Kinh DịchSố chữ 10006Thời gian đọc26 phút

Kinh Dịch · No.34 · Đại Tráng

Đại Tráng (quẻ số 34): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápĐại Tráng
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Đại Tráng. Bói hỏi cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Chấn, Chấn là sấm; nội quái là Càn, Càn là trời, trên trời sấm vang là tượng của quẻ Đại Tráng. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, thấy sấm vang đáng sợ, lễ pháp nghiêm minh, từ đó biết kính sợ uy nghiêm, chỉ tuân theo lễ nghĩa.

Giải của Thiệu Ung

Quang minh chính đại, mạnh mẽ tráng đại; bao dung hòa nhã, giữ mình tránh xung động. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế quá mạnh, nên tâm bình khí hòa, cẩn trọng hành sự, bằng không tất sinh sai sót.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thành danh không khó, không được kiêu ngạo.
  • Tài vận: Được giá liền bán, không nên quá tham.
  • Gia trạch: Cẩn thận đề phòng hỏa hoạn; vợ chồng tương kính như khách.
  • Sức khỏe: Chăm sóc bảo dưỡng đôi chân.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Thế quân mạnh mẽ, có thế nhanh như sấm đánh không kịp bịt tai; nhưng kiêu binh tất bại, là điều đáng răn đe sâu sắc.
  • Buôn bán: Sấm ở trên trời, là tượng giá cả hàng hóa leo thang, được giá thì bán, không nên quá tham cầu.
  • Công danh: Tiếng sấm vang xa, tất được thành danh.
  • Gia trạch: Phòng có hỏa hoạn, nên cầu nguyện cúng bái.
  • Bệnh tật: 《Chấn》 là sấm, cũng là chân, phòng có bệnh về chân không đi lại được.
  • Hôn nhân: 《Chấn》 là trưởng nam của 《Càn》, 《Tốn》 là trưởng nữ của 《Khôn》, ấy là trời đất hòa hợp, cát.
  • Đồ thất lạc: Sấm qua không để lại dấu vết, e rằng vật này không thể tìm lại được.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Càn dưới Chấn trên). Chấn là sấm; Càn là trời. Càn cương Chấn động. Trời vang sấm, mây sấm cuộn trào, thế lực hùng vĩ, dương khí thịnh tráng, vạn vật sinh trưởng. Khỏe khoắn mạnh mẽ nên gọi là Tráng. Lớn mà mạnh mẽ nên gọi là Đại Tráng. Bốn hào Dương thịnh tráng, tích cực làm nên việc, trên chính dưới chính, nêu gương ngay thẳng.

  • Đại tượng: Tiếng sấm vang rền, ánh sáng khắp trời, là tượng quang minh chính đại, lại là tượng địa chấn mạnh mẽ, là một trong các quẻ Lục Xung.
  • Vận thế: Vận thế tuy mạnh nhưng đã đến lúc cực thịnh, nên tâm bình khí hòa, bằng không ngược lại sẽ chuốc lấy thất bại, cần biết vật cực tất phản.
  • Sự nghiệp: Xử thế dựa vào trí chứ không dựa vào lực, có dũng lại càng cần có mưu, tối kỵ làm liều, chỗ đáng giữ mà không giữ sẽ tự chuốc lấy họa. Không được cậy mạnh, bằng không tự rước nguy hiểm. Đối với tiểu nhân cần có sự đề phòng, đặc biệt không được coi nhẹ sự gian trá của tiểu nhân. Đối với sự nghiệp nên dũng mãnh tiến lên, nhưng tối kỵ mạo hiểm tiến bừa.
  • Kinh doanh: Đang ở giai đoạn tăng cao, thế sự rất tốt. Nhưng tuyệt đối không được cậy thế kiêu căng, càng không được vọng động, nên chủ động tăng cường hợp tác với người khác. Nâng cao cảnh giác, nhận thức đạo lý vật cực tất phản để chuẩn bị cho giai đoạn sự nghiệp suy thoái.
  • Cầu danh: Cần lưu ý vận dụng khéo léo sức mạnh của mình, không được tự cậy mình cứng cáp khỏe mạnh mà mạo hiểm tiến tới. Đặc biệt không được tự phụ. Phát huy thích đáng tài năng của bản thân, cộng thêm sự trợ giúp từ bên ngoài, tất sẽ làm nên việc.
  • Hôn nhân: Tuyệt đối không được vì điều kiện bản thân tốt mà kiêu ngạo. Chớ bỏ lỡ nhân duyên tốt.
  • Quyết sách: Khỏe khoắn vừa phải, không được tiêu hao quá mức sức lực của mình. Vào thời điểm sự nghiệp thuận lợi càng không được vọng động. Càng cần chú ý, rất có thể bản thân đã rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, nhất định phải tự bảo vệ mình chờ thời cơ, sớm có sự chuẩn bị.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápHằng
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Mạnh ở ngón chân, đi thì hung, có tin.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Tổn thương ở ngón chân. Chiêm đoán gặp hào này, xuất binh thì hung, nhưng vẫn có thu hoạch. 《Tượng truyện》 nói: Tự cậy quân mạnh đi xâm lược nước khác, tuy có thu hoạch nhưng uy tín quét sạch.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này sẽ có tranh chấp kiện tụng, động thì hung, cần phòng bệnh ở chân. Người làm quan cần phòng lời gièm pha của tiểu nhân mà chịu nhục.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Có dũng vô mưu, công danh tất thấp hèn.
  • Tài vận: Không thể suy nghĩ thấu đáo, tất chịu tổn thất.
  • Gia trạch: Không được di dời; phòng người nữ đau chân.
  • Sức khỏe: Cẩn thận chọn thầy thuốc giỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: "Tráng vu chỉ, chinh hung", là lời răn đe cho kẻ đơn thương độc mã tiến sâu vào đất địch, có dũng vô mưu nên mới hung vậy.
  • Buôn bán: Vận chuyển hàng hóa tiền tài có cái khéo léo tựa như không chân mà chạy, không cánh mà bay; nhưng không ước lượng đường tiêu thụ mà vội vàng đi tới thì sao có thể thu lợi? Cho nên hung.
  • Công danh: Sơ vốn ở dưới, gọi là "chỉ" (ngón chân), thì động cũng ở dưới, công danh tất thấp hèn.
  • Gia trạch: "Chỉ" nghĩa là dừng vậy, nhà này nên ở yên, không nên di dịch chuyển động, động thì có hung.
  • Hôn nhân: Phòng người nữ có bệnh ở chân. "Chinh hung, hữu phu", nghĩa là tuy có đính ước nhưng "lòng tin đã cạn".
  • Đồ thất lạc: Vật này đã bị chân giẫm đạp làm hỏng.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Hằng. Hanh thông, không có lỗi, dự báo cát tường. Đi đến đâu cũng có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Sấm), hạ quái là Tốn (Gió). Sấm gió cùng hoạt động làm sạch vũ trụ, giữ cho vạn vật luôn mới mẻ, đó là tượng của quẻ Hằng. Người quân tử xem tượng quẻ này mà lập thân theo chính đạo, kiên trì không thay đổi chí hướng.

Giải của Thiệu Ung

Thường hằng lâu dài, lâu bền không đổi; người quân tử lấy đó làm lợi, không thay đổi phương hướng của mình. Tiểu cát: Người gặp quẻ này cần lập thân theo chính đạo, kiên trì không đổi, liên tục nỗ lực tất sẽ hanh thông. Người thiếu nghị lực, sớm ba chiều bốn thì khó thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Tốn trên Chấn) chồng lên nhau. Chấn là nam, là sấm; Tốn là nữ, là gió. Chấn cương ở trên, Tốn nhu ở dưới. Cương trên nhu dưới, tạo hóa có phép thường, tương trợ lẫn nhau. Âm dương tương ứng là lẽ thường, nên gọi là Hằng.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápPhong
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Chính tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Bói được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ của Cửu Nhị nói trinh chính cát lợi, vì hào Cửu Nhị ở vị trí chính giữa của nội quái, giống như người giữ đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này mưu sự như ý. Người làm quan xử sự trung dung, lòng không hổ thẹn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Xử thế trung dung, được công nhận đánh giá cao.
  • Tài vận: Giá cả hàng hóa hợp lý, tự nhiên thu lợi.
  • Gia trạch: Vị thế vừa vặn; hôn nhân cát tường.
  • Sức khỏe: Bồi bổ đúng cách.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Nhờ đắc lực ở trung quân nên có thể giành chiến thắng, cát.
  • Buôn bán: Nhờ giá hàng thích hợp, được đúng thời điểm trung dung mà có thể thu lợi vậy.
  • Công danh: Vừa vặn trúng tuyển, cát.
  • Hôn nhân: Chọn được người hiền tài, cát.
  • Gia trạch: Nhà này tọa Tây hướng Đông, vị thế vừa vặn, đại cát.
  • Bệnh tật: Bệnh ở trung tiêu, nên dùng thuốc tiềm dương tư âm thì tự khắc khỏi hẳn. Cát.
  • Tố tụng: Được người trung gian hòa giải liền êm xuôi.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Người đi xa: Đã ở nửa chặng đường, có thể trở về ngay.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phong. Tổ chức tế tự, quân vương sẽ đích thân đến tông miếu. Không cần lo lắng, thời khắc tốt nhất là vào giữa trưa. 《Tượng viết》: Quẻ này trên là Chấn, Chấn là Sấm; dưới là Ly, Ly là Điện (Chớp). Sấm chớp đan xen là hiện tượng thiên văn trọng đại hiển thị trên trời, đây cũng là tượng của quẻ Phong. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sáng suốt và uy nghiêm của sấm chớp, từ đó phân xử kiện tụng, thi hành hình phạt.

Giải của Thiệu Ung

Thịnh đại sung túc, tiến tài hoạch lợi; mưu vọng được toại nguyện, tất có hỷ khánh. Tiểu cát: Được quẻ này vận thế đang mạnh, mưu sự có thể thành, danh lợi song thu. Nhưng không nên quá tham lam, phải biết đủ làm vui, cẩn phòng vui quá hóa buồn, hao tài hoặc gặp hỏa hoạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (dưới là Ly, trên là Chấn), sấm chớp đan xen, thành tựu to lớn, ví như đạt đến đỉnh cao, như mặt trời ban trưa. Lời khuyên: Phải đặc biệt chú ý sự vật sẽ phát triển theo chiều hướng ngược lại, thịnh suy vô thường, không thể không cảnh giác.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápQui Muội
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Kẻ tiểu nhân dùng mạnh, đấng quân tử dùng không; chính thì nguy, dê đực húc giậu, mắc thửa sừng.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Kẻ tiểu nhân săn thú cậy vào sức mạnh, người quân tử săn thú dựa vào lưới vây. Bói được điềm hiểm nguy. Dê đực húc giậu, kết quả bị sừng mắc kẹt vào hàng rào. 《Tượng truyện》 nói: Kẻ tiểu nhân săn thú cậy vào sức mạnh, người quân tử săn thú dựa vào lưới vây.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này hoặc có việc kiện tụng quan tòa, hoặc trong nhà có tang chế, người của đều bất lợi. Người làm quan gặp nhiều tai họa, tiến lui khó yên.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Gặp việc biết sợ, khiêm nhường lui bước thì được lợi.
  • Tài vận: Không nên lũng đoạn thị trường, bằng không sẽ hao tổn lớn.
  • Gia trạch: Quá cao dễ đổ vỡ; vợ chồng bất hòa.
  • Sức khỏe: Huyết khí quá mạnh, phòng có việc bất trắc.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Người giỏi đánh trận biết xem xét thời cơ thăm dò quân địch, không dám vọng động; kẻ cậy dũng thích khoe khoang chiến đấu, đơn thương độc mã tiến sâu vào hiểm địa không ra được, cho nên hung vậy.
  • Buôn bán: Tự cậy tiền của giàu có mà tùy ý lũng đoạn, đến khi hàng hóa hư hao, không nơi tiêu thụ, tất gặp tổn thất lớn. Người buôn bán giỏi không nên lo nghĩ thế này.
  • Công danh: Kẻ lỗ mãng tất bại, người khiêm nhường lui bước thì thành danh.
  • Gia trạch: Vị thế đất này đã cao thì xây nhà nên thấp, nhà cao e có tai họa sụt lún đổ sụp.
  • Bệnh tật: Bệnh do huyết khí quá mạnh, thuốc nên điều hòa khí huyết.
  • Tố tụng: Nên nhẫn nhịn chịu khuất, dừng việc kiện tụng là hơn, nếu ham kiện tụng không thôi thì kiện tất "chung hung".
  • Hôn nhân: Hai bên gia đình hoặc một bên nghèo một bên giàu, nếu bên giàu cậy giàu khinh nghèo dẫn đến vợ chồng bất hòa, hung.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápThái
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Chính tốt, ăn năn mất; phên đứt chẳng mắc, mạnh ở trục xe lớn.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Bói được điềm cát, không có hối hận. Vì dê đực húc đổ hàng rào, thoát khỏi sự ràng buộc, nhưng lại bị bánh xe va trúng làm bị thương, không thể chạy húc lung tung được nữa. 《Tượng truyện》 nói: Húc đổ hàng rào, thoát khỏi ràng buộc, e là sẽ húc vào nơi khác.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này người thường được phước, người tĩnh dưỡng lâu ngày tất sẽ động, động thì cát. Người làm quan đang giữ chức nhàn được phục chức, mưu cầu tiến thân như ý.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tiền đồ không bị cản trở, công danh cũng hiển hách.
  • Tài vận: Thu hoạch đầy xe trở về, sao lại không vui.
  • Gia trạch: Mau chóng tu sửa; không phải là bạn đời tốt.
  • Sức khỏe: E là có việc bất trắc.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Bức tường thành phía trước đã đổ, xe phi ngựa đuổi, viễn chinh có thể không gặp trở ngại.
  • Công danh: Hào Cửu Tứ tương hỗ với quẻ 《Càn》, Thần ở Tuất, trên ứng với sao Khuê và sao Bích, sao Bích chủ về văn xương, cho nên tôn sùng văn đức, công danh tất hiển hách. Năm sao Vương Lương ở phía bắc sao Bích chủ về xe ngựa, là tượng cỗ xe lớn; sáu sao Lôi Điện cũng ở gần đó chủ về nổi sấm, tức là tượng sấm của quẻ 《Chấn》.
  • Buôn bán: Có thể thu hoạch đầy xe mà về, cát (tốt).
  • Gia trạch: Nhà này ở nơi xe ngựa qua lại, bờ rào trước nhà đổ nát, nên gấp rút sửa sang.
  • Bệnh tật: Người lấy da tóc làm phên giậu, lấy tâm thần làm xe ngựa; da tóc rách nát, tâm thần dao động, bệnh không còn lâu nữa vậy.
  • Hôn nhân: “Xe tuột trục, vợ chồng trở mặt”, không phải là đôi lứa tốt. Không cát.
  • Thai sản: Cửu Tứ là hào bắt đầu của quẻ 《Chấn》, 《Chấn》 lần đầu tìm được con trai, là trưởng nam vậy.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.

Giải của Thiệu Ung

Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápQuải
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  × →Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Mất dê ở chỗ dễ, không ăn năn.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Mất dê ở đất Địch. Bói gặp hào này thì không có tai họa lớn. 《Tượng truyện》 nói: Mất dê ở đất Địch, vì Lục Ngũ là hào âm mà ở vị trí dương, là cư xử không đúng chỗ, giống như người ở trong hoàn cảnh không thích đáng, sẽ chịu tổn thất.

Giải của Thiệu Ung

Hung (xấu), gặp hào này thì không thể xoay xở, không được lợi lộc, người bệnh có điềm mất mạng. Người làm quan sẽ bê trễ chính vụ.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mất bò mới lo làm chuồng, tuổi già có hy vọng.
  • Tài vận: E có tổn thất nhỏ, nhưng chưa có gì đáng ngại lớn.
  • Gia trạch: Không nên chăn nuôi; hôn lễ không thành.
  • Sức khỏe: Điềm không cát tường.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào Ba nói “Dê đực húc giậu” là có tượng tấn công, nay “mất dê” thì không còn húc nữa, chiến sự có thể bình định.
  • Buôn bán: “Dịch” (易) theo Trịnh Huyền nghĩa là giao dịch, có nghĩa kinh doanh; “Táng” (丧) là mất, e có tổn thất nhỏ nhưng không hối tiếc lớn.
  • Công danh: Lấy được làm cát, lấy mất làm hung; mất bò mới lo làm chuồng, chưa phải là muộn. Tuổi già có thể hy vọng.
  • Gia trạch: Nhà này ở nơi hoang dã ngoại ô trống trải, bất lợi cho chăn nuôi.
  • Bệnh tật: “Táng” (mất) là tượng hung, không cát.
  • Hôn nhân: Dắt dê gánh rượu là nghi lễ đám cưới, không có dê thì hôn lễ không thành.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quải. Nơi sân đình nhà vua đang ca múa vui vẻ. Có người hô báo: “Có quân địch đến xâm phạm.” Trong thành truyền lệnh: “Ra quân bất lợi, phải nghiêm trận phòng bị.” Bói gặp hào này, đi du lịch phương xa thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Đoài, Đoài là đầm; Hạ quái là Càn, Càn là trời, có thể thấy nước đầm dâng cao, tưới mát đất đai, là tượng của quẻ Quải. Đấng quân tử xem tượng quẻ này, từ đó ban phát ân huệ xuống dưới, không dám kể công tự phụ, lấy đó làm răn.

Giải của Thiệu Ung

Loại bỏ quyết đoán, phải cương nghị quyết đứt; đầu cát cuối hung, cẩn thận tự trọng. Hung: Gặp quẻ này thì vận lớn sắp qua, khó khăn sắp đến, nên nâng cao cảnh giác, cẩn ngôn thận hành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Hạ Càn Thượng Đoài) trùng điệp. Càn là trời là kiện (mạnh mẽ); Đoài là đầm là duyệt (vui vẻ). Khí đầm bốc lên, đổ xuống thành mưa, mưa ban xuống đất đai, tưới mát vạn vật. Năm hào dương trừ bỏ một hào âm, trừ đi không khó, quyết (quyết chí loại bỏ) là được, nên gọi là Quải (guài), Quải tức là Quyết.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápĐại TrángLục thânNạp giápĐại Hữu
Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  × →Quan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Phụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Dê đực húc giậu, chẳng hay lui, chẳng hay toại, không thửa lợi, khó thì tốt.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Sừng dê kẹt vào bờ rào, lui không được, tiến không xong, xứ cảnh bất lợi. Nhưng hiện tại tuy ở trong gian nan, cuối cùng vẫn có thể hóa giải gặp cát. 《Tượng truyện》 nói: Không thể lui, không thể tiến, rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan, ấy là gặp điều chẳng lành. Tuy rơi vào gian nan nhưng cuối cùng có thể hóa giải gặp cát, ý nói tai nạn sẽ không kéo dài.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường, gặp hào này thì tiến thoái lưỡng nan, nhiều thị phi kiện tụng, nên giữ nếp cũ. Người làm quan nên lui không nên tiến, e có nguy cơ bị bãi chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nên nghỉ hưu sớm để tránh hối hận về sau.
  • Tài vận: Vốn muốn phát tài, nay giữ vốn cũng khó.
  • Gia trạch: Gian nan tự giữ mình; khổ trước sướng sau.
  • Sức khỏe: Tiến thoái lưỡng nan.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Hào sáu ở thế cùng cực, như đuổi giặc cùng vậy; cậy thắng tiến sâu, để rồi bị quân bại trận vây khốn, tiến thoái không đường, ấy là đạo hung vậy.
  • Buôn bán: Ý chỉ việc tích trữ hàng hóa không bán để đầu cơ, đến khi quá thời điểm giá rẻ đi, chỉ muốn giữ vốn cũng không được, khốn đốn lắm thay.
  • Công danh: Ở hào Thượng có tượng vị cao mà nguy hiểm, nếu quyến luyến không lui, một mai họa đến, muốn lui không được, hối đã muộn màng.
  • Gia trạch: Hào Thượng cư ở cực điểm của quẻ 《Chấn》, 《Chấn》 là tiếng động, trong nhà tất có tiếng động; 《Chấn》 lại là mộc, mộc động khắc thổ, e có thổ tinh xuất hiện, thổ tinh là dê. Nhà này bất lợi, nên gian nan tự giữ mình; quẻ biến thành quẻ 《Tấn》, 《Tấn》 nói “ban cho ngựa sinh sản nhiều”, thì có thể chuyển họa thành cát.
  • Hôn nhân: Chưa kịp dò xét kỹ lưỡng, nhất thời đã định, nay muốn thay đổi sửa hối chắc chắn không thể. Hiện tại phải biết cam chịu khốn khó mà giữ mình, lâu dần tất tốt lên.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Hữu. Hưng thịnh hanh thông. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Càn là Trời, thượng quái là Ly là Lửa, lửa ở trên trời, soi sáng khắp bốn phương, đây là tượng của quẻ Đại Hữu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo đặc tính của lửa, thấu suốt thiện ác, ngăn ác dương thiện, từ đó thuận theo thiên mệnh, cầu được vận may.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời rạng rỡ giữa trời, chiếu rọi vạn vật; thịnh đại giàu có, giữ gìn sự viên mãn để bảo toàn sự hanh thông. Cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, mọi việc cát tường, thu hoạch lớn, nhưng phòng vật cực tất phản, thịnh cực tất suy.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (hạ Càn thượng Ly). Thượng quái là Ly, là Hỏa; hạ quái là Càn, là Thiên. Lửa ở trên trời, chiếu sáng vạn vật, vạn dân quy phục, thuận theo thiên thời, đạt được thành tựu lớn.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết