Kinh DịchSố chữ 9538Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.40 · Giải

Giải (quẻ số 40): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápGiải
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Ứng
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Giải. Lợi về hướng Tây Nam. Nhưng nếu không có mục tiêu định trước, thì không bằng trở về, trở về thì cát lợi. Nếu có mục tiêu xác định, thì nên đi sớm, đi sớm thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ thượng là Chấn, Chấn là Lôi (sấm); quẻ hạ là Khảm, Khảm là Vũ (mưa), sấm mưa cùng tác động, hóa育vạn vật, là tượng của quẻ Giải. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó xá miễn lỗi lầm, khoan dung tội nhân.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan hóa giải, giải quyết khó khăn; nắm bắt thời cơ, tranh thủ tiến hành sớm. Cát: Gặp quẻ này có thể giải thoát khỏi khó khăn trước mắt, nên nắm bắt cơ hội tốt để mưu cầu sự nghiệp, người đi ra ngoài mưu sự lại càng tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tai nạn đã giải, danh tiếng vang xa.
  • Tài vận: Thiên thời địa lợi, nhân hòa làm quý.
  • Gia trạch: Cầu nguyện giải ách; hôn nhân cát tường.
  • Sức khỏe: Thuốc uống bệnh trừ.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Tai nạn giải thoát, đại có tượng phấn phát chấn hưng.
  • Chiến tranh: Uy vũ phấn chấn, có tượng giặc lớn bị tiêu diệt, giặc nhỏ quy thuận.
  • Công danh: Có điềm báo tiếng vang trăm dặm, ơn trạch ban khắp chúng sinh.
  • Buôn bán: Đắc thời đắc lệnh, "sấm mưa chuyển động đầy tràn", đại lợi.
  • Hôn nhân: Chấn lôi Khảm vũ, âm dương giao tế, sinh dục thịnh vượng, cát.
  • Gia trạch: Thiên bàn có động, địa bàn có nạn, nên cầu nguyện giải miễn.
  • Người đi xa: Tạm thời có thể về, phòng tiểu tai nạn, vô hại.
  • Tố tụng: May mắn được khoan hồng vô tội.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Chấn trên) trùng điệp. Chấn là lôi, là động; Khảm là thủy, là hiểm. Hiểm ở trong, động ở ngoài. Mùa đông khắc nghiệt đất trời bế tắc, tĩnh cực sinh động. Vạn tượng canh tân, đông qua xuân tới, mọi thứ tiêu trừ, ấy gọi là Giải.

  • Đại tượng: Sấm xuân vang dội, đất trời tan băng, ví như đông qua xuân tới, sinh cơ tái hiện.
  • Vận thế: Nên nắm bắt thời cơ tốt, nhanh chóng giải quyết khốn cảnh bên mình, càng nên đi xa cầu mưu, vì quý nhân ở phương xa, lấy Tây Nam làm phương cát.
  • Sự nghiệp: Nguyên khí mới phục hồi, nên nghỉ ngơi dưỡng sức, an tĩnh bình hòa là tốt nhất, nên rộng lượng ôn hòa. Khi đã chuẩn bị sẵn sàng thì nên lập tức hành động, giành thế chủ động, không được trì hoãn, đi đâu cũng tất có công lợi. Nhưng tuyệt đối chớ tham lam vô độ. Cần kiệm chăm chỉ, cương nhu hài hòa, lấy nhu làm chủ. Tránh xa tiểu nhân, đoàn kết quân tử, nương tựa lẫn nhau, cùng thành sự nghiệp.
  • Kinh doanh: Hành động quý ở thần tốc, tích cực thực hiện mới có thể thoát khỏi hiểm cảnh. Người làm thương nghiệp nên theo chính đạo, tuyệt đối chớ phô trương thanh thế nơi phố thị, đó là hành động ngu xuẩn, tất tự chuốc lấy tai họa.
  • Cầu danh: Mới bước vào đời, nên tiếp tục tích lũy năng lực, chờ đợi thời cơ hành động. Đặc biệt nên lánh xa tiểu nhân, gần gũi quân tử và người có tài đức, nhằm nhanh chóng nâng cao bản thân.
  • Hôn nhân: Nên tiến hành đúng lúc. Vợ chồng đồng lòng hòa thuận thì gia đình êm ấm, miễn trừ tai nạn.
  • Quyết sách: Vững vàng là tốt nhất, cũng không nên mạo hiểm, vì mọi thứ còn ở giai đoạn nguyên khí mới phục hồi. Để giành được sự phát triển lớn, nhất định phải khoan dung với người khác, lấy nhu trị quốc, kết giao hiền sĩ, giải tán tiểu nhân, bằng phương thức trung dung, chính trực, cương nhu kết hợp để khai thác sự nghiệp đang lên.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giápQui Muội
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  × →Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Không lỗi.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Chiêm bói gặp hào này, không có tai nạn. 《Tượng từ》 nói rằng: Sơ Lục tiếp giáp với Cửu Nhị, là tượng cương nhu tương ứng, ví như quân thần, phu thê đồng lòng hiệp lực, nghĩa là tự nhiên không có tai nạn.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này người kinh doanh thì cát, người chưa kết hôn thì đắc phối. Người làm quan đức vị tương xứng, thăng tiến có triển vọng, người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khó khăn mới giải, không được vọng động.
  • Tài vận: Không có tổn thất, ấy là việc may.
  • Gia trạch: Bình an qua ngày.
  • Sức khỏe: Mọi việc vô dạng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Khó khăn mới giải, an phận thủ thường, tự khắc vô cữu.
  • Chiến tranh: Vừa thoát trùng vây, nên tự dưỡng tinh nhuệ, không được vọng động, giữ được vô cữu.
  • Buôn bán: Không đến mức hao thất, cũng là may mắn vậy.
  • Công danh: Hiện tại chỉ có thể giữ cũ mà thôi.
  • Gia trạch: Bình an vô hại.
  • Tố tụng: Nên hòa giải.
  • Hôn nhân: Bình bình.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giápDự
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Tử tônYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Thê tàiYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Săn được ba con cáo, được tên vàng, chính bền thì tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Săn bắn được ba con cáo, trên mình mang mũi tên đồng. Xem bói được điềm cát. 《Tượng từ》 nói rằng: Lời hào Cửu Nhị nói về việc xem bói được điềm cát, vì hào Cửu Nhị cư trung vị nội quái, giống như người hành sự theo chính đạo.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này đang lúc vận tốt, tài lợi có thể đắc. Người làm quan sẽ vinh hoa phú quý, người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Lánh tà quy chính, công danh có triển vọng.
  • Tài vận: Nỗ lực kinh doanh, có thể đắc lợi dày.
  • Gia trạch: Phòng phạm tác quái; cưới được chính thất.
  • Sức khỏe: Phòng có tà niệm tà bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Khử tà quy chính, tự đắc an cát.
  • Chiến tranh: "Điền" là săn thú, giống như chiến đấu săn kẻ thù vậy. Được cáo, giống như bắt được thủ lĩnh quân địch vậy. Được tên, giống như đoạt được binh khí của địch vậy. Cho nên "Trinh cát".
  • Buôn bán: "Điền" là đang săn thú, thương nhân là đang săn lợi, "Tam" là số nhiều, "Hoàng" là hoàng kim. Tất hoạch lợi lớn, cát.
  • Công danh: Nói "Hoạch", nói "Đắc", công danh có hy vọng, cát.
  • Gia trạch: Nhà này phòng có hồ ly tác quái, cần phải săn bắt được nó, mới cát.
  • Hôn nhân: Đây tất là trước có thiếp sau đó mới nạp chính thất. Hoàng là chính sắc, làm chính phối, cát.
  • Bệnh tật: Phòng là bệnh hồ ly mị tà, nên giương cung bắn tên để đuổi đi, cát.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Dự. Có lợi cho việc phong hầu kiến quốc, ra quân đánh trận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Chấn là sấm), hạ quái là Khôn (Khôn là đất). Sấm xuân rền vang, đất trời chuyển động, thúc đẩy vạn vật sinh sôi, đây là tượng của quẻ Dự. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, phỏng theo tiếng sấm vang rền khắp mặt đất mà sáng tạo ra âm nhạc, ca ngợi công đức, dâng vinh quang lên Thượng đế, dâng vinh quang lên tổ tiên.

Giải của Thiệu Ung

Sấm phát ra trên mặt đất, vui vẻ phục tùng; trong lúc an lạc vẫn phòng ngừa lo âu hoạn nạn. Cát: Người được quẻ này thuận theo mệnh trời hợp thời thế, mọi sự cát tường, được bề trên giúp đỡ, nhưng phải phòng tránh họa sắc dục, tuyệt đối không được chìm đắm trong chốn ăn chơi hưởng lạc.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Chấn), Khôn là Đất, biểu thị sự thuận tòng; Chấn là Sấm, biểu thị sự chuyển động. Sấm nổ đúng thời điểm, báo hiệu đất trời đón xuân về. Nhờ thuận tòng mà hành động, đó là nguồn gốc của sự hòa lạc. Quẻ này và quẻ Khiêm là hai quẻ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giápHằng
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  ỨngQuan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  × →Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Đội và cưỡi, dắt giặc đến, chính bền đáng tiếc.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Mang theo nhiều của cải, vừa cõng trên lưng, vừa chở trên xe, phô trương dụ trộm, tự nhiên chiêu dụ giặc cướp đến cướp đoạt, xem bói có tượng tai họa. 《Tượng từ》 nói rằng: Mang theo nhiều của cải, vừa cõng trên lưng, vừa chở trên xe, phô trương dụ trộm, đây là việc ngu muội đáng xấu hổ, do bản thân cất giữ lỏng lẻo dụ kẻ trộm, chiêu dụ giặc cướp, thì còn trách móc được ai?

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này cần phòng trộm cắp, thị phi kiện tụng. Người làm quan cẩn phòng nỗi lo bị giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hành vi vốn bất đoan, tự chuốc lấy nhục.
  • Tài vận: Cẩn thận phòng trộm, kẻo tổn thất.
  • Gia trạch: Trộm cắp khó phòng; giàu mà không nhân nghĩa.
  • Sức khỏe: Uống thuốc bừa bãi, tự chuốc phiền toái.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế không phải không tốt, nhưng vì hành vi vốn bất chính nên bị người đời chê cười.
  • Chiến tranh: Trận chiến tự mình khơi mào, dẫn đến lũ trộm nổi lên bốn phía, nhất thời khó bình.
  • Buôn bán: Phòng có họa trộm cướp.
  • Công danh: Mũ ni che tai (khỉ mặc áo mũ), sao có thể lâu dài?
  • Gia trạch: Cửa ngõ không tự cẩn thận, hoặc dùng người không thỏa đáng, dẫn đến chiêu trộm.
  • Hôn nhân: Hai họ đều chẳng phải gia đình đoan chính, là kẻ giàu mà bất nhân, "đáng xấu hổ".
  • Tố tụng: Lý lẽ của hai bên đều không chính trực.
  • Người đi xa: Trở về đầy ắp, nhưng con đường đi không chính đáng.
  • Đồ thất lạc: Đã bị trộm cắp lấy đi, không tìm lại được.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Hằng. Hanh thông, không có lỗi, dự báo cát tường. Đi đến đâu cũng có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Sấm), hạ quái là Tốn (Gió). Sấm gió cùng hoạt động làm sạch vũ trụ, giữ cho vạn vật luôn mới mẻ, đó là tượng của quẻ Hằng. Người quân tử xem tượng quẻ này mà lập thân theo chính đạo, kiên trì không thay đổi chí hướng.

Giải của Thiệu Ung

Thường hằng lâu dài, lâu bền không đổi; người quân tử lấy đó làm lợi, không thay đổi phương hướng của mình. Tiểu cát: Người gặp quẻ này cần lập thân theo chính đạo, kiên trì không đổi, liên tục nỗ lực tất sẽ hanh thông. Người thiếu nghị lực, sớm ba chiều bốn thì khó thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Tốn trên Chấn) chồng lên nhau. Chấn là nam, là sấm; Tốn là nữ, là gió. Chấn cương ở trên, Tốn nhu ở dưới. Cương trên nhu dưới, tạo hóa có phép thường, tương trợ lẫn nhau. Âm dương tương ứng là lẽ thường, nên gọi là Hằng.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giáp
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Thê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Tử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Giải ngón chân cái mày, bạn đến thì tin.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Kiếm được tiền nhưng lười biếng không muốn đi, kết quả bị người ta bắt giữ. 《Tượng viết》: Lười biếng không muốn động, cho thấy người đó trễ nải chức vụ, không xứng với vị trí của mình.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này cần phòng tiểu nhân, hoặc họa do kết giao bạn bè không cẩn thận.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nhờ người khác giúp đỡ mới có cơ hội thành công.
  • Tài vận: Thu lợi không nhiều, bạn bè giao tâm.
  • Gia trạch: Khó an cư; có người mai mối đắc lực.
  • Sức khỏe: Chạy bộ chậm để rèn luyện sức khỏe.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Tuổi tác đã đến lúc tự lập (cường sĩ), nhưng vận thế không thuận, hoàn toàn phải nhờ người khác giúp đỡ mới thành công.
  • Chiến tranh: Phòng đạn pháo gây thương tích ở chân, may nhờ binh cứu viện đắc lực, có thể giải vây.
  • Buôn bán: Thu hoạch rất ít, chỉ có lòng người tin cậy lẫn nhau, một hai năm sau có hy vọng thu lợi lớn.
  • Công danh: Ngón chân cái là phần cực dưới, vô cùng hèn hạ, đến hào Năm nói "Quân tử duy hữu giải" (quân tử mới giải thoát được), phải đợi khoa cử sau mới hy vọng bảng vàng đề danh.
  • Gia trạch: Đất nhà này thấp trũng, không đắc thế, chỉ có thể làm kho bãi, nhà trọ.
  • Hôn nhân: Có người mai mối đắc lực đứng ra hòa giải mới có thể thành sự.
  • Tố tụng: Có bạn bè đứng ra khuyên giải đôi bên, có thể dẹp bỏ kiện tụng.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.

Giải của Thiệu Ung

Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giápKhốn
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Ứng × →Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Quan quỷWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Thê tàiWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Đấng quân tử chỉ có giải, tốt, có tin chưng kẻ tiểu nhân.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Người quân tử bị giam cầm sau đó lại được thả tự do, cát tường; kẻ tiểu nhân thì sẽ bị trừng phạt. 《Tượng viết》: Quân tử bãi miễn chức vụ của tiểu nhân, cho thấy tiểu nhân bị đẩy lui.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này đang lúc vận tốt, người quân tử có lợi, người bệnh sẽ khỏi. Người làm quan sẽ giữ chức vị trọng yếu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chính vận hanh thông, người quân tử có lợi.
  • Tài vận: Cứ thuận theo tự nhiên mà làm sẽ có lợi nhuận.
  • Gia trạch: Nhà có phúc trạch có thể ở; hôn nhân cát tường.
  • Sức khỏe: Khôi phục chính khí.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Chính vận hanh thông, mọi tà vạy đều lui bước.
  • Chiến tranh: Không giết một người, không bắn một mũi tên, ngoại bang tự tới quy phục.
  • Công danh: Lợi cho quân tử, không lợi cho tiểu nhân.
  • Buôn bán: Không nhọc lòng lo toan mưu tính, tự nhiên thu được lợi.
  • Gia trạch: Nhà này được sao phúc chiếu lâm, tà ma lánh xa.
  • Hôn nhân: Cát.
  • Người đi xa: Trở về ngay.
  • Bệnh tật: Ngoại tà tiêu tan, chính khí phục hồi, cát.
  • Tố tụng: Bên có lý sẽ thắng, bên đuối lý sẽ phục, có thể bãi bỏ kiện tụng.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khốn. Hanh thông. Bói hỏi việc vương công quý tộc thì cát lợi, không có tai họa. Chiêm bốc gặp quẻ này, người có tội không thể biện bạch phân minh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khảm, Khảm là Nước (Thủy). Nước thấm xuống đáy đầm, đầm khô cạn, là tượng của quẻ Khốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, tự khích lệ mình khi gặp cảnh gian nan, càng cùng khốn càng kiên cường, xả thân hy sinh để thực hiện chí nguyện bình sinh.

Giải của Thiệu Ung

Trên đầm không có nước, chịu cảnh cùng khốn; vạn vật không sinh trưởng, tu đức tĩnh thủ. Hung: Gặp quẻ này thì rơi vào cảnh khốn đốn, mọi việc không như ý, nên kiên trì chính đạo, chờ đợi thời cơ.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Khảm trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là Âm, là Đầm, tượng trưng cho sự vui vẻ; Khảm là Dương, là Nước, tượng trưng cho hiểm nguy. Trạch Thủy Khốn, rơi vào cảnh khốn đốn, tài trí khó thi triển, nhưng vẫn kiên trì chính đạo, tự tìm niềm vui, tất có thể thành sự, thoát khỏi cảnh khốn.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápGiảiLục thânNạp giápVị Tế
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  × →Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  ỨngTử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Công dùng bắn chim cắt ở trên tường cao, được nó, không gì không lợi.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Trên bức tường thành cao, vương công bắn trúng một con chim ưng và bắt được nó, không có gì là không cát lợi cả. 《Tượng viết》: Vương công bắn chim ưng là ý muốn trừ bạo dẹp cường.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này vận trình thuận lợi, mưu sự kiếm lời gặp nhiều may mắn. Người làm quan đang nhàn chức sẽ được phục chức, giữ vị trí quan trọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận trình thuận lợi, cần phòng giặc cỏ nhỏ.
  • Tài vận: Cẩn thận đề phòng, có lợi không tổn thất.
  • Gia trạch: Đề phòng trộm cắp.
  • Sức khỏe: Vận động ngoài trời.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình cát thuận, đi ra ngoài có thể gặp giặc cỏ nhỏ, nên gấp rút đề phòng.
  • Chiến tranh: Phòng có quân địch cướp bóc ngoài thành, nên mai phục bắn tiễn từ trên gò cao, tất có thu hoạch.
  • Buôn bán: Vận chuyển hàng hóa ra ngoài phòng có trộm cướp, nên nghiêm ngặt phòng bị, không những không tổn thất mà còn thu được lương thảo của giặc, nên nói "không gì không lợi".
  • Công danh: Hào xưng là "Công", tất đã quý hiển rồi, nên lập công ở bên ngoài.
  • Gia trạch: Tường thành nên xây cao để phòng trộm cắp từ bên ngoài.
  • Hôn nhân: Kinh Thi viết "Dực phù dữ nhạn" (bắn vịt trời và ngỗng trời), có tượng bắn chim, cát.
  • Tố tụng: Sự phản nghịch tự giải trừ, có lợi.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.

Giải của Thiệu Ung

Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết