Kinh Dịch · No.35 · Tấn
Tấn (quẻ số 35): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn |
|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận tốt mới đến, từng bước thăng tiến.
- Tài vận: Ngành nghề liên quan đến ánh sáng, năng lượng là có lợi nhuận nhất.
- Gia trạch: Nhà cửa hướng sáng tràn ngập ánh mặt trời.
- Sức khỏe: Biết người biết ta, tự ý thức được bản thân.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Đang lúc vận tốt mới đến, như mặt trời mới mọc, ngày càng lên cao, ánh sáng chiếu rọi khắp nơi. Cát.
- Chiến tranh: Khi đại quân mới xuất phát, thuận đường mà tiến, nên đánh ban ngày, không nên công kích ban đêm.
- Buôn bán: Lợi nhất cho các ngành sinh sản như than đá, địa nhiệt, lấy ý nghĩa từ ánh sáng rực rỡ. Cát.
- Công danh: Có tượng công danh thăng tiến chỉ ngày một ngày hai, cát.
- Tố tụng: Nên quay về tự kiểm điểm bản thân.
- Gia trạch: Nhà này hướng đông nam, cao ráo sáng sủa, được cát tinh mặt trời chiếu rọi, đại cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Đồ thất lạc: Tìm ở nơi sảnh đường sáng sủa thì thấy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.
- Đại tượng: Mặt trời mọc trên mặt đất, chiếu sáng khắp nơi, có tượng quang minh tiến bước đi lên.
- Vận thế: Sự nghiệp, danh vọng, tài vận đều cát, gọi là có điềm báo thăng quan tiến chức.
- Sự nghiệp: Thuận lợi. Nên tuân theo chính đạo, đương đầu với khó khăn, khắc địch chế thắng, thuận theo thời thế mà dẫn dắt. Xây dựng mối quan hệ nhân tế tốt đẹp, thu phục lòng người. Dốc toàn lực ứng phó, không được do dự nửa vời, càng kỵ do dự thiếu quyết đoán, mà phải bại không nản, dũng cảm tiến lên. Chú ý đồng lòng hiệp lực, cùng nhau tiến bước.
- Kinh doanh: Thị trường tốt. Cạnh tranh thuận lợi. Nhưng cũng sẽ gặp phải một số khó khăn, phải đương đầu vượt qua, thuận theo tình thế dẫn dắt để chiến thắng kẻ địch. Tranh thủ sự ủng hộ của số đông. Trắc trở trên đường đi là không tránh khỏi, chỉ cần động cơ thuần chính, ắt có thể chuyển nguy thành an.
- Cầu danh: Trải qua nỗ lực khổ luyện và phấn đấu, đã có đủ nền tảng để mở mang sự nghiệp, nhưng vì chưa có người tiến cử nên tạm thời chưa gặp thời, quyết không được vì thế mà tự bạo tự khí (nản lòng thối chí), cần kiên nhẫn chờ đợi thời cơ. Đồng thời, tích cực tạo điều kiện hơn nữa.
- Hôn nhân: Sao cát chiếu rọi. Sẽ có kết quả lý tưởng, nhưng quyết không được cậy vào điều kiện ưu việt mà tỏ thái độ thờ ơ hoặc quá mức kén chọn.
- Quyết sách: Đang ở xu thế không ngừng đi lên, không gặp phải trở ngại quá lớn. Nhưng nhất thiết phải tranh thủ sự tin tưởng của mọi người, thu phục lòng người, tiếp tục cố gắng, chỉ cần động cơ thuần chính, khắc phục tâm lý cầu may, ắt có hỷ sự từ trên trời rơi xuống.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Dường tiến vậy, dường lùi vậy, chính tốt, chẳng tin, khoan dung, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Tấn như tồi như (Tiến lên rồi lại bị đẩy lui), giữ lòng chính bền thì cát. Nếu không được tin tưởng, cứ thong dong tự tại, không có lỗi. 《Tượng viết》: Tấn như tồi như, là một mình hành đạo chính vậy. Thong dong tự tại không có lỗi, là vì chưa nhận được mệnh lệnh rõ ràng.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Người được hào này u sầu nửa phần, tĩnh thì cát động thì hung. Người làm quan không nên tiến thủ, phải phòng lời đồn đại phi thị.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Kiên nhẫn chờ đợi, không cần vội vàng tiến lên.
- Tài vận: Chờ đợi ít lâu, có thể thu lợi lớn.
- Gia trạch: Nhà tốt có thể ở; hôn nhân thành muộn.
- Sức khỏe: Cởi mở tấm lòng, thư thái tâm hồn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận tốt mới bắt đầu, tuy không có tai họa lỗi lầm nhưng chưa đến lúc thịnh vượng, nên trì hoãn để chờ thời. Cát.
- Chiến tranh: Lần đầu hành quân, lòng quân chưa định, nên khoan hòa chờ đợi. Cát.
- Buôn bán: Hàng hóa mới về, thị trường chưa quen thuộc, nên cho thêm thời gian, sớm thì bốn ngày, muộn thì bốn tháng, đến khi hào Bốn nói "Chúng duẫn" (mọi người tin theo) thì hàng hóa có thể bán chạy, chắc chắn thu lợi lớn.
- Công danh: Công danh vốn tự có, chỉ là chưa biết sớm hay muộn mà thôi, nên rộng lòng chờ đợi.
- Gia trạch: Nhà này vốn cát, tạm thời chưa tiện dời vào ở, vì tình cảm đôi bên chưa hòa hợp, trì hoãn thì ắt thành.
- Hôn nhân: Vì dò hỏi tin tức chưa chính xác, trì hoãn lại thì có thể thành công.
- Đồ thất lạc: Ngày sau có thể đạt được.
- Bệnh tật: Nên thư thả điều dưỡng, có thể khỏi bệnh.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phệ Hạp. Hanh thông. Có lợi cho việc kiện tụng, hình ngục. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn là Sấm, thượng quái là Ly là Điện (chớp), sấm sét giao hòa là tượng của quẻ Phệ Hạp. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sự uy nghiêm của sấm, sự soi sáng của chớp, nghĩ đến việc trị nước nghiêm minh, từ đó làm sáng tỏ hình phạt, hoàn thiện pháp luật.
Giải của Thiệu Ung
Cắn vỡ xương cứng, thái độ cứng rắn; việc nhiều cản trở, tích cực mưu cầu. Hung: Người được quẻ này mọi sự không như ý, khó tránh tranh chấp, muôn việc bị cản trở, nên kiên trì giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì có thể bảo toàn bình an.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Ly) chồng lên nhau. Ly là quẻ âm; Chấn là quẻ dương. Âm dương giao nhau, cắn vỡ vật cứng, ví như ân uy cùng thi triển, khoan dung nghiêm khắc kết hợp, cứng mềm nâng đỡ nhau. Phệ Hạp là hàm trên và hàm dưới cắn lại, nhai nuốt.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Vị Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Dường tiến vậy, dường sầu vậy, chính tốt, nhận phúc lớn ấy ở nơi bà nội.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Tấn công kẻ địch, áp đảo kẻ địch, bói được điềm lành. Nhờ được tổ mẫu (bà nội đã khuất) che chở mà nhận được phước lành lớn. 《Tượng viết》: Sở dĩ nhận được phước lành lớn này là vì hào Lục Nhị cư trung vị của hạ quái, như người đắc được đạo trung chính.
Giải của Thiệu Ung
Cát (Lành), người gặp được hào này mưu sự toại ý, nhận được nhiều sự trợ giúp từ người mẹ, hoặc đắc được tài lộc từ vợ. Người làm quan nếu giữ vững chính đạo sẽ thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Mưu cầu gặp nhiều cản trở, giữ vững chính đạo ắt hanh thông.
- Tài vận: Giữ mình lúc thoái trào, tự nhiên sẽ được nhận phước.
- Gia trạch: Dời nhà đến ở cùng người già; hôn nhân nên đợi một thời gian.
- Sức khỏe: Nên nghe theo lời người già.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế hiện tại không phải là không tốt, nhưng mưu cầu gặp nhiều cản trở, trong lòng không tránh khỏi ưu phiền, nếu có thể giữ vững chính đạo không đổi, cuối cùng ắt sẽ hanh thông đại lợi.
- Chiến tranh: Lần tiến công trước đã bị bẻ gãy, nay lại tiến lên, không khỏi lo sợ, nhưng nếu biết kính sợ trước sự việc thì sau ắt gặp lành. Lục Nhị tương ứng với Lục Ngũ, Lục Ngũ Thần tại Mão, trên ứng với các sao Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, hai ngôi sao lớn phía trước sao Đê chủ về hậu phi, nên lấy hình tượng Vương Mẫu, cầu nguyện thì có phước.
- Buôn bán: Vì chuyến hàng buôn trước đó đã bị hao hụt, nay không tránh khỏi ôm lòng sầu muộn, nên nói "Tấn như sầu như" (tiến lên mà lo sầu). Chỉ cần giữ trung chính tự thủ, đến hào năm nói "thất đắc vật tuất, vãng cát, vô bất lợi" (mất được chớ lo, đi thì lành, không gì không lợi), ý khuyên không cần ưu sầu mà tự nhiên sẽ được phước.
- Công danh: Nay tuy ưu sầu, đến hào năm nói "vãng hữu khánh" (đi có việc mừng), tức là sau hai năm nữa có thể gặp lành.
- Hôn nhân: Cát, nhưng hiện tại chưa thành, phải đợi đến năm thứ ba mới thành. Sẽ có tổ mẫu đứng ra làm chủ.
- Gia trạch: Nên dời nhà, chung sống và ăn uống cùng tổ mẫu, cát.
- Đồ thất lạc: Sau một thời gian dài mới tìm được.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.
Giải của Thiệu Ung
Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Lữ |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Mọi người tin, ăn năn mất.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Muôn người một lòng, dốc toàn lực tiến công, không có gì hối tiếc. 《Tượng viết》: Được chúng dân tin cậy, chí hướng sẽ được thực hiện.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người gặp được hào này sẽ được bạn bè giúp đỡ, mưu sự toại ý, nhưng cần đề phòng tai họa bất ngờ. Người làm quan có cơ hội thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Chúng nhân vui vẻ phục tùng, tự khắc không có phiền não.
- Tài vận: Đôi bên hòa thuận, mua bán đều có lợi.
- Gia trạch: Không khí hòa hợp; nam nữ hòa hợp.
- Sức khỏe: Hoạt động tập thể; kiện tụng được hòa giải.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại tai ách, hối tiếc đã qua, đại chúng vui vẻ phục tùng, nên cát.
- Buôn bán: Ban đầu bị mọi người chèn ép, không thể thu lợi, nay lòng người hòa thuận, có thể không có lỗi, mua bán đều có lợi.
- Chiến tranh: Chí thành một khối, đánh ắt thắng, công ắt hạ, tiến lên không có gì hối tiếc.
- Công danh: Được chúng nhân đề cử mới thành.
- Gia trạch: Chủ về gia quyến hòa thuận, cát.
- Hôn nhân: Hai họ hòa hợp, cát.
- Tố tụng: Có người thứ ba đứng ra dàn xếp, hai bên đều thuận theo, không có gì hối tiếc.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lữ. Hơi hanh thông. Chiêm bốc về việc đi xa, cát lợi. Lời Tượng nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Cấn, Cấn là Sơn. Trên núi có lửa, soi tỏ nơi u tối, đó là tượng của quẻ Lữ. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để làm sáng tỏ hình ngục, thận trọng phán quyết, không dám lạm dụng hình phạt, cũng không dám trì hoãn dây dưa.
Giải của Thiệu Ung
Lữ đồ khốn quẫn, phiêu dạt bất định; mong mỏi nhỏ có thể thành, hoài bão lớn khó đạt. Hung: Người gặp quẻ này việc gặp nhiều biến động, như ở xứ người, việc nhỏ có thể thành, việc lớn khó thành, nên cẩn thận giữ gìn phép tắc thường ngày.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Dưới Cấn trên Ly) chồng lên nhau. Quẻ này ngược với quẻ Phong, đôi bên là quẻ "Tương tông". Lửa cháy trong núi, cháy mãi không ngừng, thế lửa không ngừng lan ra phía trước, giống như người đi đường vội vã lên đường. Do đó gọi là quẻ Lữ.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Bác |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Phụ mẫu | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Tiến như chuột đồng, trinh thì nguy.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Tấn công kẻ địch mà nhát gan như chuột, bói được điềm hung. 《Tượng viết》: Tấn công kẻ địch mà nhát gan như chuột, bói được điềm hung là vì Cửu Tứ là hào dương lại cư vị âm, như người ở vào thế bất lợi.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp được hào này thời vận không tốt, hoặc có tranh chấp kiện tụng. Người làm quan không nên tiến thủ, có lực cản, phải giữ vững chính đạo.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nên giữ vững chính đạo, dùng mưu gian trá ắt hung.
- Tài vận: Tham tài ắt bại, thấy tốt thì nên dừng.
- Gia trạch: Hao tổn quá nhiều; hôn nhân không chính đính.
- Sức khỏe: Bị bệnh ghẻ lở hoặc hộc máu, đều nguy hiểm.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế có sự khuất tất, nên quang minh chính đại mà ứng đối, nếu giữ thái độ nước đôi, ưa dùng gian trá, ắt hung.
- Chiến tranh: Quẻ 《Tấn・Thoán》 nói "trú nhật tam tiếp", có thuyết nói "tiếp" tức là "tiệp" (chiến thắng), ý nói một ngày được ba trận thắng. Nếu vừa nghi ngờ vừa tham lam, như con chuột ngày ẩn đêm hiện, thì nguy.
- Công danh: Hào từ nói "Thạch thử" (chuột lớn), thạch thử ý chỉ năm kỹ năng đều kém cỏi, thế thì không thể đắc chí.
- Buôn bán: Tính chuột tham lam, tham thì không trận nào không bại, phòng ngừa đồng bọn tham tài dẫn đến thất bại.
- Gia trạch: Chuột là loài đào hang, giỏi trộm cắp, nhà nhiều chuột ắt chủ về hao tổn. Bất lợi.
- Bệnh tật: Kinh Thi viết "Thử tư khấp huyết" (lo nghĩ như chuột hộc máu), hoặc có chứng hộc máu; lại viết "thử ưu dĩ dưỡng", hoặc có bệnh ghẻ lở, đó cũng là điều nguy hại.
- Tố tụng: Lưỡng lự như chuột (thủ thử lưỡng đoan), lúc lui lúc tiến, nhất thời không thể quyết định.
- Người đi xa: Ngày ẩn đêm đi, ắt có sự cố, nhất thời chưa về.
- Đồ thất lạc: Đã vào hang chuột, không tìm thấy.
- Hôn nhân: “Thử” chỉ việc trộm cắp như chuột, hôn nhân không chính đính.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bác. Đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Khôn là đất, núi ở trên đất, gió mưa bào mòn, đó là hình tượng của quẻ Bác. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc đá núi sạt lở, vách đá đổ sụp làm lời cảnh tỉnh, từ đó vun đắp lòng dân, khiến nhân dân an cư lạc nghiệp.
Giải của Thiệu Ung
Bào mòn mục nát, lo âu tai họa; tiến thủ khó thành, thuận theo thời thế mà dừng lại. Hung: Người được quẻ này thời vận không tốt, nhiều tổn thất, tiến lên có trở ngại, nên thuận theo thời thế mà dừng lại, an phận giữ mình.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Cấn). Năm hào Âm ở dưới, một hào Dương ở trên, Âm thịnh mà Dương cô độc; núi cao đè trên đất. Cả hai đều là hình tượng của sự bào mòn sụp đổ, cho nên gọi là "quẻ Bác". Quẻ này Âm thịnh Dương suy, ví như kẻ tiểu nhân đắc thế, người quân tử khốn đốn, sự nghiệp bại hoại.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Bĩ |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Ăn năn mất, mất được chớ lo, đi tốt, không gì không lợi.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Không có gì hối tiếc, chịu thất bại cũng chớ nản lòng. Chỉ cần tiếp tục cố gắng, cuối cùng ắt chuyển bại thành thắng. Không có gì không lợi. 《Tượng viết》: Gặp phải tổn thất chớ nản lòng, dũng cảm tiến về phía trước, định có niềm vui giáng lâm.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp được hào này vận tốt tìm đến, mưu sự thu lợi. Người làm quan có niềm vui thăng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tai qua nạn khỏi, phúc lộc tự đến, không cầu mà được.
- Tài vận: Trước có tổn thất nhỏ, nay có thể thu hoạch lớn.
- Gia trạch: Vận nhà chuyển tốt; hôn nhân cát tường.
- Sức khỏe: Đã không còn trở ngại lớn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đang lúc vận thịnh, tai đi phúc đến, có được không mất, đại cát.
- Chiến tranh: Chuyển bại thành thắng chính là ở trận này, dũng mãnh tiến lên, lập tức thấy thành công.
- Buôn bán: Trước có tổn thất nhỏ, nay có thể thu hoạch lớn, cát.
- Công danh: Không cần vội vã cầu danh, tự khắc không cầu mà được. Cát.
- Gia trạch: Mặt trời mọc ở hướng Đông, quẻ 《Ly》 ở phương Nam, nhà này ắt hướng Đông Nam. Trước kia có chút tai ách hối tiếc, nay vận nhà đã chuyển, cát vô bất lợi.
- Hôn nhân: Lấy Cửu Ngũ làm nhà trai, Lục Nhị làm nhà gái, cả hai hào đều cát, đại lợi.
- Tố tụng: Nói "hối vong" nghĩa là tai họa đã qua, bãi bõ kiện tụng thì cát.
- Đồ thất lạc: Đi tìm ắt thấy.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Bỉ: Bỉ chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bĩ. Bị tiểu nhân ngăn cách, đây là điềm chiêm bất lợi cho người quân tử, sự nghiệp cũng sẽ chuyển từ thịnh sang suy. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất ngăn cách không thể giao cảm, vạn vật nghẽn tắc không thể thông suốt, đây là tượng của quẻ Bĩ. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó khi chính trị quốc gia bế tắc, nên nghĩ đến việc ẩn cư không làm quan, lấy việc cần kiệm thanh cao để lánh nạn, không lấy lợi lộc làm vinh.
Giải của Thiệu Ung
Đại vãng tiểu lai (Lớn đi nhỏ đến), bế tắc không thông; bĩ cực thái lai, tu đức lánh nạn. Hung: Người gặp quẻ này là tượng vạn vật bế tắc, trên dưới không hòa hợp, trăm sự không thuận, mọi việc nên nhẫn nhịn, phải chờ thời vận chuyển biến tốt mới hành động.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khôn hạ Càn thượng) trùng điệp, cấu trúc ngược lại với quẻ Thái, hệ Dương khí đi lên, Âm khí đi xuống, trời đất không giao hòa, vạn vật không hanh thông. Chúng đối lập nhau làm "Tông quẻ", biểu thị Thái cực thì Bĩ, Bĩ cực Thái lai, hỗ làm nhân quả cho nhau.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tấn | Lục thân | Nạp giáp | Dự |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Tiến thửa sừng, bui dùng đánh ấp, nguy tốt không lỗi, trinh thì đáng tiếc.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Tấn công kẻ địch, phải so kè thực lực giữa hai bên, có thể cân nhắc tấn công thành trì của địch. Nhưng kết cục khó đoán: Hoặc nguy hiểm, hoặc cát tường, hoặc không có tai họa, hoặc ứng với điềm hung. 《Tượng viết》: Cân nhắc tấn công thành trì của địch, điều này cho thấy vương đạo chưa được thực thi rộng rãi, dẫn đến thuộc ấp nổi loạn.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người gặp được hào này có niềm vui sửa sang nhà cửa, người không lương thiện có nỗi lo tranh chấp kiện tụng. Người làm quan có vinh hiển được phong đất phong lộc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận tốt sắp hết, phòng có sự cố xảy ra.
- Tài vận: Tranh chấp cùng ngành, may mà có thể không có lỗi.
- Gia trạch: Hàng xóm bất an; ban đầu tranh chấp sau cùng hòa giải.
- Sức khỏe: Chăm sóc vùng đầu; bãi bõ kiện tụng là tốt.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận tốt sắp hết, phòng có sự cố, nhưng không có hại lớn.
- Chiến tranh: Chỉ nên chinh phạt gần trong nước, không nên viễn chinh hải ngoại. Nguy hiểm nhưng cuối cùng lại cát.
- Buôn bán: Đối với người cùng ngành phòng có tranh chấp, đối với sự việc thì nguy, đối với hàng hóa thì lợi, đối với tình cảm thì hẹp hòi, may mà không có lỗi.
- Công danh: “Tấn nghĩa là tiến”, sừng ở trên đầu, có hình tượng đứng đầu khoa cử. Sau khi thành công danh, phòng có việc tòng quân. Cát.
- Gia trạch: Người ở trong thôn xóm có chuyện tranh chấp, không tránh khỏi bất an, nhưng không có lỗi lớn.
- Hôn nhân: Hào Thượng ứng với hào Tam, Thượng và Tam tức là hai họ nam nữ, ban đầu có tranh chấp, sau cùng được hòa hợp, nên "hối vong", giống như hào Tam vậy.
- Tố tụng: Thơ 《Tước Giác》 châm biếm việc kiện tụng. Bãi bãi kiện tụng thì cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Dự. Có lợi cho việc phong hầu kiến quốc, ra quân đánh trận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Chấn là sấm), hạ quái là Khôn (Khôn là đất). Sấm xuân rền vang, đất trời chuyển động, thúc đẩy vạn vật sinh sôi, đây là tượng của quẻ Dự. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, phỏng theo tiếng sấm vang rền khắp mặt đất mà sáng tạo ra âm nhạc, ca ngợi công đức, dâng vinh quang lên Thượng đế, dâng vinh quang lên tổ tiên.
Giải của Thiệu Ung
Sấm phát ra trên mặt đất, vui vẻ phục tùng; trong lúc an lạc vẫn phòng ngừa lo âu hoạn nạn. Cát: Người được quẻ này thuận theo mệnh trời hợp thời thế, mọi sự cát tường, được bề trên giúp đỡ, nhưng phải phòng tránh họa sắc dục, tuyệt đối không được chìm đắm trong chốn ăn chơi hưởng lạc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Chấn), Khôn là Đất, biểu thị sự thuận tòng; Chấn là Sấm, biểu thị sự chuyển động. Sấm nổ đúng thời điểm, báo hiệu đất trời đón xuân về. Nhờ thuận tòng mà hành động, đó là nguồn gốc của sự hòa lạc. Quẻ này và quẻ Khiêm là hai quẻ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share