từ nói "lương mã trục" (ngựa tốt đuổi nhau) nghĩa là di chuyển nhanh chóng; nói "lợi gian trinh" (lợi cho việc giữ vững tiết thao trong gian nan) nghĩa là tuy gặp hiểm nguy vẫn vô sự. Đại cát.
  • Công danh: Có tượng mây xanh mở lối (tiến bước trên đường công danh).
  • Gia trạch: Ắt là nhờ cần kiệm mà lập nghiệp, hiện tại đắc vị đắc thời, gia nghiệp ngày một tiến tới, lại biết an định không quên nguy khốn, nên vô vãng bất lợi.
  • Hôn nhân: Hào 3 ứng với hào Thượng Cửu, Thượng Cửu ở cực điểm của quẻ Súc, là tượng toàn thịnh. Xem hôn nhân gặp hào này là điềm nam nữ đồng chí hướng, đại cát.
  • Bệnh tật: Nên cẩn thận điều dưỡng, có thể bảo đảm vô sự.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tổn. Bói gặp quẻ này, sẽ có tù binh hoặc thu hoạch lớn, đại cát đại lợi, không có tai họa, là quẻ bói vừa lòng. Hơn nữa đi đâu cũng có lợi. Sẽ có người mang đến hai giỏ đồ ăn, có lộc ăn uống. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Cấn (núi), hạ quái là Đoài (đầm), cho thấy dưới núi có đầm là tượng của quẻ Tổn. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc nước đầm làm xói mòn chân núi làm cảnh tỉnh, từ đó khắc chế cơn giận, ngăn chặn lòng tham ham muốn của mình.

