Kinh Dịch · No.38 · Khuê
Khuê (quẻ số 38): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê |
|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Trên dưới không thông, lấy chính trực mà xử lý.
- Tài vận: Người bỏ ta lấy, vẫn có chút lợi nhỏ.
- Gia trạch: Nên di chuyển lánh đi; chọn lựa mà cưới.
- Sức khỏe: Trên nóng dưới ẩm, thật khó chữa trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại khí vận điên đảo, chỉ nên giữ chính trực mà xử lý.
- Chiến tranh: Tình hình quân sự không hòa hợp, trên dưới khác chí hướng, nên phòng sự tan rã (Khuê tán).
- Công danh: Trên dưới không thông, công danh khó vọng.
- Buôn bán: Giá hàng lên xuống chênh lệch lớn, nếu có thể người bỏ ta lấy thì vẫn có chút lợi nhỏ khả vọng.
- Bệnh tật: Bệnh ở thượng tiêu và hạ tiêu, lồng ngực khí cách tuyệt, trên có hỏa, dưới có thấp, chữa trị rất nan giải.
- Gia trạch: Nhà này thiên bàn địa bàn đều động, cả nhà trên dưới bất lợi, nên gấp rút di chuyển lánh đi.
- Hôn nhân: Có hai người con gái đều muốn nhận lễ dạm ngõ, cô chị tính nóng nảy, cô em tính khoan hòa. Nên chọn lựa mà cưới.
- Tố tụng: Có thể bãi tán ngay.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.
- Đại tượng: Ly hỏa hướng lên, Đoài trạch hướng xuống, một lên một xuống, hai bên trái nghịch, lại thêm hai người con gái cùng ở, là tượng không được chính vị.
- Vận thế: Khí vận kém, trăm sự khó thành, có tượng thủy hỏa bất dung, nên gặp biến không kinh.
- Sự nghiệp: Khởi đầu sự nghiệp khó khăn, hoàn cảnh gian nan. Nếu có thể đồng tâm hiệp lực, tin tưởng lẫn nhau thì mục đích có thể đạt được. Nhưng ban đầu thành công đa phần là việc nhỏ. Việc nhỏ tích lũy mới thành việc lớn. Việc thành do hiệp lực hợp tác, bại do lòng người bất đồng. Nên tăng cường đoàn kết, nhẫn nhịn cầu thông suốt. Kỵ nhất là nội bộ nghi ngờ lẫn nhau.
- Kinh doanh: Nên dùng thái độ bình tâm tĩnh khí tham gia cạnh tranh thị trường, cầu đại đồng tồn tiểu dị. Đối với đối thủ cạnh tranh không nên thù địch, có thể hòa mà không tan, kết đàn mà không bè đảng. Đặc biệt không được gây ra tranh chấp, cực lực tránh tai họa.
- Cầu danh: Dùng lòng chân thành nỗ lực tiến lên. Đối với kẻ xấu khi cần thiết cũng không thể hoàn toàn tuyệt giao, nên có thái độ khoan dung bao dung, giao thiệp chừng mực. Đối với người cùng chí hướng cũng không cần hoàn toàn nhất trí, có thể tìm điểm chung trong điểm khác biệt.
- Hôn nhân: Đôi bên phải chân thành đối đãi nhau. Nếu không, kẻ thứ ba rất dễ can thiệp, vợ chồng nghi ngờ nhau thì gia đình tan nát.
- Quyết sách: Ở vào trạng thái mâu thuẫn, đối lập. Phải chú ý dùng thái độ rộng lượng, ôn hòa, nhu thuận để đối nhân xử thế. Như vậy mới có thể bình tâm tĩnh khí, nhu hòa mà tiến lên. Nhận rõ lý lẽ hợp tất có ly, ly tất có hợp; trong đồng có dị, trong dị có đồng. Nếu không, cương quá hóa bạo, sáng quá hóa nghi. Bạo và nghi đều có thể dẫn đến nguy hại khôn lường.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Vị Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Ăn năn mất, mất ngựa chớ đuổi theo, tự nhiên trở lại; thấy người ác, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Không cần hối hận, mất ngựa không cần tìm, nó tự khắc về, trên đường gặp kẻ xấu cũng không có tai họa. 《Tượng từ》 nói: Gặp kẻ xấu mà không có tai họa, ý là để tiêu trừ ác ý của kẻ xấu.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này mưu sự trước mất sau được, nhân sự trước ly sau hợp, cẩn phòng tai họa hung ác. Người làm quan nhàn chức được phục chức, người bị giáng chức được thăng lại.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận tốt mới đến, thuận theo tự nhiên.
- Tài vận: Không cần lo nghĩ nhiều, sau tất đại hanh thông.
- Gia trạch: Bình thuận vô咎 (không lỗi); kiên nhẫn chờ đợi.
- Sức khỏe: Không có trở ngại lớn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận tốt mới đến, tai ách hối hận đã lui, tuy có mất mát không cần tính toán, dù có kẻ xấu xâm phạm không cần cự tuyệt, tự nhiên không lỗi.
- Chiến tranh: Lần đầu khai chiến tuy có bại nhỏ, sau tất đại thắng, quân địch mạnh cũng không thể hại ta. Không lỗi.
- Buôn bán: Mới làm thương mại, mất đi tất tìm lại được, không cần lo âu. Người đến không cự tuyệt, không cần so đo tính toán. Hiện tại chưa thấy hết lợi, sau tất đại hanh thông.
- Công danh: Hiện tại tuy không tai ách hối hận nhưng chưa được thành danh, phải đợi năm sau, đến hào hai gặp gỡ nơi ngõ hẻm, lúc đó mới được hiển đạt.
- Gia trạch: Nhà cửa bình thuận, không hối, không lỗi.
- Đồ thất lạc: Không cần tìm kiếm, tự đắc.
- Hôn nhân: Hiện tại chưa thành, đợi đến tháng sáu, hoặc đến sáu năm, tất thành, cát. Như lời hào Thượng Cửu "phi khấu, hôn cấu" (không phải cướp, là hôn nhân).
- Tố tụng: Kiện tụng tất thẳng, không lỗi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.
Giải của Thiệu Ung
Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Phệ Hạp |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Gặp chúa ở ngõ, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Gặp được người chủ nhiệt tình hiếu khách, không có tai họa. 《Tượng từ》 nói: Gặp được người chủ nhiệt tình hiếu khách, điều này cho thấy không bị lạc đường.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này sẽ gặp tri kỷ, mưu sự toại ý. Người làm quan gặp được minh chủ, thăng thiên có vọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Phong vân tế hội, dũng cảm tiến lên.
- Tài vận: Gặp được tài chủ, cùng nhau kinh doanh.
- Gia trạch: Quý nhân tới thăm; cẩn thận tư tình.
- Sức khỏe: Gặp được thầy thuốc giỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Quẻ gặp lúc trái nghịch (Khuê), vận vốn không tốt, gần đây mới có cơ hội gặp gỡ tuyệt hảo, đi tất có tin mừng.
- Chiến tranh: Hai và Năm đối địch nhau, Nhị là binh ta, Ngũ là binh địch, gặp nhau nơi ngõ hẹp, gươm giáo chạm nhau, trận này chưa phân thắng bại.
- Buôn bán: Chữ "hạng" (ngõ) gồm chữ "cộng" (chung), tất là sự nghiệp hợp tác chung, có tượng gặp được một tài chủ cùng nhau kinh doanh.
- Công danh: Chính là lúc phong vân tế hội.
- Gia trạch: Nhà này ở trong ngõ hẻm, gần có quý nhân đến gặp, hội ngộ vui vẻ, đại khánh.
- Bệnh tật: Gặp được thầy thuốc giỏi, không lỗi.
- Hôn nhân: Như Kinh Thi vịnh "gặp gỡ tình cờ, vừa ý ta thay", đây là tư tình nam nữ, không phải chính phối.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Phệ Hạp. Hanh thông. Có lợi cho việc kiện tụng, hình ngục. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn là Sấm, thượng quái là Ly là Điện (chớp), sấm sét giao hòa là tượng của quẻ Phệ Hạp. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sự uy nghiêm của sấm, sự soi sáng của chớp, nghĩ đến việc trị nước nghiêm minh, từ đó làm sáng tỏ hình phạt, hoàn thiện pháp luật.
Giải của Thiệu Ung
Cắn vỡ xương cứng, thái độ cứng rắn; việc nhiều cản trở, tích cực mưu cầu. Hung: Người được quẻ này mọi sự không như ý, khó tránh tranh chấp, muôn việc bị cản trở, nên kiên trì giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì có thể bảo toàn bình an.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Ly) chồng lên nhau. Ly là quẻ âm; Chấn là quẻ dương. Âm dương giao nhau, cắn vỡ vật cứng, ví như ân uy cùng thi triển, khoan dung nghiêm khắc kết hợp, cứng mềm nâng đỡ nhau. Phệ Hạp là hàm trên và hàm dưới cắn lại, nhai nuốt.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Đại Hữu |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Thấy xe kéo, thửa trâu kìm, thửa người gọt đầu và xẻo mũi. Không đầu có chót.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Thấy một chiếc xe kéo hàng, con bò kéo xe lúc cúi lúc ngẩng kéo rất chật vật, người đánh xe là một nô lệ bị thích chữ vào trán, cắt mất mũi. Ban đầu xe bị lún không động đậy, sau cùng cũng kéo đi được. 《Tượng từ》 nói: Thấy một nô lệ bị thích trán cắt mũi kéo xe, hào tượng biểu thị: Lục Tam hào âm mà cư ở vị trí dương, vị trí không thỏa đáng, giống như người rơi vào cảnh khổ cực. Ban đầu không thuận, kết cục lại tốt, vì Lục Tam hào âm tiến lên gặp Cửu Tứ hào dương, giống như người được kẻ mạnh giúp đỡ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này mưu vọng có trở ngại, cầu an trong hiểm cảnh, trước mê muội sau thuận lợi. Người không tốt có tai ách cốt nhục hình thương. Người làm quan phải phòng lời sàm ngôn của tiểu nhân.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: E có hình thương, khổ sở chống đỡ ba năm.
- Tài vận: Nhân hòa không dễ, không có lợi lộc gì.
- Gia trạch: Nên đi hướng Tây; trước nghi ngờ sau giải tỏa.
- Sức khỏe: Trên mặt có mụn nhọt, lâu dần tự khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận không thỏa đáng, e có tai tai ách hình thương; ba năm sau mới có vận tốt.
- Buôn bán: Không hòa hợp với người khác, chẳng những không thu được lợi mà còn phòng có tai ách tù ngục, sau này mới có thể thành.
- Công danh: Trái kéo phải giữ, động chút là mắc lỗi, sao có thể thành danh? Vận muộn mới tốt.
- Chiến tranh: Xe tuột ngựa chạy, binh bại tướng vong, không thể tiến lên, phải đợi ứng quân đắc lực mới có thể trước bại sau thắng.
- Hôn nhân: Ban đầu vì nhà trai nghi kỵ nên không tránh khỏi chịu nhục, cuối cùng giải tỏa nghi ngờ hoàn thành hôn sự.
- Gia trạch: Nhà này địa vị không thỏa đáng, trước sau trái phải đều bị kiềm chế, người trong nhà thường có tai họa thương tàn đầu mặt, vì triều sơn hướng ngọ, bị Ly hỏa khắc. Nên đổi hướng về phía Tây vị Đoài thì mới cát.
- Bệnh tật: Tất là trên mặt có mụn nhọt, lâu dần tự khỏi.
- Tố tụng: Không tránh khỏi hình ách, cuối cùng tự giải tỏa.
- Đồ thất lạc: Sau có thể tìm được.
- Thai sản: Sinh con gái, phòng trên mặt có vết thương.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Hữu. Hưng thịnh hanh thông. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Càn là Trời, thượng quái là Ly là Lửa, lửa ở trên trời, soi sáng khắp bốn phương, đây là tượng của quẻ Đại Hữu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo đặc tính của lửa, thấu suốt thiện ác, ngăn ác dương thiện, từ đó thuận theo thiên mệnh, cầu được vận may.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời rạng rỡ giữa trời, chiếu rọi vạn vật; thịnh đại giàu có, giữ gìn sự viên mãn để bảo toàn sự hanh thông. Cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, mọi việc cát tường, thu hoạch lớn, nhưng phòng vật cực tất phản, thịnh cực tất suy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (hạ Càn thượng Ly). Thượng quái là Ly, là Hỏa; hạ quái là Càn, là Thiên. Lửa ở trên trời, chiếu sáng vạn vật, vạn dân quy phục, thuận theo thiên thời, đạt được thành tựu lớn.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Tổn |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Lìa côi, gặp chàng lành, tin lẫn, nguy, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Lữ khách cô đơn đi đường, gặp một người què, cùng bị bắt giữ, tình hình nguy hiểm, nhưng cuối cùng không có tai họa. 《Tượng từ》 nói: Tin tưởng lẫn nhau tất không có tai nạn, cho thấy chí hướng được thực hiện, mục đích đạt được.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này có thể được bạn bè giúp đỡ, chuyển nguy thành an, người cầu hôn tất thành đôi. Người làm quan sẽ được đồng liêu tiến cử, thăng迁 có cơ hội.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cá tính cô độc, bạn bè giúp đỡ.
- Tài vận: Tiến thoái lưỡng nan, bạn cũ giúp đỡ.
- Gia trạch: Bốn bề hoang vu.
- Sức khỏe: Mắt đau cầu y.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Tính tình cô độc, không hợp thời thế, may gặp được đồng chí, cũng đủ để tránh lỗi.
- Chiến tranh: Cô quân đi sâu vào, suýt nữa nguy kịch, may mà được cứu, có thể không lỗi.
- Buôn bán: Khách cô đơn đi xa, hàng hóa không hợp đường tiêu thụ, tiến thoái lưỡng nan, gặp được bạn cũ đồng hương mới có thể bán thoát, bình an không lỗi.
- Công danh: Vận mệnh cô hàn, khó vọng hiển đạt, không lỗi mà thôi.
- Bệnh tật: Bệnh là đau mắt, gặp được thầy thuốc giỏi, có thể không lỗi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tổn. Bói gặp quẻ này, sẽ có tù binh hoặc thu hoạch lớn, đại cát đại lợi, không có tai họa, là quẻ bói vừa lòng. Hơn nữa đi đâu cũng có lợi. Sẽ có người mang đến hai giỏ đồ ăn, có lộc ăn uống. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Cấn (núi), hạ quái là Đoài (đầm), cho thấy dưới núi có đầm là tượng của quẻ Tổn. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc nước đầm làm xói mòn chân núi làm cảnh tỉnh, từ đó khắc chế cơn giận, ngăn chặn lòng tham ham muốn của mình.
Giải của Thiệu Ung
Bớt dưới đắp trên, bớt đầy bù vơi; trước khó sau dễ, lượng sức mà chi. Tiểu cát: Gặp quẻ này, tổn mình lợi người, tuy lúc đầu có chút không thuận lợi nhưng sự bỏ ra sẽ được đền đáp, là tượng trong họa có phúc.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Cấn trên) trùng điệp. Cấn là núi; Đoài là đầm. Trên núi dưới đầm, đầm lớn làm xói mòn chân núi. Hao tổn và lợi ích xen kẽ, trong tổn có ích, trong ích có tổn. Giữa hai bên không thể không cẩn trọng đối đãi. Bớt dưới đắp trên, trị quốc nếu quá độ sẽ làm tổn hại gốc nước. Đáng tổn thì tổn, nhưng phải lượng sức và có mức độ. Tổn ít mà ích nhiều là tốt nhất.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Lý |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Ăn năn mất, thửa họ cắn da, đi, lỗi gì?
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Không có hối hận. Nhìn thấy người cùng tộc tông thân đang ăn thịt, lữ khách cô đơn vui vẻ kết bạn đồng hành, suốt đường bình an vô sự. 《Tượng từ》 nói: Người cùng tộc tông thân đang ăn thịt, tiến hành tất có chuyện vui mừng.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này kinh doanh thu lợi, có người nâng đỡ. Người không tốt thì thân hữu oán ghét, cốt nhục hình thương, quan ty liên lụy. Người làm quan sẽ đạt được thành tựu và danh vọng, người đi học sẽ đạt thành tích tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đồng tông giúp đỡ, có thể yên tâm.
- Tài vận: Phải phòng việc hợp tác, bản thân phải đoan chính.
- Gia trạch: Nhà cũ có thể ở; thân càng thêm thân.
- Sức khỏe: Bệnh ngoài da, không khó chữa khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận xấu đã lui, được cùng đồng tông làm việc, có thể không lỗi.
- Chiến tranh: Có thể dũng mãnh tiến lên, không lỗi.
- Buôn bán: Phòng người hợp tác có họa xâm thực ăn chặn, nhưng cứ đi thẳng thì cuối cùng cũng có lợi.
- Công danh: Được đồng tông giúp đỡ mới có thể được hưởng phúc khánh.
- Gia trạch: Nhà này là nhà cũ của tông tộc, dọn đến ở có tin mừng.
- Bệnh tật: Là bệnh ngoài da thịt, dễ chữa trị.
- Hôn nhân: Hào Hai và Hào Năm là chính ứng, là bà con thân thuộc cũ, thành công thì có tin mừng.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ L履: Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lý. Giẫm lên đuôi cọp, cọp không cắn người, cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Càn (Trời), hạ quái là Đoài (Đầm), trên có trời dưới có đầm, tôn ti phân biệt rõ ràng, đó là tượng của quẻ Lý. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó phân biệt trên dưới tôn ti, khiến cho người dân tuân thủ phép tắc, an phận thủ kỷ.
Giải của Thiệu Ung
Bước đi bất an, khó khăn nguy hiểm; khiêm tốn tự trọng, kính cẩn thờ bề trên. Tiểu hung: Gặp quẻ này, đang lúc khó khăn, nhiều trắc trở không thuận, vạn sự không nên vội tiến, cần tuần tự nhi tiến, cẩn trọng hành sự.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Càn), Càn là Trời, Đoài là Đầm, lấy trời ví với vua, lấy đầm ví với dân. Nguyên văn: "Lý hổ vĩ, bất điệt nhân" (Giẫm đuôi cọp, cọp không cắn người). Do đó, kết quả tốt lành. Vua ở trên dân ở dưới, ai nấy đều đúng vị trí của mình. Đoài nhu gặp Càn cương, bước đi nguy hiểm. "Lý" nghĩa là thực tiễn, ý nghĩa của quẻ là chân đạp đất mà tiến bước về phía trước.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khuê | Lục thân | Nạp giáp | Qui Muội |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Lìa côi, thấy lợn đội bùn, chở ma một xe, trước giương chưng cung, sau tháo chưng cung, chẳng phải giặc, dâu gia, đi gặp mưa thì tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Lữ khách cô đơn đi đường, thấy một con lợn lớn nằm phục trên đường, lại gặp một chiếc xe lớn chở đầy những người ăn mặc kỳ hình dị dạng. Lữ khách giương cung muốn bắn, sau đó lại hạ cung tiễn xuống. Vì nhóm người này không phải là cướp, mà là đi đính hôn. Lữ khách đi tiếp như thường, gặp mưa lớn nhưng mọi việc bình an. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Thượng Cửu nói lữ khách giữa đường gặp người hôn cấu, ban đầu nghi ngờ lẫn nhau suýt nữa động võ, sau đó bình an vô sự, đi lại như thường. Điều này là do sự nghi kỵ sợ hãi của đôi bên đã tiêu tan.
Giải của Thiệu Ung
Bình, gặp hào này bị vấy bẩn vu khống, trước tổn sau ích. Người làm quan phải phòng nỗi lo bị phỉ báng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lúc vận chuyển đến, chính tâm thành ý.
- Tài vận: Sau cơn mưa thu mới có thể thu lợi.
- Gia trạch: Phòng có ma quỷ tác quái; hôn nhân cuối cùng hòa hợp.
- Sức khỏe: Vì nghi ngờ mà thành bệnh, giải tỏa nghi ngờ thì không ngại.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Chính lúc giao vận thoát vận, rất nên tĩnh tâm định lự, chớ động vọng tưởng, vọng tưởng một đầu thì ảo hình trăm mối, phòng sinh bệnh nghi ngờ.
- Chiến tranh: Vị trí doanh trại quá cao, quân lực quá cô độc, phòng có nghi binh tới tập kích.
- Buôn bán: Hiện tại giá hàng biến động trăm chiều, lên xuống không chừng; thời tiết đang giữa hè, khách đến thưa thớt, phải đợi một trận mưa thu thông suốt mới có thể thu lợi.
- Công danh: Hiện tại ngưu quái xà thần biến động khôn lường, đợi mười năm sau, ra khỏi Kiển vào Giải, có thể hứa hẹn phát đạt giải tỏa.
- Hôn nhân: Trước vì nghi kỵ bất hòa, sau được vẹn toàn, cát.
- Gia trạch: Nhà này có biến động, phòng có ma quỷ ám muội, gặp chuyện hỷ sự cưới xin có thể giải tỏa.
- Bệnh tật: Bôi cung xà ảnh, do nghi thành bệnh, giải được mối nghi, bệnh tự khỏi ngay.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.
Giải của Thiệu Ung
Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share