Kinh Dịch · No.41 · Tổn
Tổn (quẻ số 41): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn |
|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tổn. Bói gặp quẻ này, sẽ có tù binh hoặc thu hoạch lớn, đại cát đại lợi, không có tai họa, là quẻ bói vừa lòng. Hơn nữa đi đâu cũng có lợi. Sẽ có người mang đến hai giỏ đồ ăn, có lộc ăn uống. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Cấn (núi), hạ quái là Đoài (đầm), cho thấy dưới núi có đầm là tượng của quẻ Tổn. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc nước đầm làm xói mòn chân núi làm cảnh tỉnh, từ đó khắc chế cơn giận, ngăn chặn lòng tham ham muốn của mình.
Giải của Thiệu Ung
Bớt dưới đắp trên, bớt đầy bù vơi; trước khó sau dễ, lượng sức mà chi. Tiểu cát: Gặp quẻ này, tổn mình lợi người, tuy lúc đầu có chút không thuận lợi nhưng sự bỏ ra sẽ được đền đáp, là tượng trong họa có phúc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tâm bình khí hòa mới có phát triển.
- Tài vận: Hòa khí sinh tài, tổn mình lợi người.
- Gia trạch: Địa thế nên bằng phẳng; vợ chồng đắc chính.
- Sức khỏe: Tu thân dưỡng tính.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế hiện tại không chính, nên tự kiềm chế cơn giận.
- Buôn bán: Kinh doanh vốn là để cầu tài, nên hòa khí, không nên cậy khí thế, nên xem xét kỹ lợi ích, không nên buông lỏng trục lợi.
- Công danh: Giận dữ và ham muốn không trừ bỏ thì dù có công danh cũng e khó giữ được trọn vẹn.
- Chiến tranh: “Sơn hạ hữu trạch” (dưới núi có đầm), phòng nơi sâu dưới chân núi có phục binh của địch.
- Hôn nhân: Quẻ từ quẻ 《Hàm》, 《Hằng》 mà đến, nữ vui vẻ còn nam dừng lại, đạo vợ chồng đắc chính vậy.
- Gia trạch: Nhà này phía sau có núi cao, phía trước có đầm sâu, địa thế khá hiểm trở, nên khai phá cho bằng phẳng.
- Tố tụng: Không nổi giận, không tham tài, kiện tụng tự khắc hòa giải.
- Đồ thất lạc: Không tìm được.
- Thai sản: Tháng lẻ sinh con trai, tháng chẵn sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Cấn trên) trùng điệp. Cấn là núi; Đoài là đầm. Trên núi dưới đầm, đầm lớn làm xói mòn chân núi. Hao tổn và lợi ích xen kẽ, trong tổn có ích, trong ích có tổn. Giữa hai bên không thể không cẩn trọng đối đãi. Bớt dưới đắp trên, trị quốc nếu quá độ sẽ làm tổn hại gốc nước. Đáng tổn thì tổn, nhưng phải lượng sức và có mức độ. Tổn ít mà ích nhiều là tốt nhất.
- Đại tượng: Núi cao sông sâu, ai đắc chỗ nấy, là tượng nhờ hao tổn mà được lợi ích.
- Vận thế: Hiện tại mọi việc không thuận, có tượng hao tài, tuy trước mắt tổn thất nhưng sau lại được lợi, trong họa đắc phúc.
- Sự nghiệp: Khai thác sự nghiệp ắt phải đầu tư. Đầu tư bao nhiêu nên tính toán kỹ lưỡng trước, ra sức làm sao cho tổn ích thỏa đáng. Mọi việc đều nên có mức độ, kiêng kỵ lừa lọc, tham lam. Việc thiên hạ tự khắc chế mình là khó nhất, phải nghiêm khắc yêu cầu bản thân, khắc khổ phấn đấu, phương pháp linh hoạt để giành thắng lợi trong sự nghiệp.
- Kinh doanh: Khảo sát toàn diện tình hình thị trường, tính toán tỷ lệ đầu tư và thu hồi. Không cần quá tính toán lời lãi nhiều hay ít, có lời là được. Chân thành hợp tác với người khác, tin tưởng lẫn nhau, phương pháp linh hoạt, tuyệt đối không tự đóng kín cửa.
- Cầu danh: Để trưởng thành tiến bộ, bắt buộc phải đầu tư và đưa vào thực tiễn. Lấy tổn tăng ích, đạt được lý tưởng.
- Hôn nhân: Đánh giá toàn diện điểm mạnh và điểm yếu của đối phương. Nhìn nhận từ đại cục.
- Quyết sách: Người thông minh, giỏi cân nhắc lợi hại. Thuận theo quy luật phát triển tự nhiên, tích cực chủ động hợp tác với người khác, giúp người làm vui, đầu tư vừa độ, giúp đỡ người khác, còn bản thân thà tiết kiệm chứ không xa hoa. Như vậy, mọi việc đều có thể vô cùng thuận lợi.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Mông |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Xong việc, mau đi, không lỗi, châm chước mà bớt đấy.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Việc tế tự lớn, phải mau chóng đi tham dự, như thế mới không gặp tai họa. Lễ vật quá thịnh soạn thì có thể giảm bớt đi một cách hợp lý. 《Tượng truyện》 nói: "Việc tế tự lớn, phải mau chóng đi tham dự", điều này thể hiện lòng thành kính tôn sợ quỷ thần.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Gặp hào này, mưu sự thỏa đáng, có thể thu lợi. Kẻ bất lương hoặc vì ăn uống rượu chè mà hỏng việc. Người làm quan sẽ vì công việc bận rộn mà không chăm lo được cho gia đình, danh tiếng ngày một lớn.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thêm phần nỗ lực, hoặc vẫn có hy vọng.
- Tài vận: Phán đoán chính xác, tự có lợi ích.
- Gia trạch: Dời đi sớm; cưới hỏi ngay trong ngày.
- Sức khỏe: Hành động ngay lập tức.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Chuyện đã qua chớ truy cầu, hiện tại nên gấp rút tự gắng sức, tự khắc tránh được lỗi lầm.
- Chiến tranh: Nên nhanh chóng tiến quân, không được chậm trễ, lương thảo quân nhu cũng cần "chước tổn" (bớt đi cho hợp lý).
- Buôn bán: Vận chuyển buôn bán nên nhanh chóng, xem thời thế mà tiến hành phù hợp, ắt thu lợi và không có lỗi lầm.
- Công danh: Đi nhanh thì được, chậm trễ không thành công.
- Hôn nhân: Cưới hỏi ngay trong ngày, hai họ hòa hợp tốt đẹp.
- Gia trạch: Cần nhanh chóng dời đi nơi khác, cát.
- Tố tụng: Nhanh chóng kết thúc kiện tụng.
- Đồ thất lạc: Nhanh chóng tìm kiếm sẽ thấy.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Di |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Lợi về chính bền, đi thì hung! Chớ bớt, thêm đấy!
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Quẻ bói cát lợi. Đi chinh phạt nước khác thì hung. Vì làm như vậy đối với nước khác không những không gây tổn hại mà trái lại còn có lợi. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ Cửu Nhị nói quẻ bói cát lợi, vì hào Cửu Nhị cư trung vị của hạ quái, như người hành sự lấy trung chính giữ trinh làm lòng.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Gặp hào này, nên giữ mình cẩn thận chớ hành động. Người làm quan thời cơ chưa chín muồi, khó lòng thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Dùng trung dung ứng xử với đời, tự có vận may.
- Tài vận: Hàng hóa phù hợp, nên có thể thu lợi.
- Gia trạch: Giữ vững thì cát; môn đăng hộ đối.
- Sức khỏe: Trạng thái bình thường.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận may vừa đến, không giảm không thêm, vạn sự đắc trung, tự nhiên thu lợi.
- Chiến tranh: Không cần giảm lương, không cần thêm binh, kiên thủ trung doanh, chỉ thắng không bại; nếu lỗ mãng tiến lên e có hung hiểm.
- Buôn bán: Hàng hóa phù hợp, không cần giảm giá, không việc gì không thu lợi.
- Công danh: Không vinh không nhục, giữ nếp cũ bình lặng.
- Hôn nhân: Hai họ môn đăng hộ đối, cát.
- Gia trạch: Vị trí đắc trung, không cần sửa đổi, đại lợi.
- Tố tụng: Hòa bình.
- Đồ thất lạc: Vật nguyên vẹn không mất.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Di. Xem bói được điềm cát. Nghiên cứu đạo nuôi dưỡng, cốt ở chỗ tự lực cánh sinh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là Núi, hạ quái là Chấn là Sấm, sấm chuyển trong núi, vạn vật nảy mầm sinh sôi, đó là tượng của quẻ Di. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến việc sinh dưỡng không dễ dàng, từ đó cẩn thận lời ăn tiếng nói, tránh tai họa; tiết chế ăn uống, tu thân dưỡng tính.
Giải của Thiệu Ung
Dưỡng chính nuôi đời, cẩn ngôn tiết thực; quan sát thực vụ, tự biết cẩn trọng. Tiểu hung: Người gặp quẻ này đối với lời nói và ăn uống đều phải cẩn thận. Nên giữ chính đạo, cẩn ngôn thận hành, kẻ mang lòng hiểm độc tất chiêu tai họa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Chấn trên Cấn) chồng lên nhau. Chấn là sấm, Cấn là núi. Núi ở trên mà sấm ở dưới, ngoài thực trong hư. Mùa xuân ấm áp vạn vật được nuôi dưỡng, theo thời nuôi dưỡng hiền tài và muôn dân. Dương thực âm hư, người thực nuôi người, người hư được nuôi. Tự lực cánh sinh.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Đại Súc |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Ba người đi thì tổn một người, một người đi thì được thửa bạn.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Ba người cùng đi, khó tránh khỏi ý kiến bất đồng, ắt có một người bị cô lập. Một người đi đơn độc, cô đơn không ai giúp, tất sẽ chủ động mời người làm bạn. 《Tượng truyện》 nói: Một người đi đơn độc, phàm việc gì cũng tự mình quyết định, không bị cản trở. Ba người cùng đi, gặp việc mỗi người một ý, sinh lòng nghi ngờ.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Gặp hào này, hợp lực kinh doanh, người thu lợi nhiều, kẻ chưa cưới sẽ kết đôi. Người làm quan hòa hợp với đồng liêu, tiền đồ có hy vọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tháng chẵn có lợi, không được tham nhiều.
- Tài vận: Một người tự góp vốn, không lo tổn thất.
- Gia trạch: Một nhà hai đinh; tìm được bạn đời là cát.
- Sức khỏe: Ít ham muốn để tu thân.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Tài vận bình thường, ít thì thu lợi, nhiều thì hao tổn. Lợi tháng chẵn, bất lợi tháng lẻ.
- Chiến tranh: Nên tiến quân theo hướng Đoài, đường đi tự có viện binh trợ giúp, chỉ thắng không bại.
- Buôn bán: Kinh doanh nên một mình làm, nếu hai người cùng làm, nhiều hơn nữa ắt có tổn thất.
- Công danh: Cần một mình đi trước, ắt sẽ thành danh.
- Hôn nhân: Được bạn cũng tức là được bạn đời vậy, cát.
- Gia trạch: Nhà ở hướng Đoài, nhân khẩu trong nhà chỉ đoán được mỗi nhà có hai đinh.
- Tố tụng: Hai bên kiện cáo là do có một kẻ ở giữa xúi giục, bỏ kẻ này đi thì kiện tụng tự dứt.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Súc. Điềm bói cát tường. Không ăn ở nhà, ăn ở triều đình, cát lợi. Chiêm bốc gặp quẻ này, có lợi cho việc lội nước qua sông. 《Tượng Từ》 nói: Nội quái là Càn là Trời, ngoại quái là Cấn là Núi, mặt trời chiếu rọi trong núi, vạn vật tiếp thu ánh sáng mưa móc, mỗi loài tự sinh trưởng, đây là tượng của quẻ Đại Súc. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó hiểu rộng lời hay ý đẹp và hành vi thiện lương của người xưa, để bồi dưỡng đức hạnh của mình.
Giải của Thiệu Ung
Lấy dương súc âm, ngăn tiến lên; kiên thủ chính đạo, trước hung sau cát. Tiểu cát: Được quẻ này, nên kiên thủ chính đạo, chân đạp thực địa, làm việc thực tế, mới có thể thành tựu đại nghiệp. Quyết không được kiêu ngạo tự mãn, mục không hạ trần.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Càn trên Cấn) trùng điệp. Càn là Trời, cương kiện; Cấn là Núi, đốc thực. Súc là tích tụ, Đại Súc ý là tích lũy lớn. Vì vậy không sợ gian nan hiểm trở nghiêm trọng, nỗ lực tu thân dưỡng tính để phong phú đức nghiệp.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Khuê |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Bớt thửa tật, khiến chóng có mừng, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Muốn trừ bệnh tật, hãy mau cầu cúng thần linh nhờ pháp sư, bệnh sẽ thuyên giảm, ắt không gặp tai họa. 《Tượng truyện》 nói: "Cầu cúng thần linh trừ bệnh tật" cũng là chuyện đáng mừng.
Giải của Thiệu Ung
Bình. Gặp hào này, có nhiều chuyện vui mừng, kẻ gặp tai ách chuyển vận tốt, người có bệnh được chữa khỏi, kẻ ưu sầu chuyển thành vui. Người làm quan đang nhàn chức sẽ được phục chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Sau tai họa nhỏ, chuyển lo thành vui.
- Tài vận: Giảm bớt hàng hóa, thành tín có lợi.
- Gia trạch: Âm khí quá thịnh, cầu nguyện có thể bình an; hôn nhân đáng mừng.
- Sức khỏe: Lập tức chạy chữa, nếu không đáng ngại.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại tuy có tai ách nhỏ nhưng được cứu chữa ngay, có thể chuyển lo thành vui.
- Buôn bán: Hàng hóa nên giảm bớt, chuyển đi bán ngay, thu lợi đáng mừng.
- Chiến tranh: Khó tránh khỏi bị thương tổn, chữa trị sẽ khỏi, không có lỗi.
- Gia trạch: Nhà này âm khí quá thịnh, người trong nhà dễ sinh bệnh tật, cầu nguyện có thể khỏi, không có lỗi.
- Công danh: Một thời gian khó hy vọng.
- Hôn nhân: Hào 4 ứng với hào Sơ, Sơ dương Tứ âm, âm dương tương hợp, ắt thành việc đáng mừng.
- Tố tụng: “Tật” tức là hại, trừ bỏ nguồn hại thì kiện tụng tự bình ổn.
- Người đi xa: Có việc đi nơi khác, tạm thời chưa về, có tin vui không có lỗi.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Trung Phu |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Hoặc ích cho đấy chưng con rùa mười bằng, chẳng hay trái, cả tốt!
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Có người tặng cho chú rùa lớn trị giá mười bằng, không thể cự tuyệt mà không nhận, được rùa dùng để bói toán là chuyện đại cát. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Lục Ngũ nói đại cát đại lợi, vì được trời bảo hộ, ban cho linh quy, nên đại cát.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này vận thế cực tốt, tài lợi phong phú. Người làm quan sẽ được cấp trên khen ngợi và đề bạt. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế cực tốt, có sự trợ giúp bất ngờ.
- Tài vận: Lợi nhuận tự đến, không cần từ chối.
- Gia trạch: Gia nghiệp hưng thịnh; thiên tác chi hợp (trời tác hợp).
- Sức khỏe: Bệnh khỏi được tài.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình toàn thịnh, có thể được ân sủng bất ngờ.
- Chiến tranh: Quân sự bói trước, điềm báo đại cát.
- Buôn bán: Tài vận tự đến, dù từ chối cũng không đi.
- Công danh: "Tự thiên hựu chi, cát vô bất lợi" (Được trời phù hộ, tốt lành không gì không thuận).
- Gia trạch: Gia nghiệp hưng thịnh, không bói cũng biết.
- Hôn nhân: Thiên tác chi hợp, cát.
- Bệnh tật: Sau khi khỏi bệnh còn có thể được tài, cát.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Trung Phu. Cúng tế bằng heo cá, vật tuy mọn nhưng lòng thành, cát tường. Lại lợi cho việc băng sông vượt nước. Đây là điềm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Tốn (Gió), hạ quái là Đoài (Đầm), trên đầm có gió, gió thổi sóng lên. Đây là tượng của Trung Phu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm ngộ việc giáo hóa đất nước, lấy đức trị làm đầu, từ đó xét xử kiện tụng, không tùy tiện áp dụng hình phạt nặng.
Giải của Thiệu Ung
Thành tín xác thực, thành khẩn tin cậy; được tri kỷ giúp đỡ, mưu vọng được toại nguyện. Tiểu cát: Người được quẻ này nếu chính trực thành tín thì cát lợi, được bạn bè giúp đỡ, mưu sự thành công; kẻ lòng mang tà niệm thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Tốn). "Phu" nghĩa gốc là ấp trứng, ngày trứng nở ra con rất chuẩn xác, mang ý nghĩa thủ tín. Hình quẻ ngoài đặc trong rỗng (ngoài thực trong hư), ví với lòng dạ thành tín, cho nên gọi là quẻ Trung Phu. Đây là cái gốc để lập thân xử thế.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tổn | Lục thân | Nạp giáp | Lâm |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Chẳng bớt, thêm đấy, không lỗi, chính bền tốt, lợi có thửa đi, được bề tôi không nhà.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Không giảm bớt, không tăng thêm, cứ giữ nguyên như cũ, không có tai họa, bói được điềm cát. Quẻ bói gặp hào này, đi đâu cũng tất có lợi, sẽ có được một người hầu đơn thân. 《Tượng từ》 nói: Không giảm bớt, không tăng thêm, công bằng giữ trung đạo, hành sự như vậy thì chí nguyện bình sinh sẽ được thực hiện.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này được quý nhân phù trợ, tài lợi khả kỳ. Người làm quan sẽ được cấp dưới kính yêu, cấp trên trọng dụng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Xuôi chèo mát mái, mưu sự có thể thành.
- Tài vận: Giá cả bình ổn, thu lợi không nhỏ.
- Gia trạch: Không cần cải tạo.
- Sức khỏe: Đi ra ngoài cầu y.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại tuyệt đối không có trở ngại, đi đâu cũng có lợi, đại cát.
- Chiến tranh: Quân đội không cần thêm bớt, cứ thế mà đi, công khắc chiến thắng, không đi đâu là không lợi, có thể "đại đắc chí dã".
- Buôn bán: Giá hàng không biến động nhiều, mang đi bán đều có thể thu lợi, đại cát.
- Công danh: Hiện tại có thể đắc chí.
- Gia trạch: Nhà này không cần cải tạo, tự đắc cát lợi.
- Bệnh tật: Nên đi ra ngoài cầu y, không lỗi.
- Người đi xa: Ở ngoài đại cát, tạm thời chưa chắc đã về nhà.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.
Giải của Thiệu Ung
Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share