Giải của Thiệu Ung

Bớt dưới đắp trên, bớt đầy bù vơi; trước khó sau dễ, lượng sức mà chi. Tiểu cát: Gặp quẻ này, tổn mình lợi người, tuy lúc đầu có chút không thuận lợi nhưng sự bỏ ra sẽ được đền đáp, là tượng trong họa có phúc.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Cấn trên) trùng điệp. Cấn là núi; Đoài là đầm. Trên núi dưới đầm, đầm lớn làm xói mòn chân núi. Hao tổn và lợi ích xen kẽ, trong tổn có ích, trong ích có tổn. Giữa hai bên không thể không cẩn trọng đối đãi. Bớt dưới đắp trên, trị quốc nếu quá độ sẽ làm tổn hại gốc nước. Đáng tổn thì tổn, nhưng phải lượng sức và có mức độ. Tổn ít mà ích nhiều là tốt nhất.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giápĐại Hữu
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  × →Huynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Cái cùm trâu non, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Buộc thanh gỗ ngang vào sừng con bò đực hay húc. Bói gặp hào này, đại cát đại lợi. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ Lục Tứ nói đại cát đại lợi, là chỉ sắp có chuyện vui mừng.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Gặp hào này, mưu sự có hy vọng, tài lộc gia tăng. Người làm quan sẽ có niềm vui thăng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Được người thưởng thức, có thể thăng tiến.
  • Tài vận: Hàng mới về tay, tích trữ có lợi.
  • Gia trạch: Nhà mới thông lối; người trẻ kết duyên.
  • Sức khỏe: Phòng bệnh trẻ con.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Có tượng láng giềng mạnh áp chế nước nhỏ, may nhờ hào 4 và hào thượng ứng hợp đồng lòng nên giữ được toàn vẹn. Có tin vui.
  • Buôn bán: Hào từ nói "đồng ngưu" (bò con), ý chỉ hào sơ dương, nghĩa là buôn bán hàng mới nhập, hợp thời thì có lợi. "Cốc" (gộc) là chuồng cũi, ý nói tích trữ cất giữ kiên cố thì có lợi, nên nói "nguyên cát" (rất tốt lành).
  • Công danh: Hào Lục Tứ có Thần tại Sửu, phương trên ứng với sao Đẩu. Thạch Thị nói "Đầu là ngôi vị của tướng tướng tước lộc"; lại nói "Sửu thuộc thổ, con vật tượng trưng là bò". Khổng Tử nói: "Con của con bò cày, sắc lông đỏ lại có sừng đẹp, dù người ta muốn không dùng để tế lễ, thần sông núi há lại bỏ qua sao?" Bò con (đồng ngưu) chính là bò dùng để tế tế trời, việc nó được tiến dụng là điều hiển nhiên, cho nên 《Truyện》 nói cát và có tin vui.
  • Gia trạch: Quẻ Càn là cửa, quẻ Cấn là sân, là lều, là chỗ ở, là nhà, đều có tượng gia trạch. "Đồng ngưu" chỉ hào Sơ Cửu, kẻ trói buộc nó là hào 4. Sơ Cửu là hào dương ban đầu, ắt là nhà mới dựng bị hào 4 trói buộc; ắt đường sá trước cửa có trở ngại, không thể tiến hành. Nhưng cuối cùng ắt hanh thông, nên nói "có tin vui".
  • Bệnh tật: Nói "đồng ngưu" (bò con) tức chỉ ý bò mẹ liếm con, tai ách rơi vào con trẻ.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Hôn nhân: Hào 4 ở Sửu, Sửu trên ứng với sao Khiên Ngưu; hào 4 ứng với Sơ Cửu, Sơ Cửu có Thần tại Tý, trên ứng với sao Nữ. Nói "đồng ngưu" (bò con) ắt là nam nữ trẻ tuổi kết hôn, đại cát.
  • Tố tụng: “Đồng ngưu chi cốc” (cái gộc của bò con), 《Thuyết văn》 viết: "Cốc là chuồng trâu ngựa", e có tai họa tù ngục. Đến hào Thượng Cửu nói "Thiên cù hanh" (đường trời hanh thông), tất được giải thoát và có niềm vui.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Hữu. Hưng thịnh hanh thông. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Càn là Trời, thượng quái là Ly là Lửa, lửa ở trên trời, soi sáng khắp bốn phương, đây là tượng của quẻ Đại Hữu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo đặc tính của lửa, thấu suốt thiện ác, ngăn ác dương thiện, từ đó thuận theo thiên mệnh, cầu được vận may.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời rạng rỡ giữa trời, chiếu rọi vạn vật; thịnh đại giàu có, giữ gìn sự viên mãn để bảo toàn sự hanh thông. Cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, mọi việc cát tường, thu hoạch lớn, nhưng phòng vật cực tất phản, thịnh cực tất suy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (hạ Càn thượng Ly). Thượng quái là Ly, là Hỏa; hạ quái là Càn, là Thiên. Lửa ở trên trời, chiếu sáng vạn vật, vạn dân quy phục, thuận theo thiên thời, đạt được thành tựu lớn.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giápTiểu Súc
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  Ứng × →Tử tônXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Thê tàiXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Nanh con lợn thiến, tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Thiến con lợn sổng (hoặc làm rụng nanh heo rừng), cát. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ Lục Ngũ nói cát, là chỉ có chuyện cát khánh.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Gặp hào này, mưu sự toại ý, có nhiều chuyện vui mừng. Người làm quan sẽ thăng tiến cao.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Không được nóng vội tiến bước, hãy định thần rồi mới hành động.
  • Tài vận: Được người ủng hộ, mua bán có lợi.
  • Gia trạch: Phong thủy nhà ở tốt; hôn nhân hợp hòa.
  • Sức khỏe: Điều dưỡng tiết chế.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Lợn thuộc quẻ Khảm, lại thuộc Hợi, ắt là ở nơi đầm lầy hiểm trở của Khảm, tốt nhất nên cấm chỉ tích trữ để đề phòng quân địch xông thẳng vào như heo rừng. Biết mưu tính rồi mới hành động tự nhiên gặp cát.
  • Buôn bán: Hào hỗ có nghĩa là hỗ thị (trao đổi chợ búa), tức tài vật giao dịch tạo thành chợ, rất hợp với tượng thông thương thời nay. "Phần thỉ" (heo thiến/heo nhỏ), ví như buổi đầu buôn bán, vốn liếng còn mỏng, biết tích trữ dừng lại đúng lúc thì cát.
  • Công danh: Đây ắt là tuổi trẻ cầu danh, khó tránh khỏi nóng vội, nên biết tự kiềm chế, cho nên nói "phần thỉ chi nha, cát" (nanh heo thiến, tốt).
  • Gia trạch: Lợn thuộc Hợi, là thủy, phía trước ắt có hai dòng nước giao nhau mà chảy, vì thế mà cát.
  • Bệnh tật: Hào Lục Ngũ có Thần tại Mão, phương đông thuộc Mộc, lại có lợn thuộc Hợi, Hợi là Thủy, đây ắt là chứng bệnh mộc vượng thủy suy, nên tự tiết chế điều dưỡng mới có thể có tin mừng.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Hôn nhân: Hào Lục Ngũ có Thần tại Mão, là thỏ, hào 5 ứng với hào 2, hào Cửu Nhị có Thần tại Dần, là hổ, Dần Mão tương hợp. Hào từ nói "Phần thỉ", lợn thuộc Hợi, Hợi cùng Dần Mão tương sinh tương hợp (Mộc - Thủy tương sinh), đều được chế phục, đại cát.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tiểu Súc. Cát lợi. Ở vùng ngoại ô phía Tây mây đen giăng kín, nhưng mưa chưa rơi xuống. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Càn, Càn là trời, gió lành lướt trên mặt đất, cỏ cây lay động, sinh trưởng bừng bừng, đây là tượng của quẻ Tiểu Súc. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió lành thúc đẩy vạn vật sinh sôi, tự khích lệ phong phạm bản thân, thực thi đức giáo.

Giải của Thiệu Ung

Sức lực ít ỏi, ngăn cản tiến lên; ẩn mình chờ thời, kiên nhẫn tiến bước. Tiểu hung: Gặp quẻ này thực lực mỏng manh, vận thế trồi sụt, nên tích lũy thực lực, tĩnh tâm chờ thời cơ, tiến gấp sẽ gặp hiểm, mọi việc phải kiên nhẫn thúc đẩy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Dưới Càn trên Tốn) chồng lên nhau, Càn là Trời, Tốn là Gió. Ví như mưa thuận gió hòa, ngũ cốc sinh trưởng, nên quẻ tên là Tiểu Súc (tích lũy nhỏ). Lực lượng có hạn, phải đợi phát triển đến một mức độ nhất định mới có thể làm nên nghiệp lớn.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại SúcLục thânNạp giápThái
Quan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Được đường trời, hanh.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Được trời phù hộ, đại cát đại lợi. 《Tượng truyện》 nói: Được trời phù hộ, hành sự thông suốt không trở ngại.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Gặp hào này, vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành, vận may liên tiếp. Người làm quan sẽ được cấp trên đề bạt hoặc được tiến cử thăng chức. Người đi học sẽ thi cử đỗ đạt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thăng tiến nhanh chóng như diều gặp gió, đáng chúc mừng.
  • Tài vận: Không hề trở ngại, thu lợi lớn.
  • Gia trạch: Nhà tốt bên đường; thiên tác chi hợp (duyên trời định).
  • Sức khỏe: Sức khỏe bình an.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào Thượng Cửu có Thần tại Tuất, trên ứng với các sao Khuê, Lâu, Vị. Sao Khuê tượng trưng cho Bạch Hổ chủ về binh đao, sao Lâu chủ về dấy binh tụ chúng, sao Vị chủ về chinh phạt tiêu diệt, đều là việc quân sự. Hào từ nói "Hà thiên chi cù" (được đường lớn của trời), ý nói cờ xí rợp đường, một trận thành công, cho nên 《Tượng》 nói "đạo đại hành dã" (đạo lớn được thi hành).
  • Buôn bán: Hào thượng ứng với hào 3; hào 3 nói "Lợi gian trinh", biết lúc đó việc buôn bán còn nhiều gian khổ. Đến hào Thượng là cực điểm của việc tích súc, súc cực thì thông, nên nói "Hà thiên chi cù, hanh", tức là điều hào 3 nói "lợi hữu du vãng" (lợi có chỗ đi). 《Tượng》 nói "đạo đại hành", ắt là thu lợi lớn.
  • Công danh: Hào từ nói "Hà thiên chi cù", chính là lúc bước lên đường mây xanh hiển đạt, đại cát.
  • Gia trạch: Hào từ nói "Hà thiên chi cù", cù là đường lớn, biết nhà này ắt ở bên đường lớn. "Hà thiên" là được trời phù hộ. "Hanh" là cát, nhà này ắt cát lợi.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Hôn nhân: Nghĩ là duyên trời tác hợp, cát.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.

Giải của Thiệu Ung

Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết