Kinh DịchSố chữ 9647Thời gian đọc25 phút

Kinh Dịch · No.30 · Ly

Ly (quẻ số 30): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápLy
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Ly. Chiêm bói cát lợi, hanh thông. Nuôi bò cái, cát lợi. 《Tượng viết》: Hôm nay mặt trời mọc, ngày mai mặt trời lại mọc, nối tiếp nhau không ngừng nghỉ, đó là quẻ tượng của quẻ Ly. Quý tộc vương công quan sát quẻ tượng này, từ đó dùng ánh sáng nối tiếp không ngừng chiếu rọi khắp bốn phương.

Giải của Thiệu Ung

Nương tựa vào ánh sáng, khiêm tốn tiến chậm; công chính nhu hòa, thuận theo giữ gìn thì cát. Tiểu cát: Người gặp quẻ này nên khiêm tốn cẩn trọng, vững bước tiến lên thì tiền đồ xán lạn. Kẻ vội vàng tiến tới hoặc hành sự theo cảm tính tất chịu tổn thất.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nỗ lực tu dưỡng đạo đức, tiền đồ xán lạn.
  • Tài vận: Những gì liên quan đến hỏa (lửa) đều thu được lợi ích.
  • Gia trạch: Nhà của quý nhân; có thể lấy được vợ kế.
  • Sức khỏe: Bệnh sốt rất nặng, cẩn thận nguy hiểm đến tính mạng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Đánh địch nên dùng hỏa công, phòng địch cũng nên chuẩn bị hỏa công. "Hai bên cùng động" e rằng trước sau một lúc đều bị thiêu rụi.
  • Buôn bán: Muốn kinh doanh chắc chắn liên quan đến lửa, hoặc vận chuyển lưu huỳnh, hoặc sáng lập ngành điện lực, hoặc sản xuất diêm, v.v., đều có lợi.
  • Công danh: Quẻ 《Ly》 là mắt, có thể có điềm báo đỗ Bảng nhãn.
  • Gia trạch: Ngôi nhà này chắc chắn mới xây, trước sau thông thoáng, cửa sổ sáng sủa, bốn bề xung quanh trống trải, là nhà của bậc cự phú quý nhân, cát.
  • Hôn nhân: Đây không phải vợ nguyên phối, tất là vợ kế; nhà chồng định sẵn là gia đình quyền quý, không phải là bạn đời của dân thường.
  • Thai sản: Sinh con gái.
  • Bệnh tật: Cơn sốt cực kỳ nặng, e rằng trong vòng một hai ngày phải phòng hồn lìa khỏi xác.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Ly dưới Ly trên). Ly nghĩa là lệ, mang ý nghĩa bám vào, nương tựa. Một hào Âm bám vào giữa hai hào Dương ở trên và dưới. Quẻ này tượng trưng cho Lửa, trong rỗng ngoài sáng. Ly là Lửa, là Ánh sáng, mặt trời mọc lặn tuần hoàn, vận hành không nghỉ, lấy sự nhu thuận làm tâm.

  • Đại tượng: Hai ngọn lửa Ly trùng nhau, tượng trưng cho sự thông suốt sáng tỏ từ trên xuống dưới. Lửa có khí nhưng không có hình, chủ về ý nghĩa không thực tế, bất định.
  • Vận thế: Bề ngoài cực kỳ thịnh vượng, tượng như mặt trời gay gắt giữa ban trưa, mọi việc không nên vội vàng tiến tới hay hành sự theo cảm tính.
  • Sự nghiệp: Đã sắp tiến vào cực điểm, thịnh cực tất suy, cần phải tổng kết kinh nghiệm bài học, hướng thiện tránh tà, thuận theo tự nhiên để tự nuôi dưỡng, ở nơi nguy hiểm phải biết lo nguy hiểm, khích lệ chí khí, quyết không được vọng động. Đặc biệt nên tìm kiếm sự trợ giúp từ người trung chính để chấn hưng lại sự nghiệp.
  • Kinh doanh: Tránh nóng vội cầu thành công, nên tận tụy lo toan, lo xa nghĩ sâu, khảo sát tình hình thị trường, cạnh tranh lành mạnh, không được đầu cơ trục lợi. Tranh thủ hợp tác chặt chẽ với người khác.
  • Cầu danh: Trước khi phương hướng chưa xác định, không được đâm đầu bừa bãi, nên kiên trì bền bỉ, kiên quyết theo đuổi, khiêm tốn thỉnh giáo những bậc trưởng bối có tài đức.
  • Hôn nhân: Tự mình tìm đối tượng e rằng gặp khó khăn, tốt nhất nên nhờ bạn bè, trưởng bối đáng tin cậy giúp đỡ, không được nôn nóng. Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau, kỵ nhất nảy sinh tà niệm.
  • Quyết sách: Vui vẻ chấp nhận số phận, thuận theo tự nhiên. Khi còn trẻ vội vàng tiến lên nhưng chưa thực hiện được lý tưởng, tuy nhiên nếu kiên trì trung chính, khiêm hòa thì không gặp tai họa. Thường xuyên cảnh giác thì càng có thể hóa hiểm thành an. Lúc nguy nan cần tìm chỗ nương tựa, nhưng phải thận trọng chọn đối tượng. Tuổi già nên biết mệnh trời, đặc biệt không được bất chấp thời thế mà khinh suất vọng động.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giápLữ
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Huynh đệBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Xéo bừa vậy, kính đó, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Nghe thấy tiếng bước chân dồn dập bước tới, lập tức cảnh giác đề phòng thì có thể tránh được tai họa. 《Tượng viết》: Nghe thấy tiếng bước chân dồn dập bước tới, lập tức cảnh giác đề phòng, có thể tránh được tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường. Gặp hào này cần phòng tai họa bất ngờ (vô vọng chi tai), nên cẩn trọng, hoặc có tật ở chân. Người làm quan nên yên phận thủ thường.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Gặp sự cố biết lo sợ đề phòng, được giúp đỡ mà thành công.
  • Tài vận: Tạm thời không có lợi lộc lớn, nhưng có thể không phạm sai lầm (vô cữu).
  • Gia trạch: Bên cạnh đường lớn.
  • Sức khỏe: Đi đứng cẩn thận.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào sơ là lúc bắt đầu, là lúc ba quân khởi hành, cờ xí xe cộ đan xen nhau. "Kính" nghĩa là gặp sự cố biết lo sợ mà cẩn trọng. Chiến tranh là việc nguy hiểm, thận trọng giữ gìn thì mới có thể tránh được lỗi lầm. Có thuyết nói hành vi lệch lạc gọi là "thác" (sai lệch), nên tiến quân từ đường ngang.
  • Buôn bán: Ắt là sự nghiệp mới lập. Hào sơ cửu có hào thần tại Tý, phương bắc thuộc Thủy, vị trí của quẻ ở phương nam thuộc Hỏa, tưởng chừng như là việc kinh doanh nam bắc. Nhất thời khó mong lợi lớn, nhưng chung quy không có lỗi.
  • Công danh: Kinh Thi viết "Đá ở núi khác có thể dùng để giũa ngọc", ý nói nhờ được giúp đỡ mà thành công.
  • Gia trạch: Quẻ Lý viết: "Lý đạo thản thản, u nhân trinh cát" (Đường đi bằng phẳng, người ẩn dật giữ được lòng chính thì lành), ngôi nhà này ắt phải ở bên đường lớn. Cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Lữ. Hơi hanh thông. Chiêm bốc về việc đi xa, cát lợi. Lời Tượng nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Cấn, Cấn là Sơn. Trên núi có lửa, soi tỏ nơi u tối, đó là tượng của quẻ Lữ. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để làm sáng tỏ hình ngục, thận trọng phán quyết, không dám lạm dụng hình phạt, cũng không dám trì hoãn dây dưa.

Giải của Thiệu Ung

Lữ đồ khốn quẫn, phiêu dạt bất định; mong mỏi nhỏ có thể thành, hoài bão lớn khó đạt. Hung: Người gặp quẻ này việc gặp nhiều biến động, như ở xứ người, việc nhỏ có thể thành, việc lớn khó thành, nên cẩn thận giữ gìn phép tắc thường ngày.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Dưới Cấn trên Ly) chồng lên nhau. Quẻ này ngược với quẻ Phong, đôi bên là quẻ "Tương tông". Lửa cháy trong núi, cháy mãi không ngừng, thế lửa không ngừng lan ra phía trước, giống như người đi đường vội vã lên đường. Do đó gọi là quẻ Lữ.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giápĐại Hữu
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Phụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  × →Thê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Vàng sáng, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Lục nhị: Trời hiện cầu vồng vàng, đại cát đại lợi. Lời Tượng nói: Sắc vàng gắn liền với thân, đại cát đại lợi, vì hào Lục nhị ở vị trí trung của hạ quái, như người đắc được đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì tài lợi có thể hoạch đắc. Người làm quan sẽ được trọng dụng. Kẻ sĩ học hành sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Văn minh phát ra ngoài, công danh tất hiển đạt.
  • Tài vận: Lợi ở thổ mộc, quy củ rõ ràng.
  • Gia trạch: Chấn hưng gia thanh; có thể thành giai ngẫu.
  • Sức khỏe: Chứng bệnh uất nhiệt.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Quẻ Ly hào 2 biến thành quẻ Đại Hữu. Lời Tượng của quẻ Đại Hữu viết: "Đại xa dĩ tải, tích trung bất bại dã" (Xe lớn chở nặng, tích trữ ở trung tâm thì không bại). "Đại xa" chỉ binh xa; "hoàng" (vàng) là màu của trung; "tích trung" chỉ quân lương trong trung doanh đầy đủ; "bất bại" chỉ binh sĩ dũng mãnh, đắc thắng. Do đó cát.
  • Buôn bán: Quẻ Ly thuộc phương nam, kinh doanh có lợi ở phương nam; màu vàng thuộc thổ, thổ sinh mộc, lại có lợi ở thổ mộc.
  • Công danh: Quẻ Ly ở vị trí Ngọ, trên ứng với Văn Xương, có tượng văn minh, công danh tất hiển đạt.
  • Gia trạch: Ly là Hỏa, đất màu vàng (Thổ) là con của Hỏa, ngụ ý nhà sinh được con hiền, có thể chấn hưng gia thanh. Cát.
  • Hôn nhân: Hào hai là âm cư âm vị, đắc vị trung chính, chủ về vợ chồng thuận hòa, là giai ngẫu. Cát.
  • Bệnh tật: Ắt là chứng nội hỏa uất kết ở trung tiêu, nên dùng thuốc mát để giải. Không lỗi.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Hữu. Hưng thịnh hanh thông. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Càn là Trời, thượng quái là Ly là Lửa, lửa ở trên trời, soi sáng khắp bốn phương, đây là tượng của quẻ Đại Hữu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo đặc tính của lửa, thấu suốt thiện ác, ngăn ác dương thiện, từ đó thuận theo thiên mệnh, cầu được vận may.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời rạng rỡ giữa trời, chiếu rọi vạn vật; thịnh đại giàu có, giữ gìn sự viên mãn để bảo toàn sự hanh thông. Cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, mọi việc cát tường, thu hoạch lớn, nhưng phòng vật cực tất phản, thịnh cực tất suy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (hạ Càn thượng Ly). Thượng quái là Ly, là Hỏa; hạ quái là Càn, là Thiên. Lửa ở trên trời, chiếu sáng vạn vật, vạn dân quy phục, thuận theo thiên thời, đạt được thành tựu lớn.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giápPhệ Hạp
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Thê tàiJi Wei 己未▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Sự sáng của mặt trời xế. Chẳng gõ chậu sành mà hát, thì là cả già mà than, hung!

Diễn giải hào từ

Cửu tam: Lúc hoàng hôn có cầu vồng xuất hiện trên trời, đây là điềm hung, thế mà người ta không gõ trống ca hát để giải trừ, người già cảm thấy bi thương, tai ương sắp đến nơi. Lời Tượng nói: Cầu vồng lúc hoàng hôn, sao có thể lưu lại mãi không tan.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này thì trong vui sinh buồn, trong cát sinh lo, hiểm nạn dồn dập. Người làm quan có nỗi lo từ quan.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Già cả không thành tựu, tâm trí tán loạn.
  • Tài vận: Lưu luyến chợ đêm, ắt tổn hại chính nghiệp.
  • Gia trạch: Người già bất an; khó mong bạc đầu giai lão.
  • Sức khỏe: Ngủ sớm dậy sớm.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: "Nhật trắc" là mặt trời sắp lặn. Trong quân ca thán thở dài, đều mất đi kỷ luật, là điềm bất cát, đặc biệt đề phòng quân địch tập kích ban đêm.
  • Buôn bán: Sách Chu Lễ phần Địa quan tư thị viết: "Đại thị nhật trắc nhi thị" (Chợ lớn họp vào lúc mặt trời xế bóng), ý nói giao dịch chợ lớn rất nhiều, đến khi mặt trời xế bóng mới họp chợ. Hào từ nói "Nhật trắc chi ly" là sau khi mặt trời xế bóng thì tan chợ. Chợ búa hỗn loạn, kẻ hát người than, buồn vui vô độ, ắt tổn hại chính nghiệp, nên răn đe.
  • Công danh: E rằng già cả không thành tựu, chỉ chuốc lấy bi thương.
  • Hôn nhân: Gõ vò mà hát, khó mong bạc đầu giai lão, hung.
  • Thai sản: Sinh con gái, khó nuôi.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phệ Hạp. Hanh thông. Có lợi cho việc kiện tụng, hình ngục. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn là Sấm, thượng quái là Ly là Điện (chớp), sấm sét giao hòa là tượng của quẻ Phệ Hạp. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sự uy nghiêm của sấm, sự soi sáng của chớp, nghĩ đến việc trị nước nghiêm minh, từ đó làm sáng tỏ hình phạt, hoàn thiện pháp luật.

Giải của Thiệu Ung

Cắn vỡ xương cứng, thái độ cứng rắn; việc nhiều cản trở, tích cực mưu cầu. Hung: Người được quẻ này mọi sự không như ý, khó tránh tranh chấp, muôn việc bị cản trở, nên kiên trì giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì có thể bảo toàn bình an.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Ly) chồng lên nhau. Ly là quẻ âm; Chấn là quẻ dương. Âm dương giao nhau, cắn vỡ vật cứng, ví như ân uy cùng thi triển, khoan dung nghiêm khắc kết hợp, cứng mềm nâng đỡ nhau. Phệ Hạp là hàm trên và hàm dưới cắn lại, nhai nuốt.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giáp
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Thê tàiBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Huynh đệJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Đột như thửa lại vậy, cháy vậy, chết vậy, bỏ vậy!

Diễn giải hào từ

Cửu tứ: Tai nạn đột ngột ập đến, quân địch thấy nhà là đốt, thấy người là giết, nơi đây biến thành một đống hoang tàn. Lời Tượng nói: Tai nạn đến quá đột ngột, người ta không có chỗ trốn tránh để thoát thân.

Giải của Thiệu Ung

Hung, được hào này thì thời vận không thông, khó khăn chồng chất, hoặc bất hòa với bề trên, hoặc gặp tai họa chốn quan trường.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Để tránh tai họa, chi bằng ẩn thoái.
  • Tài vận: Người tài đều mất, cẩn thận né tránh.
  • Gia trạch: Tội của đứa con nghịch ngợm; hôn nhân bất cát.
  • Sức khỏe: Mạng ở thế nguy.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Có họa doanh trại bị thiêu rụi, súng pháo nổ dữ dội, thế đến hung hãn, quan lại cần cẩn thận phòng bị.
  • Buôn bán: Có họa người tài đều mất, nên ẩn thân lánh né, họa chăng có thể tránh được.
  • Công danh: Có thế dễ như trở bàn tay, nhưng danh vị càng trọng thì tai họa càng khốc liệt, chi bằng ẩn thoái.
  • Gia trạch: Thuyết xưa coi "Đột" là con bất hiếu, nhà này ắt sinh con nghịch tử. "Thiêu", "chết", "bỏ" đều nói về tội của đứa con nghịch tử.
  • Hôn nhân: Hào bốn động thể quẻ Cấn, Cấn là cửa quỷ minh, lại có quẻ Ly hỗ Đoài, Đoài là hình nhân, cuộc hôn nhân này rất bất lợi.
  • Thai sản: Sinh con gái, ắt không nuôi được.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.

Giải của Thiệu Ung

Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giápĐồng Nhân
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄  × →Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Nước mắt giàn giụa vậy, ngậm ngùi than vậy, tốt!

Diễn giải hào từ

Lục ngũ: Sau tai nạn, mọi người khóc lóc, mọi người thở dài, nhưng lại cát lợi. Lời Tượng nói: Hào từ Lục ngũ nói cát lợi là vì tượng hào cho thấy, hào Lục ngũ ở dưới hào Thượng cửu, giống như người ta có thể bám tựa vào vương công mà được cứu giúp.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì không nên tiến tới, nên giữ thường. Người làm quan tại vị thì đắc chí, người đã từ chức thì gặp nhiều hiểm nguy.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chức cao quyền trọng, mưu tính cẩn trọng, quyết đoán rõ ràng.
  • Tài vận: Kinh doanh vất vả, công việc làm ăn của nhà nước.
  • Gia trạch: Hôn sự chủ về hiển quý; trước khóc sau cười.
  • Sức khỏe: Vừa khóc vừa than, nhưng vẫn không ngại gì.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Theo hào từ "Đà nhược" "Ta nhược", có ý lo sợ khi gặp việc. Chiến tranh là việc nguy hiểm, biết sợ thì biết mưu tính, biết mưu tính thì có thể chế thắng, cho nên cát.
  • Buôn bán: Việc kinh doanh này ắt là thương vụ công nghiệp của vương gia, không phải việc tư của dân thường. Cho nên nói "Ly vương công dã". Sự nghiệp của người này cũng ắt phải do vất vả gian nan mà thành.
  • Công danh: Vị đến tể phụ, cực quý cực hiển, nhưng bản thân lo toan nhọc nhằn gấp bội, như Gia Cát Lượng cúc cung tận tụy, mới được cát.
  • Hôn nhân: Hôn nhân này cực quý, nhưng có tượng trước gào khóc sau cười vui.
  • Thai sản: Sinh con gái, phòng khó sinh, chung quy cát.

Thoán từ quẻ biến

Cùng người ở đồng, hanh thông, lợi về sự sang sông lớn, lợi cho sự chính bền của đấng quân tử.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đồng Nhân. Tụ họp mọi người ở ngoài đồng để lo việc lớn thì cát lợi. Lợi cho việc vượt sông lớn, lợi cho sự chiêm bói của quân tử. 《Tượng từ》 nói: Quẻ Đồng Nhân có quẻ trên là Càn là Trời là Vua, quẻ dưới là Ly là Lửa là Thần dân. Càn trên Ly dưới tượng trưng cho việc vua thấu hiểu dân tình, dân đạt thấu ý vua, ý chí của vua tôi hòa hợp, đó là tượng quẻ Đồng Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo tính chất của lửa, soi sáng trời đất, chiếu rọi chỗ u tối, từ đó phân loại vạn vật, làm rõ mọi sự tình.

Giải của Thiệu Ung

Loài người thân cận, hòa hợp với nhau; sở cầu như ý, không gì không toại nguyện. Cát: Được quẻ này thì cát tường như ý, hợp tác với người khác càng tốt, trên dưới đồng lòng, mưu sự thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Ly trên Càn) xếp chồng lên nhau. Càn là trời, là vua; Ly là lửa, là thần dân trăm họ. Trên trời dưới lửa, tính lửa bốc lên đồng điệu với trời, trên dưới hòa hợp, chung sức chung lòng, quan hệ nhân tế hài hòa, thiên hạ đại đồng.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápLyLục thânNạp giápPhong
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Quan quỷGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngHuynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Chou 己丑▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Vua dùng ra đánh, có sự tốt, bẻ đầu, bắt chẳng phải loài, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Thượng cửu: Quốc vương xuất chinh, phản công quân địch, chém đầu quốc quân của nước đối địch, bắt được nhiều tù binh, không tai không nạn. Lời Tượng nói: Quân vương xuất binh phản công để định bang quốc. Bắt được nhiều tù binh ý nói đại thắng.

Giải của Thiệu Ung

Cát, được hào này thì thời vận tốt, nhiều hỷ sự, kinh doanh đắc lợi. Người làm quan sẽ công thành danh toại, người học hành sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Ở đời lương thiện, ắt được trọng dụng.
  • Tài vận: Hàng hóa thượng hạng mới có thể thu lợi.
  • Gia trạch: Du lịch ở ngoài.
  • Sức khỏe: Có thể về cõi vĩnh hằng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nhìn hào từ đã rõ ràng. Đạo quân của bậc vương giả không giết chóc bừa bãi, đắc được đạo vậy.
  • Buôn bán: Buôn bán hàng hóa nên chọn loại thượng hạng, không lấy đồ kém chất lượng mới có thể thu lợi.
  • Công danh: Ắt được tuyển chọn hàng đầu, cát.
  • Bệnh tật: "Chiết" là yểu gãy, bất lợi.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phong. Tổ chức tế tự, quân vương sẽ đích thân đến tông miếu. Không cần lo lắng, thời khắc tốt nhất là vào giữa trưa. 《Tượng viết》: Quẻ này trên là Chấn, Chấn là Sấm; dưới là Ly, Ly là Điện (Chớp). Sấm chớp đan xen là hiện tượng thiên văn trọng đại hiển thị trên trời, đây cũng là tượng của quẻ Phong. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sáng suốt và uy nghiêm của sấm chớp, từ đó phân xử kiện tụng, thi hành hình phạt.

Giải của Thiệu Ung

Thịnh đại sung túc, tiến tài hoạch lợi; mưu vọng được toại nguyện, tất có hỷ khánh. Tiểu cát: Được quẻ này vận thế đang mạnh, mưu sự có thể thành, danh lợi song thu. Nhưng không nên quá tham lam, phải biết đủ làm vui, cẩn phòng vui quá hóa buồn, hao tài hoặc gặp hỏa hoạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (dưới là Ly, trên là Chấn), sấm chớp đan xen, thành tựu to lớn, ví như đạt đến đỉnh cao, như mặt trời ban trưa. Lời khuyên: Phải đặc biệt chú ý sự vật sẽ phát triển theo chiều hướng ngược lại, thịnh suy vô thường, không thể không cảnh giác.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết