Kinh Dịch · No.37 · Gia Nhân
Gia Nhân (quẻ số 37): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế đang thịnh, ngôn hành cẩn thận.
- Tài vận: Tích trữ hàng hóa, sau có giá cao.
- Gia trạch: Cẩn thận hỏa hoạn; thân lại thêm thân (thông gia).
- Sức khỏe: Đờm nhiều khó thở, khó trị tận gốc.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Gió gặp lửa càng cuồng, lửa gặp gió càng rực, chính là hội ngộ thời vận toàn thịnh, nhưng nhập tà thì tà, nhập thiện thì thiện, giữa lời nói và hành động nên tự răn đe bản thân nhiều hơn.
- Buôn bán: Sách 《Nhã Nhã》 viết: "Gió cùng lửa là Độn", "Độn" là tụ vậy, có tượng tích tụ hàng hóa. Hào từ nói "có vật" "có hằng", vật là hàng hóa, hằng là lâu dài, nghĩa là vật đó không được vội bán, để sau có thể được giá cao.
- Công danh: Gió đi xa, lửa bốc lên, có tượng thăng cao đi xa; người có ngôn hành đúng đắn là công cụ để lập thân giúp dân, công danh tất thành.
- Gia trạch: Đề phòng có hỏa hoạn.
- Hôn nhân: Quẻ 《Gia Nhân》 lấy tượng vợ chồng, hỏa 《Ly》 phong 《Tốn》 đều là nữ, hoặc trưởng nữ làm chị, trung nữ làm em, hoặc là tượng kết thân giữa hai họ. Cát.
- Bệnh tật: Là chứng phong hỏa bốc lên, đờm nhiều khó thở, nhất thời không trị khỏi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.
- Đại tượng: Tượng gió thổi lửa, trợ uy cho lửa, ví như người trong nhà đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
- Vận thế: Bình an đại cát, hợp tác với người thì dễ thành, lại có tượng vui mừng như thêm người cưới gả.
- Sự nghiệp: Thành bại phụ thuộc vào tình hình gia đình. Trị gia nghiêm túc, đề phòng "sau nhà" bốc hỏa xảy ra sự cố ngoài ý muốn, đây là điều kiện tiên quyết để sự nghiệp thành công. Vợ chồng hòa thuận, cùng nhau hợp tác tất có thể thoát nghèo làm giàu. Sự nghiệp nên đi từ trong ra ngoài, tuần tự tiến lên, trì chí kiên trì, sau tất có thành tựu.
- Kinh doanh: Dùng phương thức trị gia vào hoạt động thương nghiệp. Đối đãi với nhân viên công ty nên kết hợp nghiêm khắc và khoan dung, lấy nghiêm làm chủ. Nên tập trung lãnh đạo, một người chủ sự, cùng nhau hợp tác, tích lũy qua ngày.
- Cầu danh: Lấy cần khổ nỗ lực và an bần lạc đạo làm chủ, càng cần có sự ủng hộ của gia đình. Gia đạo hưng thịnh thì sự nghiệp cá nhân cũng dễ thành công.
- Hôn nhân: Gia đình hòa thuận là nền tảng của mọi thứ, mà người vợ lại là gốc rễ của gia đạo. Chọn vợ nên thận trọng, hòa lạc hưng gia.
- Quyết sách: Nhờ gia đình tốt và sự ủng hộ của người vợ mà thành công thuận lợi, phải giữ vững ưu thế này, nếu không từ thịnh chuyển suy chỉ trong chớp mắt. Đặc biệt nên phòng biến cố gia đình. Giữ nhà trọng ở khiêm hòa đãi người, cần kiệm tích lũy để làm giàu. Người thân hòa thuận, thân thiện với nhau.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Tiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Ngăn ngừa từ khi có nhà, ăn năn mất.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Phòng ngừa gia đình xảy ra tai nạn ngoài ý muốn, không có gì hối tiếc. 《Tượng từ》 nói: Phòng ngừa gia đình xảy ra tai nạn ngoài ý muốn, tức là cảnh giác với những biến cố khi chưa xảy ra.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, người gặp hào này mưu sự thành công, người chưa kết hôn sẽ thành gia lập thất, người già không lợi cho tuổi thọ. Người làm quan ở chức nhàn sẽ được thăng tiến lên chức có thực quyền, người đang tại chức thì quyền lực dễ rơi vào tay kẻ khác.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận may vừa đến, nên tự kiểm điểm bản thân.
- Tài vận: Mới bắt đầu làm ăn, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc thương nghiệp.
- Gia trạch: Gia phong nề nếp; gia đình thanh bạch.
- Sức khỏe: Có bệnh phải chữa ngay, chần chừ sẽ khó trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận may vừa đến, chính là lúc nên tự biết kiềm chế bản thân để tránh tai ương và hối hận.
- Chiến tranh: Khi mới bắt đầu hành quân, chính là lúc nên chấn chỉnh đội ngũ, nghiêm khắc hiệu lệnh, có như vậy mới trăm trận trăm thắng.
- Buôn bán: Là lần đầu buôn bán vận chuyển hàng hóa, nên tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc thương nghiệp.
- Công danh: Là lần đầu cầu danh. Nên tuân theo công lệnh, không được tùy tiện nóng vội tiến thân.
- Gia trạch: Ngôi nhà này tường vây kiên cố, cửa ngõ yên ấm hòa thuận, người trị gia có kỷ cương phép tắc, quản thúc rõ ràng. Đến bốn năm sau có thể trở nên giàu có. Cát lợi.
- Bệnh tật: Bệnh mới khởi phát, nên tự cẩn thận bảo dưỡng, tất không có tai hại. Ban đầu nếu không chữa trị, tất dẫn đến biến chứng, khi đó sẽ khó trị.
- Hôn nhân: Ban đầu định kết nhân duyên, biết rõ gia phong thanh bạch, khuê môn vốn cẩn mật, có thể thành.
- Tố tụng: Mới khởi kiện đã dừng lại thì cát lợi.
- Thai sản: Là thai đầu, sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiệm. Con gái lớn gả chồng, đây là việc tốt. Đây là quẻ bói cát tường. Tượng từ nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là núi; trên là Tốn, Tốn là cây, cây trồng trên núi, không ngừng sinh trưởng, là tượng của quẻ Tiệm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo cách núi nuôi dưỡng rừng, từ đó lấy hiền đức tự cư, gánh vác trách nhiệm xã hội cải thiện phong tục.
Giải của Thiệu Ung
Tuần tự tiến bước, tích tiểu thành đại; tiến dần thì lợi, nóng vội thì bại. Tiểu cát: Gặp quẻ này thì vận thế dần mở ra, mọi việc nên tuần tự tiến bước thì mưu sự mới thành, không nên nóng vội tiến lên, nóng vội tất bại.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Tốn) chồng lên nhau. Cấn là núi, Tốn là cây. Trên núi có cây, dần dần lớn lên, núi cũng theo đó cao lên. Đây là quá trình tiến bộ dần dần, cho nên gọi là Tiệm, Tiệm tức là tiến, dần dần tiến lên mà không vội vã.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Huynh đệ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Không thửa thỏa, ở trong bếp núc, chính bền, tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Phụ nữ ở trong nhà lo liệu việc nhà, sửa soạn cơm nước, không có sai sót, đây là tượng cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Lục Nhị nói cát lợi là vì hào âm Lục Nhị ở dưới hào dương Cửu Tam, giống như người phụ nữ phục tùng và khiêm nhường trước nam giới.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp hào này mưu sự thành gia, nhiều chuyện vui mừng. Người làm quan sẽ vinh hoa phú quý.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhờ vả người khác mà thành sự, vẫn có thể như ý.
- Tài vận: Buôn bán lương thực có thể thu được lợi nhuận.
- Gia trạch: Phụ nữ quản lý gia đình.
- Sức khỏe: Ăn uống vẫn tốt, có thể không đáng ngại.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đang gặp đại vận, nhưng hào tượng trùng âm, chỉ nên nhờ người khác mà thành sự, không thể độc đoán độc hành.
- Chiến tranh: Đây là phó tướng, tất không phải chủ soái, hoặc là hậu doanh, phụ trách lương thực quân nhu, là nơi vô cùng quan trọng, cẩn thận phòng thủ chớ để mất.
- Buôn bán: Có lẽ là kinh doanh buôn bán lương thực, cát lợi.
- Công danh: Khó được như ý.
- Gia trạch: Nhà này hướng nam, gia chủ tất là phụ nữ, việc nhà không thể tự chuyên quyết đoán, duy chỉ có cung bếp là cát lợi nhất.
- Bệnh tật: May mắn ăn uống còn tốt, có thể không bị tổn hại.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiểu Súc. Cát lợi. Ở vùng ngoại ô phía Tây mây đen giăng kín, nhưng mưa chưa rơi xuống. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Càn, Càn là trời, gió lành lướt trên mặt đất, cỏ cây lay động, sinh trưởng bừng bừng, đây là tượng của quẻ Tiểu Súc. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió lành thúc đẩy vạn vật sinh sôi, tự khích lệ phong phạm bản thân, thực thi đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Sức lực ít ỏi, ngăn cản tiến lên; ẩn mình chờ thời, kiên nhẫn tiến bước. Tiểu hung: Gặp quẻ này thực lực mỏng manh, vận thế trồi sụt, nên tích lũy thực lực, tĩnh tâm chờ thời cơ, tiến gấp sẽ gặp hiểm, mọi việc phải kiên nhẫn thúc đẩy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Càn trên Tốn) chồng lên nhau, Càn là Trời, Tốn là Gió. Ví như mưa thuận gió hòa, ngũ cốc sinh trưởng, nên quẻ tên là Tiểu Súc (tích lũy nhỏ). Lực lượng có hạn, phải đợi phát triển đến một mức độ nhất định mới có thể làm nên nghiệp lớn.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Ích |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Người nhà nem nép, hối dữ, tốt; vợ con hớn hở, sau chót thẹn tiếc.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Gia đình nghèo khó, miệng ăn nheo nhóc đợi nuôi, đây là chuyện sầu khổ, nhưng nếu biết chăm chỉ lao động thì có thể thoát nghèo làm giàu. Còn gia đình phú quý mà kiêu sa dâm dật, vợ con chỉ biết vui đùa hưởng lạc, cuối cùng sẽ sa sút lụi bại. 《Tượng từ》 nói: Gia đình nghèo khó mà biết chăm chỉ lao động thì không mất đi gia phong ngay thẳng. Gia đình phú quý mà một mực vui đùa hưởng lạc thì mất đi đạo đức cần kiệm.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này lo vui buồn lẫn lộn, cẩn thận phòng ngừa chìm đắm trong hưởng lạc. Người làm quan nghiêm khắc nhưng thiếu lòng khoan dung độ lượng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khắc khổ sẽ thành công, nhàn hạ ham vui tất bại hoại.
- Tài vận: Trong ngoài đều chỉnh tề, còn có thể tự bảo toàn.
- Gia trạch: Gia quy nghiêm khắc; hai họ hòa hợp.
- Sức khỏe: Dùng thuốc mát để giải trừ ách nạn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận hạn bình thường, chung quy quý ở chỗ tự khích lệ bản thân, nghiêm cẩn khắc khổ, không ngại lao nhọc, tất sẽ gặp cát lợi. Nếu một mực tìm vui thì trăm sự không thành.
- Chiến tranh: Hiệu lệnh nghiêm minh, vạn quân khiếp phục, dù không tránh khỏi họa sát phạt quá mức, nhưng việc cầu hỏi tự khắc thành công.
- Buôn bán: Có lẽ bên ngoài làm cửa hàng, bên trong làm nhà ở, trong ngoài đều nghiêm túc chỉnh tề, gia chính nghiêm khắc, điếm quy cẩn trọng, mới có thể gặp cát lợi. Nếu không, quá hòa nhã dẫn đến buông lỏng, sẽ có chuyện đáng lo ngại.
- Công danh: Hào tượng chuyên chủ về tề gia, công danh còn chậm.
- Gia trạch: Nhà này gia quy nghiêm khắc, cát lợi.
- Hôn nhân: Cửu Tam ứng với Thượng Cửu, nói "có chữ tín" (hữu phu), biết là hai họ hòa hợp, cát lợi.
- Bệnh tật: Cửu Tam thuộc quẻ Ly là hỏa, nên dùng thuốc mát, tuy nguy kịch nhưng chữa khỏi.
- Đồ thất lạc: Nên nghiêm khắc và nhanh chóng truy hỏi thì có thể tìm được, nếu khoan hoãn tất sẽ mất.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ích: Lợi có thửa đi, lợi vượt sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ích. Bói gặp hào này, lợi cho việc đi ra ngoài, lợi cho việc vượt sông qua đò. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn, Tốn là phong (gió); hạ quái là Chấn, Chấn là lôi (sấm), gió sấm kích động lẫn nhau, là tượng của quẻ Ích. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ trước uy lực của phong lôi, từ đó thấy việc thiện thì làm theo, có lỗi lầm thì sửa đổi.
Giải của Thiệu Ung
Bớt trên bù dưới, phấn phát tiến lên; tiến thủ thành danh, thương nhân đắc lợi. Tiểu cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, phấn phát cầu tiến, được người giúp đỡ, có thể đạt được danh lợi.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dịch trùng điệp (dưới Chấn trên Tốn). Tốn là phong; Chấn là lôi. Gió sấm kích động lẫn nhau, thế của chúng càng mạnh, tiếng sấm càng vang, phong lôi tương trợ lẫn nhau cùng tăng trưởng, cùng đem lại lợi ích cho nhau. Quẻ này ngược lại với quẻ Tổn. Đây là bớt trên để bồi đắp cho dưới, còn quẻ Tổn là bớt dưới để bồi đắp cho trên. Hai quẻ này làm sáng tỏ nguyên lý tổn ích.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Đồng Nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Giàu nhà, rất tốt.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Gia đình hạnh phúc, đại cát đại lợi. 《Tượng từ》 nói: Gia đình hạnh phúc, đại cát đại lợi, vì hào âm Lục Tứ ở dưới hào dương Cửu Ngũ, giống như người trong nhà hòa thuận và ai nấy đều giữ vững bổn phận của mình.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp hào này thời vận đang tốt, được quý nhân đề bạt, người cô độc được người thân thích cận kề. Người làm quan hoạn lộ hanh thông, thăng迁 có vọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Phát tài giữ nghiệp nhà, đang lúc vận tốt.
- Tài vận: Buôn bán một vốn ba lời, sự giàu có tự biết.
- Gia trạch: Gia đình hào phú.
- Sức khỏe: Quá béo phì, giảm cân đi sẽ khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đang lúc thịnh vận, người đã giàu có thể bảo toàn gia nghiệp, người chưa giàu tất sẽ phát tài, là tượng đại cát.
- Chiến tranh: Nước giàu binh mạnh, lương thảo đầy đủ, tiến thoái đều được, cát lợi không có gì bất lợi.
- Buôn bán: “Buôn bán một vốn ba lời”, lập tức trở nên giàu có, cát lợi tự thấy rõ.
- Công danh: Quan và tài thường xung khắc, phải hao tài mới có thể thành danh.
- Gia trạch: Tất là gia đình quyền quý thế gia, đại cát.
- Tố tụng: Tiền tài thông thần, việc gì cũng giải quyết được.
- Bệnh tật: Tất là do cơ thể béo phì, ăn uống quá nhiều đồ bổ béo gây ra, dùng thuốc điều lý sẽ khỏi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Cùng người ở đồng, hanh thông, lợi về sự sang sông lớn, lợi cho sự chính bền của đấng quân tử.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đồng Nhân. Tụ họp mọi người ở ngoài đồng để lo việc lớn thì cát lợi. Lợi cho việc vượt sông lớn, lợi cho sự chiêm bói của quân tử. 《Tượng từ》 nói: Quẻ Đồng Nhân có quẻ trên là Càn là Trời là Vua, quẻ dưới là Ly là Lửa là Thần dân. Càn trên Ly dưới tượng trưng cho việc vua thấu hiểu dân tình, dân đạt thấu ý vua, ý chí của vua tôi hòa hợp, đó là tượng quẻ Đồng Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo tính chất của lửa, soi sáng trời đất, chiếu rọi chỗ u tối, từ đó phân loại vạn vật, làm rõ mọi sự tình.
Giải của Thiệu Ung
Loài người thân cận, hòa hợp với nhau; sở cầu như ý, không gì không toại nguyện. Cát: Được quẻ này thì cát tường như ý, hợp tác với người khác càng tốt, trên dưới đồng lòng, mưu sự thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Ly trên Càn) xếp chồng lên nhau. Càn là trời, là vua; Ly là lửa, là thần dân trăm họ. Trên trời dưới lửa, tính lửa bốc lên đồng điệu với trời, trên dưới hòa hợp, chung sức chung lòng, quan hệ nhân tế hài hòa, thiên hạ đại đồng.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Bí |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Vua đến có nhà, chớ lo, tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Quân vương đến miếu đường tế tự tổ tiên, chớ có lo âu, tổ tiên ban phúc độ trì cho gia đình, mọi việc cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quân vương đến nhà thần dân, nói lên tình cảm yêu mến lẫn nhau giữa vua và tôi.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp hào này mưu sự đắc lợi, được quý nhân đề bạt nâng đỡ. Người làm quan hiển quý, tiến thủ có vọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lòng người cảm thông, tự nhiên cát tường.
- Tài vận: Phụng công kinh doanh, lợi nhuận được bảo toàn.
- Gia trạch: Môn đăng hộ đối; gả vào hào môn.
- Sức khỏe: Gan hỏa quá vượng, cần điều dưỡng tâm khí.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận đến phúc tới, lòng người tự nhiên cảm thông, lo gì không cát lợi?
- Chiến tranh: Quân đội của vương giả, đi đến đâu không ai địch nổi. Cát lợi.
- Buôn bán: Kinh doanh việc này tất là phụng công mưu sự, hoặc là cống hiến vật phẩm cho vương thất, cát lợi.
- Công danh: Giống như điềm báo mộng gặp hiền tài bên sông Vị, có tượng cảm thông linh ứng, cát lợi.
- Gia trạch: Ngôi nhà này có lẽ là phủ đệ của công khanh, cát lợi.
- Bệnh tật: Người lấy tâm làm quân (chủ), hào năm cư quẻ Tốn mộc, tất là can mộc quá mạnh sinh phong, tâm hỏa sinh nhiệt. Thuốc nên dập lửa định phong, làm cho tâm khí thông suốt, có thể không cần lo lắng. Cát lợi.
- Hôn nhân: Có tượng được tuyển chọn vào cung đình.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.
Giải của Thiệu Ung
Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân | Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Có tin, uy nghiêm vậy, trọn tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Quân thượng nắm quyền sinh sát, uy phong lẫm lẫm, quyền bính không dời, chung quy cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Thượng Cửu nói về việc lập uy phạt tội, chung quy cát lợi là vì quân thượng có thể tự xét mình ở trong, lập uy ở ngoài.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp hào này mưu sự như ý, mệnh nữ càng tốt. Người làm quan vị cao quyền trọng, người đi học tiến thủ thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Muôn vật đều cát lợi, nhưng vận tốt sắp sửa hết.
- Tài vận: Đi theo đường chính đạo trong thương nghiệp, có danh có lợi.
- Gia trạch: Được cả vùng kính vọng; hai họ hòa mục.
- Sức khỏe: Vận động rèn luyện thân thể.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Được người tin phục, được người kính sợ, việc gì cũng thành, đi đâu cũng lợi, có thể đi gần, cũng có thể đi xa, vạn sự đều cát lợi. Vận tốt mười năm, qua thời gian này là hết.
- Chiến tranh: Đạo hành quân, có chữ tín thì người không lừa ta, có uy nghiêm thì người không nhờn ta, thưởng phạt vô tư, hiệu lệnh tất hành, là quân đội của vương giả, cho nên cát lợi.
- Buôn bán: Có chữ tín thì vạn lượng vàng có thể ký thác, có uy nghiêm thì trăm công nghìn việc đều được chỉnh đốn, đó là đạo kinh doanh chính trực.
- Công danh: Hào Thượng ở vị trí cực điểm, tất là người ở vị thế cao, tín nghĩa đã sớm được tin phục, uy vọng vốn lừng lẫy.
- Gia trạch: Ngôi nhà này vị thế tất cao, được cả vùng kính vọng. Cát lợi.
- Hôn nhân: Hai họ đồng thuận, cát lợi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share