Kinh Dịch · No.28 · Đại Quá
Đại Quá (quẻ số 28): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá |
|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Đại Quá. Xà nhà uốn cong. Có nơi đi thì có lợi, thông thái. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài là Đầm, hạ quái là Tốn là Cây (Gỗ), trên Đoài dưới Tốn, nước đầm nhấn chìm thuyền gỗ, đây là tượng của quẻ Đại Quá. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc thuyền nặng tất chìm làm răn, ngộ ra rằng khi gặp tai họa biến cố, nên giữ vững khí tiết không khuất phục, ẩn cư không làm quan, thanh tĩnh đạm bạc.
Giải của Thiệu Ung
Dương nhiều Âm ít, thế sắp sụp đổ; gốc ngọn đều yếu, lượng sức mà làm. Hung: gặp quẻ này thân tâm bất an, việc không như ý, nhưng lại gượng ép hành động, tất có lúc hối hận lớn, cẩn thận phòng thị phi quan trường và tai nạn sông nước.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thu mình tự tỉnh, chưa thể cầu danh.
- Tài vận: Giá thấp tăng vọt, khó nắm bắt.
- Gia trạch: Phòng nghiêng đổ; chồng già vợ trẻ.
- Sức khỏe: Gan thận đều mệt mỏi suy yếu, không dễ trị lành.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: "Diệt" là diệt vong, dục vọng lớn diệt quốc, dục vọng nhỏ diệt thân, tượng này hung vậy. Hành quân chiếm được quẻ này, e có họa nước lũ cuốn trôi.
- Buôn bán: 《Tượng》 nói "Đầm ngập cây", có xu hướng giá thấp bỗng chốc tăng vọt.
- Công danh: "Đứng độc lập không sợ, lánh đời không buồn", ý nói nên lui thân ẩn dật, chưa thể cầu danh.
- Gia trạch: Đoài (Đầm) ở trên, Tốn (Gỗ) ở dưới, tượng phản điên đảo, vị trí không chính, phòng có họa diệt vong hung hiểm.
- Bệnh tật: Là chứng gan hỏa uất kết bên trong, thận khí xông lên, chữa trị không dễ.
- Hôn nhân: "Đầm ngập cây", e rằng giữa vợ chồng có sự chênh lệch tuổi tác quá lớn.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Đồ thất lạc: Tất ngã xuống mương nước.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Tốn dưới Đoài trên) chồng lên nhau. Đoài là Đầm, là Vui vẻ; Tốn là Gỗ, là Thuận theo. Nước đầm dâng ngập thuyền gỗ, tạo thành lỗi lớn (Đại Quá). Các hào âm dương trái ngược, dương lớn âm nhỏ, hành động phi thường, có hình tượng quá độ, trong cứng ngoài mềm.
- Đại tượng: Bốn hào dương ở giữa là đòn dông vững chắc, nhưng hào đầu và hào cuối là hào âm, lực yếu không đỡ nổi, thế tất sẽ gãy đổ.
- Vận thế: Có tượng lực bất tòng tâm, gánh nặng quá mức, nhiều phiền não, phòng thị phi quan pháp và tai nạn nước.
- Sự nghiệp: Sự nghiệp xuất hiện ẩn họa, thậm chí nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải hết sức cẩn thận cẩn trọng. Chỉ có kiên trì trung đạo, dùng thủ đoạn khiêm tốn vui vẻ, gan dạ nhưng cẩn thận, cầu sự giúp đỡ từ người khác. Khi cần thiết có thể dùng biện pháp phi thường, không câu nệ quy tắc, dám chấp nhận mạo hiểm.
- Kinh doanh: Nóng vội nhất thời, phát triển quá nhanh, nên thu hẹp điều chỉnh. Cạnh tranh ở thế bất lợi, quyết không được quá tự tin, càng không được cố chấp độc đoán, nên theo dõi chiều gió để chờ thời hành động. Khi đã nắm chắc phần thắng, có thể mạo hiểm tranh thủ thời cơ chuyển biến tốt.
- Cầu danh: Kỵ nhất là không thực tế, theo đuổi hư danh huyễn hoặc dẫn đến danh không xứng với thực. Chỉ có thái độ khiêm tốn, hành động cẩn trọng, âm thầm nỗ lực, không sợ miệng đời gièm pha, một mực tiến về phía trước theo đuổi mục tiêu ban đầu.
