Kinh Dịch · No.29 · Tập Khảm
Tập Khảm (quẻ số 29): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.
Giải của Thiệu Ung
Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thăng tiến từng bước, đề phòng hoạn nạn mọi lúc.
- Tài vận: Tiền tài như nước chảy, thương vận hanh thông.
- Gia trạch: Hàng xóm xây dựng; thân lại thêm thân.
- Sức khỏe: Bệnh tiêu chảy, thành tâm cầu nguyện.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Có thế giặc thường xuyên xâm hại, nên đề phòng mọi lúc.
- Công danh: Có tượng thăng tiến từng bước.
- Buôn bán: Tiền tài như dòng nước chảy đến không ngừng, có thể lâu dài và to lớn, thương vận hanh thông.
- Gia trạch: Phía bắc bên ngoài nhà này tất có hố sụt, dòng suối chảy không ngừng. 《Khảm》 Thần ở Tý, trên gặp Hư Nguy, Nguy chủ về lợp mái nhà, e rằng hàng xóm có tượng xây dựng.
- Bệnh tật: Phòng chứng tiêu chảy kéo dài không khỏi, nên cầu cúng theo ý nghĩa "tôn tửu quỹ nhị".
- Hôn nhân: Tất là thân lại thêm thân, có tượng thông gia chồng chất.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.
- Đại tượng: Hai tầng nước chồng lên nhau, nước Khảm là hiểm nguy, tiến cũng nguy mà thoái cũng nguy, tiến thoái lưỡng nan.
- Vận thế: Nguy cơ trùng trùng, nên bình tĩnh đối phó, giữ tâm cảnh cởi mở, mọi sự chớ tranh giành với người.
- Sự nghiệp: Rơi vào cảnh gian nan hiểm trở trùng trùng, hiểm cảnh phát sinh liên tiếp. Vừa không được mạo hiểm, vừa không thể khoanh tay đợi chết, nên có thái độ tích cực, nỗ lực tạo điều kiện để thay đổi hoàn cảnh, hóa hiểm thành an. Nhất định phải chân thành thực ý, tràn đầy tự tin, không cầu may mắn, không ngại gian nan, nên tĩnh lặng quan sát đợi biến chuyển, dùng trí tuệ đột phá hiểm cảnh, chuyển nguy thành an.
- Kinh doanh: Thập phần bất lợi, thậm chí rơi vào cảnh diện đối với phá sản, nhưng nội tâm nên bình tĩnh vững vàng, giữ đầu óc tỉnh táo, thân ở trong hiểm cảnh mà tâm không bị vây hãm, chớ khinh suất hành động, trước cầu tự bảo toàn để quan sát biến chuyển, nắm bắt thời cơ để thoát hiểm.
- Cầu danh: Không được người khác thấu hiểu, tài hoa không gặp thời. Không được tự bạo tự khí. Không đổi ý chí ban đầu, thái nhiên tự nhược, tuần tự tiến bước, cuối cùng sẽ được người đời thấu hiểu và phát hiện.
- Hôn nhân: Gặp nhiều bất lợi, nên bình tĩnh phân tích nguyên nhân, tích cực cải thiện điều kiện bản thân. Đôi bên đồng chu cộng tế, cùng vượt qua giai đoạn khó khăn.
- Quyết sách: Không may mắn. Tuy nhiên đây là thử thách trước khi chuyển vận. Chỉ cần không vì khốn cảnh mà mất đi trạng thái bình thường, lại không cầu may, giữ vững lòng tin, chớ tự dấn thân vào hiểm cảnh. Trấn tĩnh tự nhược, không khinh suất hành động, thấu suốt thời cơ, tất có thể chuyển nguy thành an, lập công thoát hiểm.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Chỗ hiểm kép, vào cái hố trong chỗ hiểm, hung.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Trong hố Khảm lại có hố Khảm, sa vào trong hố trùng trùng, hung hiểm. 《Tượng viết》: "Trong hố Khảm lại có hố Khảm, sa vào hố trùng trùng", không đi đường bằng phẳng, cứ muốn đi đường hiểm, tất chuốc lấy tai ương.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này thời vận không tốt, nên phòng sa vào cạm bẫy tai họa. Người làm quan cần phòng tiểu nhân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cầu danh bằng con đường may rủi, ngược lại chịu tổn hại.
- Tài vận: Buôn bán thất bại, đi mà không về.
- Gia trạch: Nhà ở bất an; hôn nhân cẩn thận.
- Sức khỏe: Cầu y sai phương pháp, tình hình nguy kịch.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Có thiết kế mai phục, vì thế ngược lại sa vào kế địch, là đạo hung vậy.
- Công danh: Có việc cầu danh bằng con đường cầu may, ngược lại dẫn đến chịu nhục, là vô ích mà có tổn hại vậy.
- Buôn bán: Vì buôn bán thất lợi, vận chuyển đi nơi khác, hàng đến nơi thị trường lại càng nhỏ hẹp hơn, không thể tiêu thụ được.
- Bệnh tật: Cầu y trị bệnh mà thầy y đi sai phương pháp, bệnh càng nguy kịch.
- Hôn nhân: E rằng sa vào bẫy lừa gạt, tất không phải là mối mai cưới hỏi đàng hoàng vậy.
- Thai sản: Phòng sinh nở gặp khó khăn.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiết. Hanh thông. Nếu lấy sự tiết chế làm khổ sở thì điềm cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ hạ là Đoài, Đoài là đầm; quẻ thượng là Khảm, Khảm là nước. Nước trong đầm đầy ắp, do đó phải đắp đê cao để ngăn giữ, đây là tượng của quẻ Tiết. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó lập ra thể chế chính trị, xác định nguyên tắc luân thường đạo lý.
Giải của Thiệu Ung
Giữ gìn tiết độ, dừng lại đúng lúc; xem xét thời thế, biết cách biến thông. Tiểu hung: Người được quẻ này nên an phận thủ thường, tránh lòng tham không đáy, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (hạ Đoài thượng Khảm). Đoài là đầm, Khảm là nước. Đầm chứa nước mà dòng chảy có hạn, nhiều quá tất tràn ra ngoài đầm. Vì vậy phải có tiết độ, nên gọi là Tiết. Quẻ Tiết trái ngược với quẻ Hoán, là hai quẻ tương phản hỗ trợ nhau, đan xen sử dụng. Trời đất có tiết độ mới có thể thường tân, quốc gia có tiết độ mới có thể an định, cá nhân có tiết độ mới có thể hoàn mỹ.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Chỗ trũng có hiểm, cầu nhỏ được.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Hố sâu gập ghềnh, đường đi có hiểm trở. Dám đi đường hiểm, hoặc có thu hoạch nhỏ. 《Tượng viết》: Dám đi đường hiểm, hoặc có thu hoạch nhỏ, vì hào Cửu Nhị ở vị trí trung của hạ quái, như người chưa lệch khỏi chính đạo.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người được hào này có thành tựu nhỏ, nữ mệnh hoặc làm thiếp, người gặp hung phòng hiểm nạn hoặc sinh bệnh huyết khí tâm phúc. Người làm quan có thành tựu nhỏ, việc lớn không thành.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thử sức nhỏ thì có lợi, không được mưu đồ việc lớn.
- Tài vận: Cẩn thận kinh doanh, có thể có lợi nhỏ.
- Gia trạch: Phòng sạt lở bờ sông.
- Sức khỏe: Chữa trị có hiệu quả, nhưng khó khỏi hoàn toàn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Có thể ngầm đào đường hầm để tập kích doanh trại địch, tuy chưa đại thắng nhưng tất có thắng lợi nhỏ.
- Buôn bán: Lợi nhỏ có thể mưu tính.
- Công danh: Thử sức nhỏ tất có lợi.
- Gia trạch: Bên ngoài nhà e có bờ sông sạt lở, nên tu bổ sửa chữa thêm.
- Bệnh tật: Tất là các chứng mụn nhọt lở loét, mời thầy chữa trị sẽ có hiệu quả nhỏ, khó mong khỏi hoàn toàn.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỷ. Cát tường. Đồng thời bói toán lại lần nữa, vẫn đại cát đại lợi. Bói hỏi cát hung trong thời gian dài cũng không có tai họa. Các nước bang giao chưa chịu thần phục nay đến triều cống, kẻ đến muộn tất gặp tai ương. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ hạ là Khôn, quẻ thượng là Khảm, Khôn là đất, Khảm là nước, giống như trên đất có nước, đây là tượng của quẻ Tỷ. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo tượng nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông ngòi, để phong đất dựng muôn nước, gần gũi với các chư hầu.
Giải của Thiệu Ung
Nước chảy trên đất, gần gũi vui vẻ; nhân tình thuận hòa, trăm sự không lo. Cát: Gặp quẻ này có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn bè, sức mạnh của đại chúng, mưu sự thành công, vinh hiển cực điểm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khôn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, Khôn là đất, Khảm là nước. Nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông biển, nương tựa lẫn nhau, thân mật không kẽ hở. Quẻ này hoàn toàn ngược lại với quẻ Sư, đôi bên là quẻ hỗ tông. Nó làm sáng tỏ đạo lý tương thân tương trợ, khoan dung vô tư, tinh thành đoàn kết.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Tỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Lại đi hiểm hiểm, hiểm vả gối, vào cái hố của hiểm, chớ dùng.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Hướng về phía hố Khảm mà đi, hố Khảm này vừa hiểm lại vừa sâu, sa vào giữa trùng trùng hiểm trở, vô cùng bất lợi. 《Tượng viết》: Đến nơi nhiều hố hiểm này, cuối cùng không có công trạng lợi lộc gì.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này gặp nhiều trắc trở, nhiều việc tranh chấp kiện tụng. Người làm quan nên lui về giữ mình.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Giữ vững lúc khốn cùng để chờ đợi tương lai.
- Tài vận: Đường thủy trở ngại, tạm thời giữ nguyên nghiệp cũ.
- Gia trạch: Lấp bằng hố sâu trắc trở; cầu hôn không thành.
- Sức khỏe: Không nên làm việc quá sức.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Tượng là doanh trại bốn bề đều gặp hiểm họa của quẻ Khảm, tiến thoái lưỡng nan, nên gối giáo chờ thời, đợi viện binh đến cứu.
- Buôn bán: Quan sát hào tượng là việc buôn bán vận tải đường biển; thuyền đi gặp trở ngại, nên vào vịnh tạm lánh để phòng thủ.
- Công danh: Quan sát tượng, là lúc gặp muôn vàn khốn ách, đói lòng mỏi xác, hiện tại chưa có công lao, về già mới có hy vọng thành công.
- Gia trạch: Phong thủy nhà này hỗn loạn, sát khí nhiều hung họa, phía bắc nhà có một hố nước quẻ Khảm, cần gấp rút lấp đầy.
- Hôn nhân: Khảm là nam, đây là nhà trai cầu hôn, hào từ nói "vật dụng" (không nên dùng), tất không thành công.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.
Giải của Thiệu Ung
Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Khốn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Chén rượu, rá xôi, thêm dùng hồ sành, nộp ước tự cửa sổ tròn, sau chót không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Dùng chén đồng đựng rượu, dùng bát tròn đựng cơm. Nhưng đối với tù nhân bị giam trong ngục tối, chỉ cần dùng chậu đất nung là được, cơm tù được đưa vào rút ra qua cửa sổ trần, người đó gặp vận rủi này, nhưng cuối cùng vẫn không nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: "Ngày thường hưởng đồ ăn ngon vật quý, lúc này dùng chậu đất ăn cơm tù", hào tượng cho thấy hào âm Lục Tứ ở dưới hào dương Cửu Ngũ, giống như người bị kẻ mạnh đè ép, chịu sự khổ ải này.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này thì gặp nhiều chuyện vui, hoặc có hỷ sự kết hôn. Người làm quan có niềm vui ăn uống.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Gió xuân đắc ý, vui yến tiệc đãi khách quý.
- Tài vận: Nghề nấu rượu khá thuận lợi.
- Gia trạch: Cần kiệm trì gia; hôn nhân cát tường.
- Sức khỏe: Tốt nhất nên cầu nguyện.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Hành quân lấy lương thảo làm trọng, việc đủ binh trước hết là đủ ăn. Nói "nạp ước tự dũ" (đưa lễ mọn qua cửa sổ) là vì cửa sổ không phải nơi đưa thức ăn, ý nói ngầm vận chuyển lương thảo để phòng quân địch cướp bóc.
- Buôn bán: Khảm là rượu, có lẽ là nghề nấu rượu.
- Công danh: Nghĩ là gió xuân đắc ý, yến tiệc vui vẻ cùng khách quý, đáng chúc mừng.
- Bệnh tật: Nên cầu nguyện.
- Hôn nhân: Cát.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khốn. Hanh thông. Bói hỏi việc vương công quý tộc thì cát lợi, không có tai họa. Chiêm bốc gặp quẻ này, người có tội không thể biện bạch phân minh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khảm, Khảm là Nước (Thủy). Nước thấm xuống đáy đầm, đầm khô cạn, là tượng của quẻ Khốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, tự khích lệ mình khi gặp cảnh gian nan, càng cùng khốn càng kiên cường, xả thân hy sinh để thực hiện chí nguyện bình sinh.
Giải của Thiệu Ung
Trên đầm không có nước, chịu cảnh cùng khốn; vạn vật không sinh trưởng, tu đức tĩnh thủ. Hung: Gặp quẻ này thì rơi vào cảnh khốn đốn, mọi việc không như ý, nên kiên trì chính đạo, chờ đợi thời cơ.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Khảm trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là Âm, là Đầm, tượng trưng cho sự vui vẻ; Khảm là Dương, là Nước, tượng trưng cho hiểm nguy. Trạch Thủy Khốn, rơi vào cảnh khốn đốn, tài trí khó thi triển, nhưng vẫn kiên trì chính đạo, tự tìm niềm vui, tất có thể thành sự, thoát khỏi cảnh khốn.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Sư |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Chỗ trũng chẳng đầy, chỉ đã phẳng, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Hố thẳm tuy chưa lấp đầy, nhưng đồi nhỏ đã được san bằng. Không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Đồi nhỏ tuy đã san bằng nhưng hố thẳm vẫn chưa lấp đầy, cho thấy đường sá gồ ghề, chưa thành đường bằng phẳng.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này thì bình đạm vô thường, nên dưỡng tinh tích lũy thế lực. Người làm quan không có nguy nan, chức vị không lo.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không được tự cao tự đại, công danh có hạn.
- Tài vận: Không bàn lợi ích trước mắt, cần tính kế lâu dài.
- Gia trạch: Cảnh quan đáng mừng; môn đăng hộ đối.
- Sức khỏe: Bình tâm tĩnh khí.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Đạo làm tướng kỵ nhất là cậy công mà kiêu ngạo, khiến lòng người không phục, đó là đường dẫn đến thất bại, dẫu Tôn Tử, Ngô Khởi tái sinh cũng không thể lập công.
- Buôn bán: Không tham lợi lộc bất ngờ nhất thời, tất phải cân nhắc giá cả bình ổn để tính kế lâu dài, đó là người buôn bán giỏi.
- Công danh: Danh vị không lớn.
- Thời vận: Khiêm tốn nhận lợi ích, tự mãn chuốc tổn hại, suốt đời nên ghi nhớ điều này.
- Gia trạch: Ngoài nhà có khoảng đất nhỏ, nước chảy trong cạn, lại có một sườn dốc thoai thoải, phong cảnh khá đẹp, không có lỗi.
- Hôn nhân: Hai bên gia thế tương đương, cát.
Thoán từ quẻ biến
Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.
Giải của Thiệu Ung
Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm | Lục thân | Nạp giáp | Hoán |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Phụ mẫu | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Trói dùng chạc thừng, đặt ở bụi gai, ba năm chẳng được, hung.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Trói chặt phạm nhân bằng dây thừng, giam vào ngục có gai góc vây quanh, ba năm không được thả, đây là việc hung hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Những gì hào từ Thượng Lục mô tả chính là việc quan lại làm trái chính đạo, giam giữ người trái pháp luật suốt ba năm trời.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này cần phòng tai họa lao tù. Người làm quan cần phòng nỗi lo quyền lực rơi vào tay kẻ khác.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tai họa bất ngờ, cẩn thận ngục hình.
- Tài vận: Nghề dệt vải, ba năm có thành tựu.
- Gia trạch: Trùng tu nhà cửa; lương duyên phải đợi ba năm.
- Sức khỏe: Không dễ cử động, nên an tâm tĩnh dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Chiến tranh: Có nỗi lo phải viễn chinh nhọc nhằn, đi lính lâu ngày không về.
- Buôn bán: Có lẽ là việc buôn bán tơ tằm, sau ba năm mới có thể thu lợi.
- Công danh: E có tai họa bất ngờ, không chỉ công danh không thành mà còn phòng tội lao tù, hung.
- Hôn nhân: Dây tơ hồng buộc chân, hôn nhân đã có tiền định, nhưng lương duyên chưa đến, phải đợi ba năm sau mới thành.
- Thai sản: Sinh con muộn.
- Gia trạch: Nhà này không biết vì sao hoang phế, tường vách mọc đầy dây leo, nên tu sửa lại. Người trước ở thì bất lợi, người sau ở thì cát.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hoán. Hanh thông, vì quân vương đích thân tới tông miếu, cầu phúc trừ tai. Có lợi khi vượt sông lớn. Đây là điềm bói cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Khảm, Khảm là nước. Gió đi trên nước là tượng quẻ Hoán. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó tế lễ Thiên Đế, lập tông miếu, thúc đẩy "Đức giáo" tôn trời kính tổ.
Giải của Thiệu Ung
Ly tán tiêu tan, tai họa giải tỏa; thừa cơ quan sát biến động, dưỡng uy tích lũy sức mạnh. Tiểu cát: Người được quẻ này ban đầu có bất thuận, nhưng cuối cùng có thể thoát khỏi khốn cảnh, phàm sự nên cẩn thận thì trăm sự hanh thông, kỵ buông thả tùy tiện.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Tốn trên) trùng điệp. Gió đi trên nước, đẩy sóng dạt dào, chảy tràn bốn phương. Hoán nghĩa là dòng nước chảy tan tác. Tượng trưng cho tổ chức và lòng người ly tán, phải dùng thủ đoạn và phương pháp tích cực để khắc phục, chiến thắng tệ đoan, cứu vãn sự rệu rã, chuyển nguy thành an.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share