Kinh DịchSố chữ 9686Thời gian đọc25 phút

Kinh Dịch · No.31 · Hàm

Hàm (quẻ số 31): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápHàm
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Hàm. Hanh thông, điềm bói cát lợi. Cưới vợ cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là Núi; trên là Đoài, Đoài là Đầm, trong núi có đầm, khí núi nước đầm cảm ứng lẫn nhau, là tượng của quẻ Hàm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo lòng núi sâu thẳm, đầm lớn bao dung, từ đó giữ lòng trống rỗng như thung lũng (hư hoài nhược cốc), lấy thái độ khiêm tốn để tiếp thu lời dạy bảo của người khác.

Giải của Thiệu Ung

Hai bên giao cảm, chính đạo cảm ứng; vật chạm vào thì kêu, biết thời biết cơ. Tiểu cát: Được quẻ này nên khiêm tốn đãi người thì sẽ cát tường như ý, mưu sự có thể thành. Nhưng chớ vì tình cảm bất chính mà tâm thần rối loạn, mê muội.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khiêm tốn đãi người, có thể giữ vững công danh.
  • Tài vận: Chuyển vận buôn bán, tất có thể mưu lợi.
  • Gia trạch: Biết nơi dừng lại; hai bên hòa hợp.
  • Sức khỏe: Suy nhược nên bồi bổ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Quân đội tiến lên, phòng có hầm bẫy, giữa thung lũng phòng có mai phục, cố thủ thành trì phòng quân địch ngầm đào địa đạo, đều phải cẩn trọng.
  • Buôn bán: Sơn trạch là nơi sinh tài lộc, tức nguồn tài nguyên vậy. “Dĩ hư thụ nhân” (lấy hư không để tiếp nhận người) là việc thu mua sản vật, vận chuyển bán lại tất thu lợi lớn.
  • Công danh: “Sơn thượng” là tượng ở trên cao, “Sơn thượng hữu trạch”, trạch là nơi tích nước trũng thấp. Có ý nghĩa cư cao tư nguy (ở nơi cao nghĩ đến lúc nguy nan), chỉ nên khiêm tốn đãi người thì công danh mới giữ được lâu dài.
  • Gia trạch: Nhà này tất gần núi kề nước, biết chỗ dừng chân, cát.
  • Bệnh tật: Là chứng cơ thể suy nhược, nên dùng thuốc tẩm bổ.
  • Hôn nhân: Quẻ là sơn trạch thông khí, chủ về hai họ hòa hảo, đại cát.
  • Tố tụng: Hai bên tranh chấp tất là do khí thế tuổi trẻ bồng bột, kiện tụng nên hòa giải để dừng lại là tốt nhất.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Tất rơi vào chỗ trống rỗng có nước, không thể tìm lại được.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Đoài). Cấn là Núi; Đoài là Đầm. Đoài nhu ở trên, Cấn cương ở dưới, nước thấm xuống dưới, nhu lên mà cương xuống, giao tương cảm ứng. Cảm thông thì thành công.