- Hôn nhân: Biết mình biết ta là quan trọng nhất, không được nôn nóng cầu thành, nên suy xét thận trọng và dùng các biện pháp chính đáng để thúc đẩy sự việc thành công. Nhưng cũng không loại trừ các thủ đoạn khôn khéo cần thiết.
- Quyết sách: Đang ở thời kỳ phi thường, nếu không xử lý thỏa đáng sẽ cực kỳ bất lợi. Nhắm vào tình hình thực tế, vừa không thể manh động, vừa không thể do dự thiếu quyết đoán, mà nên cương nhu hài hòa, hư tâm trưng cầu ý kiến người khác, hành động thận trọng, táo bạo theo đuổi nhưng không sợ lời đồn thổi, tranh thủ thời cục chuyển biến tốt.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Quải |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Trải dùng cỏ tranh trắng, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Cung kính dùng cỏ tế màu trắng lót dưới lễ vật tế tự, có thể không gặp tai họa. 《Tượng từ》 nói: "Cung kính dùng cỏ tế màu trắng lót dưới lễ vật", vật mềm mại lót ở dưới, giống như hào âm Sơ Lục nằm ở vị trí dưới cùng của quẻ.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này hành sự cẩn thận thì tiền tài lợi lộc mới vững bền. Kẻ hung nên phòng nỗi lo tang phục. Người làm quan cẩn cẩn trọng trọng thì bổng lộc chức vị củng cố.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khoan dung nhu hòa đối đãi với người, cùng nhau thành công.
- Tài vận: Hàng hóa màu trắng mềm mại có thể thu lợi.
- Gia trạch: Môi trường hoang vu.
- Sức khỏe: Bệnh thể suy nhược, dùng thuốc ấm nóng ôn táo.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Lúc mới xuất quân này, kỵ nhất là quá mức cương bạo, nên khoan nhu đối đãi với cấp dưới.
- Buôn bán: Hàng hóa vận chuyển buôn bán tất là dược phẩm, hoặc trà, bông vải, màu sắc tất trắng, chất liệu tất mềm, đều có thể thu lợi.
- Công danh: Nhổ cỏ tranh kéo theo cả rễ, là tượng liên đới cùng được thăng tiến.
- Gia trạch: Nhà này tất ở gần nơi ẩm thấp trũng thấp, bên ngoài cỏ dại hoang vu mọc đầy, cần sửa sang xây dựng.
- Bệnh tật: Thân thể đau yếu, phần hạ tiêu có thấp nhiệt, cần dùng thuốc ôn táo để chữa trị.
- Đồ thất lạc: Tìm kiếm trên bãi cỏ.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Quải. Nơi sân đình nhà vua đang ca múa vui vẻ. Có người hô báo: “Có quân địch đến xâm phạm.” Trong thành truyền lệnh: “Ra quân bất lợi, phải nghiêm trận phòng bị.” Bói gặp hào này, đi du lịch phương xa thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Đoài, Đoài là đầm; Hạ quái là Càn, Càn là trời, có thể thấy nước đầm dâng cao, tưới mát đất đai, là tượng của quẻ Quải. Đấng quân tử xem tượng quẻ này, từ đó ban phát ân huệ xuống dưới, không dám kể công tự phụ, lấy đó làm răn.
Giải của Thiệu Ung
Loại bỏ quyết đoán, phải cương nghị quyết đứt; đầu cát cuối hung, cẩn thận tự trọng. Hung: Gặp quẻ này thì vận lớn sắp qua, khó khăn sắp đến, nên nâng cao cảnh giác, cẩn ngôn thận hành.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Hạ Càn Thượng Đoài) trùng điệp. Càn là trời là kiện (mạnh mẽ); Đoài là đầm là duyệt (vui vẻ). Khí đầm bốc lên, đổ xuống thành mưa, mưa ban xuống đất đai, tưới mát vạn vật. Năm hào dương trừ bỏ một hào âm, trừ đi không khó, quyết (quyết chí loại bỏ) là được, nên gọi là Quải (guài), Quải tức là Quyết.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Hàm |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Cây dương khô mọc chồi, chồng già được vợ con gái, không gì không lợi.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Cây liễu khô đâm chồi nảy lộc, ông già lấy vợ trẻ, không có gì là không cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Chồng già vợ trẻ, tuổi tác không tương xứng, đây là sự kết đôi lệch lạc.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này hoặc lấy vợ nạp thiếp, hoặc sinh con, người quân tử có được vợ trẻ con nuôi. Người làm quan đã từ chức sẽ được phục chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cuối đời thành danh, chuyển bại thành thắng.
- Tài vận: Kinh doanh lâm nghiệp, ắt có thể thu lợi.
- Gia trạch: Cây khô nở hoa; chồng già vợ trẻ, vẫn có thể sinh con.
- Sức khỏe: Tuy nguy nhưng được an.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Có tượng chuyển bại thành thắng.
- Buôn bán: Quẻ Đoài là âm, cũng là Kim, quẻ Tốn là gió, cũng là Mộc, định là việc kinh doanh Kim Mộc. "Khô dương sinh thê" (Liễu khô đâm chồi), đối với việc trồng rừng hoặc buôn bán gỗ, thảy đều "vô bất lợi" (không gì không lợi).
- Công danh: Xét theo hào tượng, phải đợi đến cuối đời mới có thể thành danh.
- Gia trạch: Nhà này năm xưa định nhiều bất lợi, hệ do Dương trạch cư tại Âm địa; gần đây được Dương Cửu phát động, tất có tượng cây khô nở hoa, đây chính là điềm báo. Có lợi.
- Hôn nhân: Chủ về việc già góa tái giá/tái hôn, có thể sinh con cái, đại lợi.
- Bệnh tật: Tuy nguy nhưng được an.
- Đồ thất lạc: Ắt đạt được.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hàm. Hanh thông, điềm bói cát lợi. Cưới vợ cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là Núi; trên là Đoài, Đoài là Đầm, trong núi có đầm, khí núi nước đầm cảm ứng lẫn nhau, là tượng của quẻ Hàm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo lòng núi sâu thẳm, đầm lớn bao dung, từ đó giữ lòng trống rỗng như thung lũng (hư hoài nhược cốc), lấy thái độ khiêm tốn để tiếp thu lời dạy bảo của người khác.
Giải của Thiệu Ung
Hai bên giao cảm, chính đạo cảm ứng; vật chạm vào thì kêu, biết thời biết cơ. Tiểu cát: Được quẻ này nên khiêm tốn đãi người thì sẽ cát tường như ý, mưu sự có thể thành. Nhưng chớ vì tình cảm bất chính mà tâm thần rối loạn, mê muội.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Đoài). Cấn là Núi; Đoài là Đầm. Đoài nhu ở trên, Cấn cương ở dưới, nước thấm xuống dưới, nhu lên mà cương xuống, giao tương cảm ứng. Cảm thông thì thành công.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Khốn |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Cột ỏe, hung.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Xà nhà uốn cong, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Xà nhà uốn cong sở dĩ hung hiểm, vì đòn dông cong thì nhà nghiêng, không thể chống đỡ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này cần phòng đại nạn dẫn đến thất thoát gia sản, hoặc có tật ở chân mắt. Làm quan cần cẩn thận đề phòng bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cương bướng tự phụ, tuy thành công nhưng cuối cùng vẫn bại.
- Tài vận: Chỉ dựa vào sức mình, người tài đều mất.
- Gia trạch: Đòn dông gãy khó ở; hôn nhân bất lợi.
- Sức khỏe: E có chuyện bất trắc.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: "Đống" (Đòn dông) là rường cột của ngôi nhà, tức là chủ soái của một quân; "Nao" (Uốn cong) là bẻ gãy, đòn dông cong gãy là tượng chủ soái bị thương. Điểm xấu ở chỗ chủ soái quá cương mãnh, không nghe lời khuyên của người khác mà dẫn đến, thế nên hung.
- Buôn bán: Kinh doanh phải có người hỗ trợ mới thành công, nếu tự làm tự quyết, không những quy mô không lớn, mà còn e dẫn đến hao tổn ngoài ý muốn. Nói "Đống nao" là lo ngại người tài đều mất, thế nên hung.
- Công danh: Người gánh vác được việc lớn gọi là tài đống lương, nay nói "nao" thì đòn dông không còn là đòn dông nữa, tuy thành công nhưng cuối cùng vẫn bại, hung.
- Gia trạch: Nhà này không cát, đòn dông gãy mái sụp, không thể ở được, hung.
- Hôn nhân: Hào Cửu Tam lấy Dương cư Dương vị, cô Dương không người trợ giúp, hôn nhân không thành, nếu thành cũng không cát.
- Thai sản: Sinh con trai, e là khó nuôi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khốn. Hanh thông. Bói hỏi việc vương công quý tộc thì cát lợi, không có tai họa. Chiêm bốc gặp quẻ này, người có tội không thể biện bạch phân minh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khảm, Khảm là Nước (Thủy). Nước thấm xuống đáy đầm, đầm khô cạn, là tượng của quẻ Khốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, tự khích lệ mình khi gặp cảnh gian nan, càng cùng khốn càng kiên cường, xả thân hy sinh để thực hiện chí nguyện bình sinh.
Giải của Thiệu Ung
Trên đầm không có nước, chịu cảnh cùng khốn; vạn vật không sinh trưởng, tu đức tĩnh thủ. Hung: Gặp quẻ này thì rơi vào cảnh khốn đốn, mọi việc không như ý, nên kiên trì chính đạo, chờ đợi thời cơ.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Khảm trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là Âm, là Đầm, tượng trưng cho sự vui vẻ; Khảm là Dương, là Nước, tượng trưng cho hiểm nguy. Trạch Thủy Khốn, rơi vào cảnh khốn đốn, tài trí khó thi triển, nhưng vẫn kiên trì chính đạo, tự tìm niềm vui, tất có thể thành sự, thoát khỏi cảnh khốn.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Tỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Quan quỷ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Cột cao, tốt; có cái khác, đáng tiếc.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Xà nhà thẳng thắt, cát lợi. Nhưng nếu có hoạn nạn bất ngờ thì khó đối phó. 《Tượng truyện》 nói: Xà nhà thẳng thắt sở dĩ cát lợi, vì xà nhà không uốn cong thì phòng ốc không nghiêng đổ.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này phần nhiều có việc tu sửa xây dựng, có thể làm việc lớn, chớ mưu việc nhỏ. Làm quan tất được trọng dụng. Người đi học tiến thủ thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Có thể gánh vác trọng trách, chớ mưu đồ việc nhỏ.
- Tài vận: Kinh doanh gỗ, có thể đắc lợi.
- Gia trạch: Cửa ngõ hoành tráng.
- Sức khỏe: Trướng ngực không ngại.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hành quân đóng trại, nên chiếm giữ nơi gò cao hiểm yếu, bên dưới có chỗ dựa, như thế nền trại vững chắc, có thể tiến có thể lui, tự khắc không bị kẻ địch quấy nhiễu, thế nên cát.
- Buôn bán: Ắt là kinh doanh gỗ, gỗ cao lớn đủ dùng cho nhà lớn, nếu kinh doanh ngành khác e chưa chắc đã tốt.
- Công danh: Hào từ nói "Đống long" (Đòn dông vươn cao), tất là đại tài, có thể gánh vác trọng trách, như thế mới ứng với điềm "Đống long", còn những việc nhỏ nhặt khác không phải sở trường, cũng chẳng thèm làm.
- Gia trạch: Nhà này đòn dông rực rỡ, cửa ngõ rộng lớn, cát.
- Bệnh tật: E là trong ngực có khối u nổi lên, nhưng không hại.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.
Giải của Thiệu Ung
Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Hằng |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Cây dương khô mọc hoa, vợ già được chồng trai, không lỗi không khen.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Liễu khô nở hoa, lão phụ lấy chồng trẻ tuổi, việc này không tốt cũng không xấu. 《Tượng truyện》 nói: Liễu khô nở hoa, hoa ấy sao có thể nở mãi không tàn. Lão phụ lấy chồng trẻ, việc này chung quy không mấy vẻ vang.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này mưu sự bất lợi, hoặc trong vui sinh buồn, việc đẹp hóa xấu; là tượng trước nghịch sau thuận. Làm quan không nên tại vị lâu.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cuối đời đắc chí, cầu mong bình thuận.
- Tài vận: Cẩn thận đa tình, danh lợi đều mất.
- Gia trạch: Phòng khuê bất chính; nữ lớn nam nhỏ.
- Sức khỏe: Không tốt không xấu.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hành quân chiêm bốc gặp quẻ này, tất trong quân chủ tướng thiên vị, vị trí đảo lộn, bổ nhiệm không thỏa đáng. Nhất thời tuy thắng trận nhưng khó bền lâu.
- Buôn bán: Phòng người kinh doanh tham luyến ngoại tình, dẫn đến tiếng xấu đồn xa.
- Gia trạch: Phòng phòng khuê bất chính, chân tường có gai góc.
- Công danh: Ắt chủ về cuối đời đạt được thành tựu.
- Hôn nhân: Tất tuổi tác không tương xứng, vợ chồng không chính phối.
- Thai sản: Sinh con gái, không nuôi được.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hằng. Hanh thông, không có lỗi, dự báo cát tường. Đi đến đâu cũng có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Sấm), hạ quái là Tốn (Gió). Sấm gió cùng hoạt động làm sạch vũ trụ, giữ cho vạn vật luôn mới mẻ, đó là tượng của quẻ Hằng. Người quân tử xem tượng quẻ này mà lập thân theo chính đạo, kiên trì không thay đổi chí hướng.
Giải của Thiệu Ung
Thường hằng lâu dài, lâu bền không đổi; người quân tử lấy đó làm lợi, không thay đổi phương hướng của mình. Tiểu cát: Người gặp quẻ này cần lập thân theo chính đạo, kiên trì không đổi, liên tục nỗ lực tất sẽ hanh thông. Người thiếu nghị lực, sớm ba chiều bốn thì khó thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Tốn trên Chấn) chồng lên nhau. Chấn là nam, là sấm; Tốn là nữ, là gió. Chấn cương ở trên, Tốn nhu ở dưới. Cương trên nhu dưới, tạo hóa có phép thường, tương trợ lẫn nhau. Âm dương tương ứng là lẽ thường, nên gọi là Hằng.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá | Lục thân | Nạp giáp | Cấu |
|---|---|---|---|---|---|
| Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Quá lội ngập đỉnh đầu, hung, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Nhắm mắt lội nước, nước ngập quá đầu, tuy gặp hung hiểm nhưng chung quy không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Nhắm mắt lội nước dẫn đến nguy hiểm, sự đã đến nước này, oán trách cũng vô ích.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này không nên tiến thủ, lui về phòng thủ mới an, mặt có thể có bệnh. Làm quan có họa công cao át chủ, thân lâm nguy hiểm.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Trải qua khổ luyện, giành được tiếng thơm.
- Tài vận: Xuất hàng cẩn trọng để tránh tổn thất.
- Gia trạch: Cẩn thận tai họa đường thủy.
- Sức khỏe: Mặt phù thũng, có thể khó trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: E có họa chủ tướng trận vong thương tâm.
- Công danh: Có chí bền chí sắt đá đầu treo xà nhà, dùi đâm vào đùi, tất danh tiếng vang xa, có chí thì nên.
- Buôn bán: Vận chuyển hàng xuất dương, tốt nhất nên cẩn thận.
- Bệnh tật: E có thủy khí bốc lên, đầu mặt phù thũng, hung.
- Gia trạch: E có nạn nước lũ dâng cao, tường đổ nhà sập.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cấu. Mơ thấy người nữ bị thương. Bói gặp quẻ này, bất lợi cho việc cưới vợ. 《Tượng truyện》 viết: Quẻ này thượng quái là Càn, Càn là trời; hạ quái là Tốn, Tốn là gió, thấy được dưới trời có gió, là tượng của quẻ Cấu. Quân vương quan sát tượng quẻ này, theo đó hiệu pháp theo gió thổi khắp vạn vật, ban bố giáo hóa khắp thiên hạ, cáo rõ bốn phương.
Giải của Thiệu Ung
Âm trưởng Dương tiêu, hồng vận trung suy; nhiều sự trở ngại, cẩn thận đề phòng. Hung: Gặp quẻ này âm trưởng dương suy, mọi việc không thuận, nên cẩn thận hành sự, càng nên chú ý rắc rối đào hoa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là dị quẻ (dưới Tốn trên Càn) trùng điệp. Càn là trời, Tốn là gió. Dưới trời có gió, thổi khắp đại địa, âm dương giao hợp, vạn vật tươi tốt. Quẻ Cấu ngược lại với quẻ Quải, đôi bên là "Tông quái". Cấu tức là cấu hợp, âm dương gặp gỡ. Nhưng năm Dương một Âm, không thể chung sống lâu dài.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share