Kinh Dịch · No.39 · Kiển
Kiển (quẻ số 39): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển |
|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.
Giải của Thiệu Ung
Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Gặp cảnh gian khó, càng phải phấn đấu.
- Tài vận: Tài lộc không lưu thông, khó lòng đắc lợi.
- Gia trạch: Phòng nước lũ làm hư hại; hôn sự có hối tiếc.
- Sức khỏe: Chân có bệnh, cẩn thận bảo dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế gian nan, nên thêm phấn đấu mới có thể thoát hiểm.
- Chiến tranh: Đi vào nơi cùng đường hiểm trở, địa hình phức tạp, tiến thoái lưỡng nan, nên thống lĩnh lục quân, dốc sức tấn công về phía tây nam mới có thể thu lợi.
- Công danh: Khảm hiểm Cấn dừng, công danh bị cản trở, quay về nỗ lực, 5 năm sau đạt đến hào Thượng, 《Tượng》 viết "Lợi kiến đại nhân, dĩ tòng quý dã", thành danh có vọng.
- Buôn bán: Nước ở trên núi thì nước tích tụ không chảy, có tượng tài lộc không lưu thông, người kinh doanh gặp khó khăn.
- Gia trạch: Nhà này tựa núi, đề phòng nước từ trên núi chảy xuống làm xói lở, hư hại tường nhà, nên thay đổi hướng nhà mới có lợi.
- Hôn nhân: Sơn thủy vốn là đôi bạn, nước dưới núi dâng cao là mất đôi, cho nên có tượng "Kiển". Không thành thì thôi, nếu thành cũng tất có hối hận.
- Bệnh tật: “Kiển” là bệnh ở chân, lội nước leo núi tất không thể đi được.
- Đồ thất lạc: Nên tự tìm nguyên nhân ở bản thân.
- Tố tụng: Nên tự xét lại mình mà bãi kiện thì cát.
- Người đi xa: Bị nước lũ dâng giữa đường cản trở, gặp hiểm nguy lớn, ngày sau có thể tay trắng trở về.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.
- Đại tượng: Đường trước hiểm trở, sau có núi cao, tiến thoái lưỡng nan, như người què bước đi khó nhọc.
- Vận thế: Nhiều tai nhiều nạn, tiến thoái lưỡng nan, lúc này nên giữ đạo chính, không được khinh suất hành động, động ngược lại chuốc họa.
- Sự nghiệp: Mọi sự khởi đầu nan, kiên trì sẽ có kết quả tốt. Đời người không dễ dàng, trước hết phải cầu ở bản thân, tu đức dưỡng tính. Chí cao tự tin, dũng cảm tiến bước. Gặp khó khăn cần tìm bạn bè giúp đỡ, hành động không được mạo hiểm, tất phải lấy nhu khắc cương, chờ đợi thời cơ, lượng sức mà hành.
- Kinh doanh: Bắt đầu khởi nghiệp từng bước, hành sự mạo hiểm tự tìm khổ não. Nên tăng cường đạo đức kinh doanh, chân thành hợp tác với người khác, khi sa vào khốn cảnh không được thấy chết không cứu, mà nên quên mình giúp người. Hợp lực hành động có thể năng động trên thị trường cạnh tranh.
- Cầu danh: Tuần tự tiến bước, tăng cường tu dưỡng bản thân. Cư tĩnh quan động, chờ biến hóa, đợi thời cơ mà hành động, tiến được thì tiến. Lòng dạ thản nhiên, không được vì đuổi theo danh lợi mà mạo hiểm. Kết hợp với người hiền tài, đi theo bậc cao nhân, tất có thể chuyển nguy thành an.
- Hôn nhân: Không được thuận lợi lắm, không được vội vã, nên thận trọng lựa chọn. Nhưng nên có sự tự biết mình.
- Quyết sách: Gian nan bất lợi. Nhưng có thể xem là thử thách. Phấn đấu tiến lên, tràn đầy tự tin, quyết cấm tự tìm khổ não, kết giao hiền sĩ, tương trợ lẫn nhau, kiên trì đạo trung chính, có thể gặp nạn hóa tường, kết quả tốt đẹp.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Đi kiển, lại khen.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Ra đi gian nan, trở về an thích. 《Tượng từ》 nói: Ra đi gian nan, trở về an thích, biết khó mà lui, ngồi chờ thời cơ.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này thì nên giữ cũ an thường. Người làm quan tiến bước vững chắc, vận tốt sắp đến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tạm thời lui về phòng thủ để chờ vận tốt.
- Tài vận: Không được mạo hiểm, nên giữ bổn phận.
- Gia trạch: Di dời bất lợi; hôn sự nên chờ đợi.
- Sức khỏe: Mới phát bệnh, lui về tự điều dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận tốt chưa đến, nên cẩn thận gìn giữ để chờ đợi.
- Chiến tranh: Có hiểm nguy phía trước, chưa thể tiến tới, nên tạm thời lui giữ.
- Buôn bán: Nơi bán buôn đang có nguy hiểm, không được vận chuyển hàng hóa đến, cần tạm thời chờ giá.
- Công danh: Tòng quân hiệu lực, đều là mạo hiểm dấn thân vào hiểm nạn, được ban thưởng, nên nói "lai dự" (về được danh dự).
- Gia trạch: Vị trí hiểm trở, di dời bất lợi.
- Bệnh tật: Lúc mới phát bệnh, không cần vội cầu y, nên lui về tự điều dưỡng.
- Hôn nhân: Không cần vội vàng cầu thành, còn nên chờ đợi. Cát.
- Đồ thất lạc: Trì hoãn thì có thể đạt được.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Tỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Quan quỷ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Tôi vua kiển kiển, chẳng phải cớ của mình.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Tôi tớ của vương triều sở dĩ nhiều lần dấn thân vào gian nan, không phải vì tư lợi của bản thân. 《Tượng từ》 nói: Bề tôi vương triều vì lòng công mà nhiều lần dấn thân vào gian nan, bản thân họ chung quy không có lỗi lầm.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này thì trải qua gian nan hiểm trở, mưu sự bị cản trở. Người làm quan nên giữ lòng trung trinh, báo hiệu quốc gia.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lao lực không ngừng, tránh xa hiểm nạn.
- Tài vận: Nửa đường bị cản trở, người tài đều mất.
- Gia trạch: Phương hướng bất lợi; e rằng người chồng gặp nạn.
- Sức khỏe: Ách vận do quá lao lực.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Trước mắt vận khí khó khăn, hiểm nạn chồng chất, chủ về một đời lao lục.
- Chiến tranh: Phòng quân đi vào nơi hiểm, thân bị vây hãm, có tượng như Bàng Thống mất ở Ải Lạc Phượng.
- Buôn bán: Vận chuyển hàng hóa vào nội địa, giữa đường gặp nạn lũ lụt, có họa mất cả người lẫn của.
- Công danh: Vì việc công mà cầu danh, danh thành mà thân khó bảo toàn, nhận vinh quang sau khi mất.
- Gia trạch: Nhà này ở trong núi Cấn, hướng về Đông Bắc, hiểm họa trùng trùng, bất lợi.
- Hôn nhân: Hào Hai ứng với hào Năm, chủ về kết thân với nhà quyền quý; phòng ngày sau phu quân gặp nạn, tính mạng khó bảo toàn.
- Tố tụng: Hung.
- Người đi xa: Hung.
- Đồ thất lạc: Chung quy không thể đắc được.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.
Giải của Thiệu Ung
Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Đi kiển, lại thì lại.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Ra đi gian nan trắc trở, trở về mặt mày hớn hở. 《Tượng từ》 nói: Ra đi gian nan trắc trở, trở về mặt mày hớn hở, đây là niềm vui phát ra từ nội tâm.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Người gặp hào này không nên tiến tới, hoặc có niềm vui về vợ con. Người làm quan lớn sẽ được thăng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tiến lên không dễ, tạm thời nên lui về phòng thủ.
- Tài vận: Hàng hóa không thông suốt, chuyển sang tiêu thụ ở nội địa.
- Gia trạch: Vui mừng sum họp; tái ngộ có duyên.
- Sức khỏe: Cần chú ý bồi bổ, giữ gìn sức khỏe.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận số gặp nhiều gian nan, tiến lên bất lợi, không bằng lui về phòng thủ.
- Chiến tranh: Có tượng xuất quân rồi khải hoàn.
- Buôn bán: Có tượng đi mà không về, hoặc buôn hàng quay lại, chuyển sang tiêu thụ nội địa.
- Công danh: Đi sứ ở ngoài, nay chuyển về làm việc trong triều.
- Gia trạch: Nhà này sau lưng tựa núi, trước mặt hướng sông, ban đầu muốn chuyển đi nơi khác, sau lại trở về, sum họp vui vẻ.
- Hôn nhân: Trước muốn đi nơi khác, sau lại trở về, đáng mừng.
- Người đi xa: Sẽ đến ngay trong ngày, tin vui.
- Đồ thất lạc: Mất rồi lại tìm thấy.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tỷ. Cát tường. Đồng thời bói toán lại lần nữa, vẫn đại cát đại lợi. Bói hỏi cát hung trong thời gian dài cũng không có tai họa. Các nước bang giao chưa chịu thần phục nay đến triều cống, kẻ đến muộn tất gặp tai ương. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ hạ là Khôn, quẻ thượng là Khảm, Khôn là đất, Khảm là nước, giống như trên đất có nước, đây là tượng của quẻ Tỷ. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo tượng nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông ngòi, để phong đất dựng muôn nước, gần gũi với các chư hầu.
Giải của Thiệu Ung
Nước chảy trên đất, gần gũi vui vẻ; nhân tình thuận hòa, trăm sự không lo. Cát: Gặp quẻ này có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn bè, sức mạnh của đại chúng, mưu sự thành công, vinh hiển cực điểm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khôn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, Khôn là đất, Khảm là nước. Nước gắn liền với đất lớn, đất dung nạp sông biển, nương tựa lẫn nhau, thân mật không kẽ hở. Quẻ này hoàn toàn ngược lại với quẻ Sư, đôi bên là quẻ hỗ tông. Nó làm sáng tỏ đạo lý tương thân tương trợ, khoan dung vô tư, tinh thành đoàn kết.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Hàm |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Đi kiển, lại thì liền.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Ra cửa bước đi gian nan, lúc về lại có xe để đi. 《Tượng truyện》 nói: Ra cửa bước đi gian nan, lúc về lại có xe để đi, vì hào Lục Tứ là hào âm ở vị trí âm, giống như người tài đức xứng với vị thế của mình.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Người gặp hào này, kẻ bất lương sẽ có tranh chấp kiện tụng. Người làm quan có cơ hội thăng tiến, cầu danh cầu lợi đều đạt được kết quả thực tế, không hư ảo.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đồng tâm hiệp lực, có thể vượt qua cửa ải.
- Tài vận: Khách khứa đều đến, tất nhiên có lợi.
- Gia trạch: Hàng xóm láng giềng; thân lại càng thân (thông gia).
- Sức khỏe: Bệnh lâu quấn thân, nhất thời khó khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế gặp nhiều gian nan hiểm trở, nhờ biết đoàn kết lòng dân mà vượt qua được nguy khốn.
- Chiến tranh: Hào bốn âm nhu, cho thấy lực lượng quân đội mỏng yếu, nhờ biết đồng tâm đồng đức với ba quân, liên kết chặt chẽ nên mới thoát hiểm.
- Công danh: “Lai liên” (liên tiếp đến) có tượng thăng chức liên tục.
- Buôn bán: “Lai liên” chỉ việc thương nhân trước sau nối đuôi nhau mà đến; nói “Đương vị thực dã”, “thực” là sung túc, chỉ việc thu được lợi nhuận đầy tràn.
- Gia trạch: Nhà này tất liền kề với nhà bên, vị thế tương đương, gia cảnh sung túc.
- Hôn nhân: Tất là thông gia cũ kết duyên mới, tái lập giao hảo, cát lành.
- Bệnh tật: Bệnh này kéo dài đã lâu, nhất thời chưa khỏi.
- Tố tụng: Chậm trễ, lâu ngày mới giải quyết xong.
- Người đi xa: Lưu lạc bên ngoài, nhất thời chưa về.
- Thai sản: Sinh con trai, có thể là sinh đôi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hàm. Hanh thông, điềm bói cát lợi. Cưới vợ cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là Núi; trên là Đoài, Đoài là Đầm, trong núi có đầm, khí núi nước đầm cảm ứng lẫn nhau, là tượng của quẻ Hàm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo lòng núi sâu thẳm, đầm lớn bao dung, từ đó giữ lòng trống rỗng như thung lũng (hư hoài nhược cốc), lấy thái độ khiêm tốn để tiếp thu lời dạy bảo của người khác.
Giải của Thiệu Ung
Hai bên giao cảm, chính đạo cảm ứng; vật chạm vào thì kêu, biết thời biết cơ. Tiểu cát: Được quẻ này nên khiêm tốn đãi người thì sẽ cát tường như ý, mưu sự có thể thành. Nhưng chớ vì tình cảm bất chính mà tâm thần rối loạn, mê muội.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Đoài). Cấn là Núi; Đoài là Đầm. Đoài nhu ở trên, Cấn cương ở dưới, nước thấm xuống dưới, nhu lên mà cương xuống, giao tương cảm ứng. Cảm thông thì thành công.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Khiêm |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Tử tôn | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Cả kiển, bạn lại.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Trải qua nhiều gian nan khốn khổ, cuối cùng đạt được lợi lớn. 《Tượng truyện》 nói: Đại nạn trước mắt, được bạn bè giúp đỡ, vì hào Cửu Ngũ ở vị trí trung tâm của ngoại quái, giống như người giữ vững tiết tháo chính trực tự khắc được cứu giúp.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Người gặp hào này sẽ được quý nhân đề bạt, đi đâu cũng có lợi.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Chuyển nguy thành an, tìm hướng phát triển khác.
- Tài vận: Hàng hóa quá nhiều, khó tiêu thụ.
- Gia trạch: Không nên ở nhà.
- Sức khỏe: Nhiều thầy thuốc cùng hội chẩn mới có thể chữa khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận rủi sắp qua, dần chuyển nguy thành an.
- Chiến tranh: Trước bị bao vây, nay may mắn có viện binh cùng tới, có thể đánh một trận mở đường máu thoát vây.
- Công danh: Vị trí gần đấng chí tôn, đủ sức phò tá giúp nước, đại vinh, cát.
- Buôn bán: Hàng hóa đổ về như nước, nhất thời khó bán hết.
- Gia trạch: Đất gần nơi cấm vệ, là khu vực xung sát mệt mỏi, nơi xe ngựa tranh nhau qua lại, không hợp làm nhà ở, có thể cải tạo làm hội quán hoặc nghị viện.
- Bệnh tật: Đây là trọng bệnh nguy kịch, nên tập hợp nhiều thầy thuốc cùng chữa trị mới mong bình phục.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.
Giải của Thiệu Ung
Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Kiển | Lục thân | Nạp giáp | Tiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Đi kiển lại lớn, tốt, lợi về sự thấy người lớn.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Ra đi gian nan trùng trùng, trở về vui mừng nhảy nhót. Bói gặp hào này cát lợi, có lợi khi yết kiến quý tộc vương công. 《Tượng truyện》 nói: Ra đi gian nan trùng trùng, trở về vui mừng nhảy nhót, cho thấy chí khí cao ngút, dũng cảm giành chiến thắng. Hào từ nói: Có lợi khi yết kiến quý tộc vương công, cho thấy đi theo quý nhân tất được phúc lợi.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Người gặp hào này vận tốt tìm đến, mưu sự toại nguyện. Người làm quan sẽ giữ chức vụ trọng yếu, người đi học tiến thân thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đại vận sắp đến, danh lợi đều thực chất.
- Tài vận: Giá hàng tăng cao, bảo toàn vốn và thu lợi nhuận.
- Gia trạch: Có quý nhân giúp đỡ; hôn nhân chủ về phú quý.
- Sức khỏe: Được thầy thuốc giỏi ra tay chữa trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại đại nạn đã qua, đại vận sắp tới, có thể ra làm quan.
- Chiến tranh: Quân lính đã tập hợp đông đủ, có thể đánh một trận để thoát khỏi vòng vây.
- Buôn bán: Thương nhân kéo đến đông đủ, giá hàng tăng mạnh, bán ra lúc này có thể thu hồi vốn và thu lợi.
- Công danh: Danh tiếng văn chương vang dội, có thể “lợi kiến đại nhân”.
- Gia trạch: Nhà này vị thế cao lớn, tai ách đã qua, cát tinh chiếu rọi, lại được quý nhân phù trợ.
- Hôn nhân: Chủ về tôn quý.
- Tố tụng: Cần phải chờ phán quyết của tòa án tối cao.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiệm. Con gái lớn gả chồng, đây là việc tốt. Đây là quẻ bói cát tường. Tượng từ nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là núi; trên là Tốn, Tốn là cây, cây trồng trên núi, không ngừng sinh trưởng, là tượng của quẻ Tiệm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo cách núi nuôi dưỡng rừng, từ đó lấy hiền đức tự cư, gánh vác trách nhiệm xã hội cải thiện phong tục.
Giải của Thiệu Ung
Tuần tự tiến bước, tích tiểu thành đại; tiến dần thì lợi, nóng vội thì bại. Tiểu cát: Gặp quẻ này thì vận thế dần mở ra, mọi việc nên tuần tự tiến bước thì mưu sự mới thành, không nên nóng vội tiến lên, nóng vội tất bại.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Tốn) chồng lên nhau. Cấn là núi, Tốn là cây. Trên núi có cây, dần dần lớn lên, núi cũng theo đó cao lên. Đây là quá trình tiến bộ dần dần, cho nên gọi là Tiệm, Tiệm tức là tiến, dần dần tiến lên mà không vội vã.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share