  • Đại tượng: Thiếu nam ở dưới thiếu nữ, đôi bên cảm ứng lẫn nhau, tượng trưng cho tân hôn, nam nữ giao cảm.
  • Vận thế: Như ý cát tường, nhưng chớ vì tình cảm bất chính mà tâm thần rối loạn, mê muội.
  • Sự nghiệp: Hòa vi quý, hòa thì vạn sự hưng, phải lấy sự chân thành cảm hóa lòng người, lấy lòng thành đối đãi với người. Giao thiệp rộng rãi với bạn bè, khiêm tốn nhượng bộ. Thiết lập chí hướng lớn, kiên trì chủ kiến, không được mù quáng chạy theo số đông. Khi bất lợi nên an phận chờ thời, không được manh động cưỡng cầu.
  • Kinh doanh: Có lợi khả đồ. Nhưng nên dùng tâm thuần khiết, lấy lòng thành đãi người, tăng cường hợp tác. Nếu thị trường không khởi sắc, quyết không được manh động, không được cưỡng cầu, mà nên tĩnh lặng chờ đợi sự phát triển. Cầu thị lắng nghe các ý kiến khác nhau.
  • Cầu danh: Chí hướng nên rộng lớn, chân đạp thực địa, khiêm tốn thỉnh giáo người khác, khiến người khác vui vẻ hưởng ứng, giúp đỡ và trọng dụng mình. Quyết không được tự khép kín bản thân, càng không được lạnh lùng cô độc, hãy phát triển bản thân với tấm lòng rộng mở.
  • Hôn nhân: Khả năng thành công cực lớn. Đôi bên rất có tình cảm, nhưng động cơ phải thuần chính thì hôn nhân mới hạnh phúc, lâu bền.
  • Quyết sách: Cát tường như ý. Quan hệ nhân tế tốt, giỏi giao thiệp. Dùng thái độ chân thành, tấm lòng vô tư để đối nhân xử thế thì không có gì bất lợi. Hợp tác với người khác phải kiên trì nguyên tắc. Làm việc không được do dự thiếu quyết đoán. Khi không thuận lợi, nên dừng hành động, tổng kết kinh nghiệm để tìm hướng phát triển. Đối đãi thành khẩn, nhưng không được giao du với kẻ tiểu nhân ba hoa xảo quyệt để phòng bị lừa gạt.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápCách
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  × →Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Cảm thửa ngón chân cái.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Tổn thương ngón chân cái. 《Tượng từ》 nói: Ngón chân cái cử động, cho thấy chí hướng muốn xuất hành.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì hành sự quá vội vã, nhiều việc khó thành. Làm quan cần tu thân dưỡng tính, chờ đợi cơ hội; quan kinh thành xuất ngoại, quan rảnh rỗi được trọng dụng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nhanh chân đến trước, một bước thành danh.
  • Tài vận: Hàng hóa đã chuẩn bị xong nhưng chưa vận chuyển đi.
  • Gia trạch: Di cư ra nước ngoài hoặc nơi khác; bắt đầu kết duyên.
  • Sức khỏe: Bệnh ở chân được chữa trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Là cuộc giao tranh binh đao ban đầu, ứng vào ngày thứ tư, có thể đắc thắng.
  • Buôn bán: Chắc chắn là lần đầu buôn bán, hàng hóa đã chuẩn bị xong nhưng chưa xuất đi.
  • Công danh: Nhất định có thể một bước thành danh, có điềm báo nhanh chân đến trước.
  • Gia trạch: Có ý định chuyển cư đi nơi khác.
  • Bệnh tật: Ngón chân mới phát độc, nên đắp thuốc ngoài da để điều trị.
  • Hôn nhân: Sơ Lục ứng với Cửu Tứ, lấy nam quẻ Cấn cầu hôn nữ quẻ Đoài, là cát khánh kết hôn.
  • Thai sản: Sinh con trai, là thai đầu.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cách. Ngày cúng tế dùng tù binh làm vật hiến tế, hanh thông, điềm bói cát lợi. Không có hối hận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Đoài, Đoài là Đầm; nội quái là Ly, Ly là Lửa. Trong chưng cất ngoài bức bách, nước cạn cỏ héo, giống như trong đầm nước, lửa lớn bùng cháy, đây là tượng của quẻ Cách. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, hiểu được chu kỳ thay đổi của nước đầm dâng rút, cỏ cây tươi héo, từ đó sửa trị lịch pháp, làm rõ thời tiết.

Giải của Thiệu Ung

Mọi sự nhiều biến động, kiên trì chính đạo; thuận thiên ứng nhân, thực hiện cải cách. Tiểu cát: Người được quẻ này, mọi việc đều đang trong quá trình biến động, nên bỏ cũ lập mới, để ứng với tượng cách tân, thì sẽ gặp cát tường.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Đoài) trùng điệp. Ly là Lửa, Đoài là Đầm, trong đầm có nước. Nước ở trên dội xuống, lửa ở dưới bốc lên. Lửa mạnh nước cạn; nước nhiều lửa tắt. Hai bên vừa tương sinh vừa tương khắc, tất yếu dẫn đến cải cách. Biến革 (cải cách) là quy luật cơ bản của vũ trụ.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápĐại Quá
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Cảm thửa bụng chân, hung, ở yên tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Thương tổn bắp chân, đây là điềm hung. Bắp chân bị thương, không nên ra ngoài, an phận thủ thường, tự khắc bình an. 《Tượng từ》 nói: Tuy gặp điềm hung nhưng an cư không động thì có thể chuyển hung thành cát. Thuận theo tượng bói chính đính thì có thể tránh được tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì bôn ba nhọc công vô ích, nên tĩnh không nên động. Người làm quan tại vị thì cát, người đi công tác gặp nguy hiểm.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lui về giữ mình là trọng yếu, nương tựa người khác để thành sự.
  • Tài vận: Không nên đi buôn chuyến, có thể mở cửa hàng kinh doanh tại chỗ.
  • Gia trạch: Hôn sự có biến đổi; thuận theo giữ mình thì cát.
  • Sức khỏe: Không thể đi bộ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nên cố thủ không động, như vậy có thể tránh hại.
  • Buôn bán: Bất lợi cho việc đi buôn chuyến, lợi cho việc mở cửa hàng tại chỗ.
  • Công danh: Chỉ có thể nương tựa người khác để thành sự, chưa thể đi xa.
  • Bệnh tật: Khảo sát bệnh ở bắp chân, ắt là chứng tê bại tứ chi, chỉ có thể ngồi nằm, không thể đi bộ.
  • Hôn nhân: Hôn sự đã thành, e có biến động, nếu biết thuận theo tự giữ mình, tuy lúc đầu hung nhưng cuối cùng cát.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Quá. Xà nhà uốn cong. Có nơi đi thì có lợi, thông thái. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài là Đầm, hạ quái là Tốn là Cây (Gỗ), trên Đoài dưới Tốn, nước đầm nhấn chìm thuyền gỗ, đây là tượng của quẻ Đại Quá. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc thuyền nặng tất chìm làm răn, ngộ ra rằng khi gặp tai họa biến cố, nên giữ vững khí tiết không khuất phục, ẩn cư không làm quan, thanh tĩnh đạm bạc.

Giải của Thiệu Ung

Dương nhiều Âm ít, thế sắp sụp đổ; gốc ngọn đều yếu, lượng sức mà làm. Hung: gặp quẻ này thân tâm bất an, việc không như ý, nhưng lại gượng ép hành động, tất có lúc hối hận lớn, cẩn thận phòng thị phi quan trường và tai nạn sông nước.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Tốn dưới Đoài trên) chồng lên nhau. Đoài là Đầm, là Vui vẻ; Tốn là Gỗ, là Thuận theo. Nước đầm dâng ngập thuyền gỗ, tạo thành lỗi lớn (Đại Quá). Các hào âm dương trái ngược, dương lớn âm nhỏ, hành động phi thường, có hình tượng quá độ, trong cứng ngoài mềm.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápTụy
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Cảm thửa đùi, giữ thửa sự theo, đi thì đáng tiếc.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Tổn thương đùi, và tổn thương đến phần thịt dưới đùi. Mang thương tích mà xuất hành, định sẽ gặp tai nạn. 《Tượng từ》 nói: Di chuyển đùi cho thấy họ không yên với chỗ của mình. Nhưng chí hướng của họ chẳng qua là đi theo người khác, có thể thấy chủ trương của họ cũng thấp hèn, không đáng dùng.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì tốt nhất nên lui về giữ mình, người làm quan nên đề phòng bị giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tốt nhất nên lui về giữ mình, danh tiếng không vang xa.
  • Tài vận: Hợp tác đầu tư khó khăn, người chủ trì không đắc lực.
  • Gia trạch: Theo người khác di dời không nên; đối tượng không phải là bạn đời tốt.
  • Sức khỏe: Chớ sa vào tình dục.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nên lui về phòng thủ, không nên tiến công.
  • Buôn bán: Phàm kinh doanh góp vốn gọi là cổ phần, tất phải cử một người làm chủ nghiệp, nhưng người chủ nghiệp không thể tự chủ, chỉ biết phụ họa theo người khác, thì sự nghiệp khó lòng thu lợi.
  • Công danh: Hùa theo tiếng tăm người khác thì phẩm cấp thấp hèn, ắt khó thắng lợi.
  • Gia trạch: Nhà gần núi Cấn, vốn có thể an cư, người xem bói không muốn ở đây, muốn theo người khác di dời, e rằng nơi đến có điều đáng tiếc.
  • Hôn nhân: Lỗi do quá nghe lời người mai mối, e rằng người kết hôn cùng không phải là bạn đời phù hợp.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụy. Hanh thông. Vương đến miếu đường tế tự. Chiêm được quẻ này, lợi cho việc hội kiến quý tộc vương công, hanh thông, đây là điềm trinh cát lợi. Dùng trâu lớn làm vật tế cũng rất cát lợi, và đi xa cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khôn, Khôn là Đất (Địa). Nước đầm ngập đất, là tượng của quẻ Tụy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này lấy việc nước lũ tràn lan, họa loạn tụ tập làm răn, từ đó tu sửa binh khí, đề phòng biến loạn bất ngờ.

Giải của Thiệu Ung

Sản vật phong phú, tụ họp đông vui; được người tôn quý dẫn dắt, không việc gì không lợi. Cát: Gặp quẻ này vận khí cực tốt, có thể được quý nhân giúp đỡ, thu lợi phong hậu, đi đâu cũng có lợi.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Đoài). Khôn là Đất, là Thuận; Đoài là Đầm, là Nước. Nước đầm dâng cao ngập lụt đất đai, người đông đảo tranh chấp lẫn nhau, nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải thuận theo mệnh trời mà trọng dụng người hiền, phòng bị từ trước, nhu thuận mà vui vẻ, đôi bên cùng nâng đỡ lẫn nhau, an cư lạc nghiệp. Tụy có nghĩa là tụ họp, đoàn kết.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápKiển
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  ỨngTử tônWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Chính bền thì tốt, sự ăn năn sẽ mất; săng sắc đi lại, bạn theo sự nghĩ của mày.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Bói chính đính thì cát lợi, không có gì hối hận. Qua lại tấp nập, bạn bè đều thuận theo ý chí của bạn. 《Tượng từ》 nói: Chính đính, cát lợi, không có gì hối hận vì không phải chịu tổn hại. Tuy có vài người bạn qua lại tấp nập nhưng vẫn phải hao tổn nhiều tâm trí.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì có bạn bè giúp đỡ, có thể mưu sự nhỏ, việc lớn gặp khó khăn, tâm tư bất định. Người làm quan giữ phép công chính, thăng tiến có hy vọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Công danh hiển đạt, nếu không chính trực sẽ hóa xấu.
  • Tài vận: Thấy lợi quên nghĩa, tranh đoạt không ngừng.
  • Gia trạch: Thận trọng trong giao tế; cần phòng việc thiếu chính đính.
  • Sức khỏe: Tâm thần bất định, tốt nhất nên tĩnh dưỡng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Trong quân đội hoàn toàn lấy chủ soái làm trung tâm, khi vạn quân tập hợp, lấy một vị soái để trấn định, lệnh ra là cấm, lặng im không động, nếu không sẽ hỗn loạn phức tạp, tai họa sinh ra.
  • Buôn bán: Thương mại tuy mưu cầu lợi nhuận nhưng cũng lấy chữ Trinh (chính đính) làm cát, nếu thấy lợi quên nghĩa thì đám đông tranh đoạt, không đoạt không cam lòng, tác hại khôn lường.
  • Công danh: Hào bốn lấy dương cư dương, vị trí gần bậc chí tôn, công danh hiển đạt, tượng của nó là trinh cát, nhưng nếu đắc được không chính đạo thì tai hại liền theo sau, nên cẩn trọng nhất.
  • Gia trạch: Nhà ở ắt sát đường lớn người qua kẻ lại, tà chính lẫn lộn, giao tế cần chọn lựa kỹ càng.
  • Bệnh tật: Ắt là chứng tâm thần hốt hoảng, nên tĩnh dưỡng.
  • Hôn nhân: Phòng nhà gái gia phong không nghiêm chỉnh.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.

Giải của Thiệu Ung

Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápTiểu Quá
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Cảm thửa thăn thịt, không ăn năn.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Tổn thương thịt ở lưng, nhưng không có tai họa. 《Tượng từ》 nói: Nhún vai chuyển lưng, làm ra phản ứng như gánh vật nặng, xem ra chí hướng đặt ở việc nhỏ mọn.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì nhân tình không hợp, mưu sự nhỏ nhặt. Người làm quan nhiều bất hòa với đồng liêu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Điều cầu mong chưa thành, chờ đợi ít ngày.
  • Tài vận: Đã có cảm ứng, không cần lo lắng.
  • Gia trạch: Có thể bảo đảm bình an.
  • Sức khỏe: Bệnh sắp khỏi, lại có thể tăng thọ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nên ngầm tập kích phía sau để đánh vào lưng địch, chỉ có thắng không có bại.
  • Buôn bán: 《Tượng》 nói "chí mạt", mạt là nhỏ bé, biết được kinh doanh không lớn, lợi nhuận cũng ít ỏi.
  • Công danh: Lưng (bối) cũng là bại bắc, biết được điều cầu mong chưa chắc đã thành danh.
  • Bệnh tật: Lưng còng (đại bối) là triệu chứng trường thọ, biết được bệnh sắp khỏi, không hối hận, lại được sống lâu.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tiểu Quá. Hanh thông, đây là điềm chiêm bói cát lợi. Nhưng chỉ thích hợp với việc nhỏ, không thích hợp với việc lớn. Chim bay qua không trung, tiếng kêu lưu lại bên tai, cảnh tỉnh người ta: Lên cao tất gặp hiểm, đi xuống thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm, trên núi có sấm, là tượng của quẻ Tiểu Quá. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ thiên lôi, không dám có lỗi lầm. Cho nên hành sự không dám quá cung kính, tang lễ không dám quá bi thương, chi tiêu không dám quá tiết kiệm, chỉ vừa phải mà thôi.

Giải của Thiệu Ung

Âm thuận Dương khốn, dùng nhu mềm trị sự; cẩn trọng tự giữ mình, không nên nôn nóng tiến tới. Hung: gặp quẻ này mọi việc bất lợi, nên làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn, càng phải phòng vì lỗi lầm của bản thân mà rước lấy thị phi kiện tụng.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Cấn dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Cấn là núi, Chấn là sấm, sấm nổ qua núi, không thể không sợ hãi. Dương là lớn, Âm là nhỏ, bên ngoài quẻ bốn hào Âm vượt quá hai hào Dương ở giữa, nên gọi là "Tiểu Quá", có sự vượt qua nhỏ.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHàmLục thânNạp giápĐộn
Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Ứng × →Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Cảm thửa xương má, mép, lưỡi.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Tổn thương quai hàm, gò má, lưỡi. 《Tượng từ》 nói: Tổn thương quai hàm, gò má, lưỡi, đây là tai họa do khua môi múa mép chuốc lấy.

Giải của Thiệu Ung

Bình, được hào này thì nhiều tranh chấp miệng tiếng, phòng bị người khác vu khống, người làm nghề diễn thuyết, nghệ thuật, bình luận thì cát. Người làm quan có thể bị khiển trách.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tài ăn nói hơn người, lòng giữ chính trực.
  • Tài vận: Tai họa từ miệng mà ra, không thể không cẩn thận.
  • Gia trạch: Tranh cãi miệng tiếng; người mai mối phóng đại.
  • Sức khỏe: Nói năng lảm nhảm, cầu khấn để được an yên.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Buôn bán: E có tai họa khẩu thiệt.
  • Công danh: Có thể dâng kế sách bày tỏ ý kiến, sẽ được triệu dụng.
  • Gia trạch: Chủ nhân gia đạo bất hòa, xảy ra tranh cãi khẩu thiệt.
  • Bệnh tật: Nói mê nói nhảm, tâm thần bất an, nên cầu khấn.
  • Hôn nhân: Lời của người trung gian chưa thể tin hoàn toàn.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Độn. Hanh thông. Chiêm hỏi việc nhỏ có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này thượng quái là Càn là Trời, hạ quái là Cấn là Núi, dưới trời có núi, trời cao núi xa, là tượng của quẻ Độn. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó không dùng phương pháp lấy ác báo ác để đối phó với tiểu nhân, mà giữ thái độ nghiêm khắc, treo mũ từ quan, tự nguyện lui về ẩn dật, lánh xa tiểu nhân.

Giải của Thiệu Ung

Lánh đời ẩn dật, cực thịnh tất suy; ngôn hành nghiêm cẩn, chờ thời cơ chuyển mình. Hung: Gặp quẻ này nên lui không nên tiến. Lui về phòng thủ có thể bảo toàn bản thân, nếu khinh suất hành động sẽ chuốc lấy tai họa. Nên cẩn trọng lời nói việc làm, chờ thời cơ hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Càn) chồng lên nhau. Càn là Trời, Cấn là Núi. Dưới trời có núi, núi cao trời lui. Âm trưởng dương tiêu, tiểu nhân đắc thế, quân tử ẩn dật, minh triết bảo thân, chờ thời cứu thiên hạ.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết