Kinh Dịch · No.36 · Minh Di
Minh Di (quẻ số 36): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di |
|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Minh triết bảo thân (sáng suốt giữ mình) để tránh tai ách.
- Tài vận: Sáng không có lợi nhuận, tối được chia hoa hồng.
- Gia trạch: Cha con nên ở riêng; không phải là mai mối đàng hoàng cưới hỏi chính thức.
- Sức khỏe: Gan uất kết lớn, chú ý bồi bổ điều dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận gặp đại nạn, rất nên ẩn mình che giấu ánh sáng.
- Chiến tranh: 《Tượng》 viết "Lâm chúng" (trông coi dân chúng), vừa vặn vào lúc dùng binh, nên dùng kế "minh tu sạn đạo, ám độ Trần Thương" (vờ sửa đường sàn, ngầm qua Trần Thương), ắt sẽ thắng lợi.
- Buôn bán: Tượng quẻ gian nan, đại chúng e khó thu lợi, nhưng trong bóng tối vẫn được chia phần.
- Công danh: Hỏa của quẻ 《Ly》 bị Thổ (của quẻ Khôn) khắc chế, công danh không hiển đạt, hiển đạt ngược lại lại có tai họa.
- Gia trạch: Gia đạo không thuận, hoặc cha con ở riêng mới có thể bảo toàn.
- Hôn nhân: Ắt không phải là cưới hỏi chính thức.
- Bệnh tật: Là chứng can hỏa uất kết bên trong, trị liệu nên dập tắt hỏa.
- Tố tụng: Nên chịu khuất phục để dừng kiện tụng, có thể tránh được họa.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.
- Đại tượng: Mặt trời bị che lấp dưới đất Khôn, đất trời tối tăm, có tượng mù lòa.
- Vận thế: Trăm việc trắc trở, tiểu nhân hãm hại, gặp sự việc nhiều hoang mang, nên giữ mình, tĩnh lặng chờ đợi thời cơ rồi mới hành động.
- Sự nghiệp: Ở vào hoàn cảnh bất lợi, nên thản nhiên đối phó với các điều kiện hiểm ác, tăng cường bản lĩnh tâm lý, chịu đựng các loại áp lực. Bên ngoài mềm mỏng cẩn thận, bên trong thấu hiểu sự lý, khi cần rời đi thì rời đi, tránh tai họa, thoát khỏi nguy hiểm. Đề phòng hoạn nạn khi chưa xảy ra, kiên trì phấn đấu trong nghịch cảnh.
- Kinh doanh: Quan sát kỹ động thái thị trường, chờ cơ hội hành động, nhưng phải giữ vững đạo đức thương nghiệp, ngay cả khi ở trong hoàn cảnh bất lợi cũng phải mạo hiểm tiến lên, đặc biệt là phát triển về hướng Nam sẽ thu hoạch lớn.
- Cầu danh: Trong lòng giữ chí lớn, hành động khắc khổ nhẫn nại, phấn đấu trong nghịch cảnh, tự giữ vững chí hướng của mình, thu vén sự thông minh không lộ ra ngoài, trong cảnh hỗn loạn càng phải kiên trì chính nghĩa, giấu tài giữ ngốc.
- Hôn nhân: Phải phân tích toàn diện tình hình đối phương, không thể vì cái nhỏ mà mất cái lớn. Chú ý đến đại tiết.
- Quyết sách: Ở vào tình trạng không tốt, hoàn cảnh khó khăn, tiền đồ mờ mịt. Nhưng nếu có thể thản nhiên đối mặt với ách vận, biết co biết duỗi, tiền đồ sẽ trở nên sáng sủa. Đặc biệt nên tăng cường tu dưỡng, nhẫn nhịn hành chí, ngoài khờ trong khôn, có thể gặp nguy hóa an. Nếu có thể thận trọng hành sự, mọi bề cẩn thận thì càng có thể làm nên chuyện.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Khiêm |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Sáng đau chưng bay, rủ thửa cánh; đấng quân tử chưng đi, ba ngày chẳng ăn; có thửa đi, người chủ có nói.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: "Chim hồng hộc bay liệng, đậu xuống bên đầm nước. Người quân tử bỏ nhà ra đi, ba ngày không có lương ăn." Bói gặp hào này, đi đến đâu ắt sẽ bị gia chủ oán trách. 《Tượng truyện》 nói: Người quân tử trong cuộc hành trình, theo lễ nghĩa không thể chịu nhục để nhận thức ăn.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Được hào này hoặc có thương tổn ở tay chân, người lương thiện thì có niềm vui tiến tài nạp phúc. Người làm quan có tượng thăng quan tiến chức nhanh chóng, nhưng cẩn thận phòng ngừa sơ suất tổn thất.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Chưa thể hiển đạt, tốt nhất hãy tự bảo toàn bản thân.
- Tài vận: Vốn liếng bị tổn hao, chủ nhà oán trách lời ra tiếng vào.
- Gia trạch: Tốt nhất nên dời nhà; hôn nhân không hòa hợp.
- Sức khỏe: Thực quản có bệnh, hoặc bệnh ở tay.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận đầu không tốt, chỉ nhờ biết tự bảo toàn bản thân nên mới không bị hại.
- Chiến tranh: Là lương thực trong doanh trại đã cạn, nên tạm lui quân.
- Buôn bán: Bốc được quẻ 《Minh Di》, e rằng vốn liếng có tổn thương, vận chuyển hàng hóa đi xa có tượng gặp nạn giữa đường, lại e chủ nhân oán trách, lời ra tiếng vào.
- Công danh: Bay mà xụ cánh (vu phi thùy dực), chỉ rõ tượng không thể hiển đạt.
- Hôn nhân: Hào Sơ ứng với hào Tứ, nhưng ngược lại lại hại nhau, hôn nhân không hòa hợp.
- Gia trạch: Nhà này ắt là thuê mướn, không phải nhà của mình nên mới có chủ nhà; "ba ngày không ăn", có tượng bếp đổ không nấu nướng, bất lợi, nên dời đi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.
Giải của Thiệu Ung
Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Thái |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Sáng đau, đau ở đùi bên tả, dùng cứu, ngựa mạnh tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Chim hồng hộc, chim hồng hộc, bị thương ở đùi trái, quân tử bị thương, nhờ ngựa mà được cứu. Cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Lời hào Lục Nhị nói cát lợi là vì hào Âm Lục Nhị ở dưới hào Dương Cửu Tam, giống như ngựa phục tùng chủ nhân, khéo hiểu lòng người.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Được hào này người thường hoặc có nạn nhưng sẽ được quý nhân giúp đỡ. Người làm quan sẽ có thực quyền, gánh vác việc lớn. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Quý nhân giúp đỡ, may mắn thoát nạn.
- Tài vận: Mưu hoạch không thỏa đáng, khó tránh tổn thất.
- Gia trạch: Tu sửa hoàn chỉnh; người phụ nữ có tật ở chân.
- Sức khỏe: Chân trái bị thương.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận thế không tốt lắm, khá nhiều thương tật, may được Lộc Mã tương cứu nên cát.
- Chiến tranh: Quân cánh trái bất lợi, may nhờ đội kỵ binh đắc lực nên xoay chuyển bại thành thắng.
- Buôn bán: Theo mưu hoạch không hợp thời thế gọi là "tả kế" (kế lệch), biết mưu sự không hợp thời nên có tổn thất, may có người họ Mã ra tay điều hòa thì cát.
- Công danh: Phàm quan chức bị giáng cấp gọi là "tả迁" (tả thiên - giáng chức), có vẻ bất lợi; chỉ có gặp năm Ngọ, hoặc giao vận Ngọ thì cát.
- Bệnh tật: Quẻ 《Ly》 Nhị trung hư, như hố sâu vậy, người đó ắt rơi vào hố sâu; bị thương chân trái, may nhờ sức ngựa khỏe mạnh, nhảy vọt một cái là ra được, tuy bị thương nhưng vẫn cát.
- Gia trạch: Ắt là cột kèo hoặc móng ở phía bên trái bị hư hại, nên gấp rút sửa chữa.
- Hôn nhân: 《Ly》 là tượng Âm, người nữ e có bệnh ở chân, đi lại khó khăn, nên phối với người mệnh Ngọ thì cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.
Giải của Thiệu Ung
Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Phục |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Sáng đau chưng cuộc săn bên nam, được thửa đầu lớn, chẳng khá kíp, chính.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Ở khu vực săn bắn phương Nam, giương cung bắn tên, săn được một số thú lớn. Bói gặp hào này, hỏi về bệnh tật thì bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quyết chí săn bắn ở phương Nam, rất hợp với ý nguyện.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Được hào này có điềm báo về tu sửa, xây dựng nhà cửa. Người không tốt thì đùi trái hoặc có thương tích, nhiều lo âu ly biệt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lui về giữ phương Nam thì có thể đắc chí.
- Tài vận: Kiên trì kinh doanh, cuối cùng sẽ thấy ánh sáng.
- Gia trạch: Nhà giàu trong làng; tìm được bạn đời tốt.
- Sức khỏe: Dưỡng bệnh ở phương Nam thì thích hợp hơn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Đại vận không tránh khỏi đổ vỡ, nên lui về phòng thủ; sang đông hành trình hướng Nam ắt được lợi lớn.
- Chiến tranh: Quẻ tên 《Minh Di》, Minh nghĩa là tiến binh, ắt có thương bại, nên ẩn quân đi vào từ phương Nam. Hào Thượng của quẻ 《Ly》 nói: "Vương dụng xuất chinh, hữu gia chiết thủ" (Vua dùng xuất chinh, có công chém đầu giặc), chính là hợp với quẻ bói này.
- Công danh: Phương Nam thuộc văn minh, săn thú săn danh, đều kỳ vọng đạt được. "Đại thủ" là thủ khoa, người đứng đầu, tất sẽ đỗ đầu chăng? Cho nên nói "chí đại đắc dã" (chí hướng lớn đạt được vậy). Cát.
- Hôn nhân: Hôn lễ dâng chim nhạn bắn chim sẻ, cũng lấy tượng săn bắn chim muông, "đắc kỳ đại thủ" nghĩa là có được bạn đời tốt. Cát.
- Bệnh tật: Nên lánh đi phương Nam. Cát.
- Đồ thất lạc: Có thể tìm ở phía Nam nhà, ắt sẽ tìm thấy.
- Thai sản: Sinh con gái.
- Gia trạch: Nhà này vị trí quẻ 《Ly》 hướng Nam, "đại thủ" là nhà đại phú trong vùng. Cát.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.
Giải của Thiệu Ung
Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Phong |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Thê tài | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Vào chưng bụng bên tả, được cái lòng sáng đau, chưng ra cửa sân.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Trở về nơi ẩn dật sâu kín thôi! Bước ra khỏi phòng, đi vào xã hội liền cảm thấy hoàn cảnh hiểm ác, ý nghĩ lui ẩn tự nhiên nảy sinh. 《Tượng truyện》 nói: Trở về nơi ẩn dật sâu kín thì thỏa lòng mong muốn thối lui ẩn dật.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Được hào này người ra ngoài mưu sự sẽ thuận lợi, phụ nữ có thai thì sinh con trai, người không tốt thì e sinh bệnh ở tâm phúc (tim bụng). Người làm quan nếu đang nhàn chức sẽ phục chức, người tại chức đa phần được điều ra ngoài nhận chức, người ẩn mình chờ thời ắt sẽ xuất thế thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Từ sáng vào tối, ra ngoài là nên.
- Tài vận: Ra ngoài kinh doanh, toại nguyện làm giàu.
- Gia trạch: Đường đi có trở ngại; người vợ đã có thai.
- Sức khỏe: Bệnh ở tim bụng, ra ngoài cầu y.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Tượng hào từ sáng vào tối, biết là bất lợi, không nên ở nhà, nên đi ra ngoài.
- Chiến tranh: Có thể lẻn vào doanh trại bên trái của địch, nghe ngóng mật kế, về báo cho đại doanh thì có thể thắng.
- Công danh: Công danh lấy cao thăng làm cát, "nhập vu tả phúc" (vào bụng trái), quẻ 《Khôn》 là bụng, tức là đi vào lòng đất. Không cát.
- Buôn bán: Giải nghĩa chữ, "Phúc" (bụng) cũng là phục, là phú (giàu). Vào bụng tức là vào nơi giàu có; được lòng tức là toại nguyện; "ra khỏi cửa ngõ" là tượng xuất gia kinh doanh.
- Bệnh tật: Là bệnh ở tim bụng, e là nội thương, nên ra ngoài tìm thầy thuốc.
- Gia trạch: Nhà này phía trước bên trái đường đi có trở ngại, ra vào không tiện.
- Hôn nhân: Người nữ bụng đã có thai, bất lợi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phong. Tổ chức tế tự, quân vương sẽ đích thân đến tông miếu. Không cần lo lắng, thời khắc tốt nhất là vào giữa trưa. 《Tượng viết》: Quẻ này trên là Chấn, Chấn là Sấm; dưới là Ly, Ly là Điện (Chớp). Sấm chớp đan xen là hiện tượng thiên văn trọng đại hiển thị trên trời, đây cũng là tượng của quẻ Phong. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sáng suốt và uy nghiêm của sấm chớp, từ đó phân xử kiện tụng, thi hành hình phạt.
Giải của Thiệu Ung
Thịnh đại sung túc, tiến tài hoạch lợi; mưu vọng được toại nguyện, tất có hỷ khánh. Tiểu cát: Được quẻ này vận thế đang mạnh, mưu sự có thể thành, danh lợi song thu. Nhưng không nên quá tham lam, phải biết đủ làm vui, cẩn phòng vui quá hóa buồn, hao tài hoặc gặp hỏa hoạn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (dưới là Ly, trên là Chấn), sấm chớp đan xen, thành tựu to lớn, ví như đạt đến đỉnh cao, như mặt trời ban trưa. Lời khuyên: Phải đặc biệt chú ý sự vật sẽ phát triển theo chiều hướng ngược lại, thịnh suy vô thường, không thể không cảnh giác.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Ông Cơ Tử chưng sáng đau, lợi về chính bền.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Sau khi nhà Ân mất, Cơ Tử trốn sang nước láng giềng phương Đông lánh nạn, xem bói được điềm cát. 《Tượng truyện》 nói: Cơ Tử lui ẩn giữ vững chính đạo, hình tượng rực rỡ của ông lưu truyền ngàn thu không tắt.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Được hào này khó gặp tri kỷ, hoặc có tai họa gia đình. Người làm quan phải tu đức dưỡng tính mới bảo toàn được không lo âu.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Quân tử giữ vững lúc khốn cùng, tương lai sẽ hanh thông.
- Tài vận: Trải qua gian nan mới có thể thu lợi.
- Gia trạch: Thân tộc bất hòa; nên hủy bỏ hôn ước.
- Sức khỏe: Triệu chứng tinh thần.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đang lúc khốn đốn, không đánh mất chính đạo của mình, lâu dần ắt sẽ hanh thông.
- Chiến tranh: Chủ soái không sáng suốt, dẫn đến tượng mưu sĩ đào vong.
- Buôn bán: Phải trải qua gian khổ mới có thể thu hoạch lợi ích.
- Công danh: Thời thế ngày càng gian nan, không nên tiến tới, chỉ nên lui về phòng ngự.
- Gia trạch: Chủ về thân tộc bất hòa.
- Bệnh tật: Đề phòng mắc chứng phát cuồng.
- Hôn nhân: Nên hủy hôn.
- Tố tụng: Nhất thời chưa rõ ràng, lâu dần tự khắc sẽ sáng tỏ.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Minh Di | Lục thân | Nạp giáp | Bí |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Chẳng sáng, tối; đầu lên chưng trời, sau vào chưng đất.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Ánh dương đã tắt, trời tối sầm. Mặt trời mới mọc là tượng quân tử ra làm quan; mặt trời ẩn khuất là tượng quân tử thoái ẩn. 《Tượng truyện》 nói: Mặt trời mới mọc, quân tử ra làm quan, ánh sáng chiếu khắp bốn phương. Mặt trời ẩn khuất, quân tử lui về, đất nước không còn tấm gương mẫu mực.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người được hào này trước mừng sau lo, người già có thể không thọ. Người làm quan đề phòng bị người khác gièm pha hoặc bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Trước tốt sau xấu, nên biết thu liễm.
- Tài vận: Giá cả hàng hóa nên bình ổn thì mới có chữ tín.
- Gia trạch: Địa thế quá thấp; trước giàu sau nghèo.
- Sức khỏe: Thượng hỏa hạ tiết (trên bốc hỏa dưới tiêu chảy), cực kỳ khó trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận đầu tuy tốt nhưng vận sau không gia, vạn sự nên lùi một bước suy nghĩ mới có thể không phạm lỗi.
- Công danh: Nên ẩn danh lánh đời, không nên tự khoe tài hoa.
- Buôn bán: Giá hàng ban đầu quá đắt, lúc sau lại quá rẻ, rõ ràng có sự cách biệt một trời một vực, nên giữ ở mức bình ổn.
- Chiến tranh: Đề phòng việc công núi đoạt hiểm, có hiểm họa rơi xuống vực sâu.
- Hôn nhân: Có mối lo trước giàu sau nghèo.
- Gia trạch: Nhà này phía trước đối diện núi cao, phía sau giáp vực sâu, rất ngại địa thế thấp trũng.
- Bệnh tật: Ban đầu bị khí nghịch xông lên, sau lại bị tiêu chảy, khó trị.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.
Giải của Thiệu Ung
Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share