Kinh DịchSố chữ 10224Thời gian đọc26 phút

Kinh Dịch · No.43 · Quải

Quải (quẻ số 43): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápQuải
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Quải. Nơi sân đình nhà vua đang ca múa vui vẻ. Có người hô báo: “Có quân địch đến xâm phạm.” Trong thành truyền lệnh: “Ra quân bất lợi, phải nghiêm trận phòng bị.” Bói gặp hào này, đi du lịch phương xa thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Đoài, Đoài là đầm; Hạ quái là Càn, Càn là trời, có thể thấy nước đầm dâng cao, tưới mát đất đai, là tượng của quẻ Quải. Đấng quân tử xem tượng quẻ này, từ đó ban phát ân huệ xuống dưới, không dám kể công tự phụ, lấy đó làm răn.

Giải của Thiệu Ung

Loại bỏ quyết đoán, phải cương nghị quyết đứt; đầu cát cuối hung, cẩn thận tự trọng. Hung: Gặp quẻ này thì vận lớn sắp qua, khó khăn sắp đến, nên nâng cao cảnh giác, cẩn ngôn thận hành.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khí vận quá thịnh, tán tài làm phúc là cát.
  • Tài vận: Lợi mình lợi người, tài tán nhân tụ.
  • Gia trạch: Cần phòng họa nước; hôn nhân không thành.
  • Sức khỏe: Điều dưỡng khí tức.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt khí vận cường thịnh, tài lộc nên tán không nên tụ, tụ thì có họa.
  • Chiến tranh: Thưởng phải rõ, phạt phải công, quyết không được khoe khoang tự phụ, cắt giảm quân lương.
  • Buôn bán: Thu lợi khá dày, nhưng lợi mình lợi người, chia tài lộc nên đều, nếu bủn xỉn không ban phát tất chuốc lấy sự ghen ghét của đám đông.
  • Công danh: Đầm ở trên trời, có tượng ở vị trí cao; đầy tràn tất tổn, nên tự cảnh tỉnh.
  • Gia trạch: “Đầm ở trên trời”, phòng có tai họa nước tràn.
  • Hôn nhân: 《Quải》 có nghĩa là quyết tuyệt, vả lại quẻ phản của 《Quải》 là 《Cấu》, 《Cấu》 nói “chớ dùng lấy con gái”, hôn sự này không thành.
  • Tố tụng: Quải nghĩa là quyết, có nghĩa là phán đoán, phân xử quyết đoán liền có thể xong việc kiện tụng.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Hạ Càn Thượng Đoài) trùng điệp. Càn là trời là kiện (mạnh mẽ); Đoài là đầm là duyệt (vui vẻ). Khí đầm bốc lên, đổ xuống thành mưa, mưa ban xuống đất đai, tưới mát vạn vật. Năm hào dương trừ bỏ một hào âm, trừ đi không khó, quyết (quyết chí loại bỏ) là được, nên gọi là Quải (guài), Quải tức là Quyết.

  • Đại tượng: Nước đầm tích đầy tràn lan thành tai họa, thế ngập ngút trời. Lại thêm thế thịnh của năm hào dương tất phải trừ khử một hào âm duy nhất, nên một âm cô lập.
  • Vận thế: Hiện tại tuy cát, nhưng khó khăn và biến động đang âm ỉ tích tụ, nên nâng cao cảnh giác, kỵ kiêu ngạo, phòng khẩu thiệt thị phi.
  • Sự nghiệp: Đang ở giai đoạn hưng thịnh, nhưng đã tiềm ẩn nguy hiểm khắp nơi. Khẩn thiết ban ân trạch cho người khác, chớ kể công tự phụ, chủ động đoàn kết với mọi người, không làm việc mạo hiểm. Luôn luôn nâng cao cảnh giác, đề phòng tiểu nhân phá hoại. Nhưng không được mãng chuế, nên dùng biện pháp hòa hoãn để quyết đoán tiểu nhân, tránh thái quá hoặc bất cập.
  • Kinh doanh: Thị trường đang đi vào trạng thái suy thoái, không nên hoạt động quy mô lớn, chú ý chuyển hướng bất cứ lúc nào. Khi khai thác lĩnh vực mới, cần tăng cường hợp tác với người khác. Nhưng nhất định phải hết sức chú ý kẻ tiểu nhân gian trá có ý đồ xấu thừa cơ quấy nhiễu và phá hoại.
  • Cầu danh: Khiêm tốn cầu học, củng cố thực lực bản thân. Nhưng phải lượng sức mà hành, không được mù quáng tự đại. Càng không được thông đồng với tiểu nhân, chuộng hư danh mà làm hỏng sự nghiệp.
  • Hôn nhân: Đề phòng mắc bẫy người giới thiệu, cũng nên chú ý đến mục đích của đối phương.
  • Quyết sách: Tính cách mâu thuẫn, thường bề ngoài cứng rắn mà bên trong yếu mềm, vào thời khắc then chốt dễ làm hỏng sự nghiệp. Hãy khiêm tốn lắng nghe lời khuyên của người khác, quyết không được lỗ mãng, mưu tính sâu xa, dùng thái độ hòa nhã để đối nhân xử thế.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápĐại Quá
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄Thê tàiDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Mạnh chưng ngón chân trước, đi chẳng được, là lỗi.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Ngón chân bị thương, vẫn tiếp tục tiến lên, sẽ vì sức chân không kham nổi mà chuốc lấy tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Sức chân không kham nổi mà tiếp tục đi, sẽ gặp tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này sẽ có tai bay vạ gió, nên tĩnh lặng giữ mình. Người làm quan nếu nóng nảy vội vàng sẽ có tổn hại.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nôn nóng tiến lên chuốc lấy thất bại, động chút là gặp lỗi.
  • Tài vận: Kinh doanh tùy tiện, hại của hại thân.
  • Gia trạch: Địa thế quá thấp; môn hộ không đăng đối.
  • Sức khỏe: Cẩn thận bệnh về chân.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Khí giận quá thịnh, tùy tiện vọng động, động tất gặp lỗi.
  • Chiến tranh: Tướng hèn vị thấp, cậy dũng tiến thẳng, tất dẫn đến bại vong, lỗi do tự chuốc lấy vậy.
  • Buôn bán: Không lượng địa vị, không xét thời cơ, tùy tiện vận chuyển hàng hóa đi bán, không chỉ hao tài mà còn phòng tổn mạng, nên thận trọng, nên răn đe!
  • Công danh: Nóng nảy tiến lên chuốc lấy thất bại.
  • Hôn nhân: Môn hộ không tương xứng, không hợp, hợp thì có lỗi.
  • Gia trạch: Địa thế nhà này thấp trũng, dời cư bất lợi.
  • Người đi xa: Nên quay về ngay, có thể tránh được lỗi.
  • Đồ thất lạc: Không cần đi tìm, tìm lại phản tác dụng có thêm họa.
  • Tố tụng: Nên bãi kiện ngay.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Quá. Xà nhà uốn cong. Có nơi đi thì có lợi, thông thái. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài là Đầm, hạ quái là Tốn là Cây (Gỗ), trên Đoài dưới Tốn, nước đầm nhấn chìm thuyền gỗ, đây là tượng của quẻ Đại Quá. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc thuyền nặng tất chìm làm răn, ngộ ra rằng khi gặp tai họa biến cố, nên giữ vững khí tiết không khuất phục, ẩn cư không làm quan, thanh tĩnh đạm bạc.

Giải của Thiệu Ung

Dương nhiều Âm ít, thế sắp sụp đổ; gốc ngọn đều yếu, lượng sức mà làm. Hung: gặp quẻ này thân tâm bất an, việc không như ý, nhưng lại gượng ép hành động, tất có lúc hối hận lớn, cẩn thận phòng thị phi quan trường và tai nạn sông nước.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Tốn dưới Đoài trên) chồng lên nhau. Đoài là Đầm, là Vui vẻ; Tốn là Gỗ, là Thuận theo. Nước đầm dâng ngập thuyền gỗ, tạo thành lỗi lớn (Đại Quá). Các hào âm dương trái ngược, dương lớn âm nhỏ, hành động phi thường, có hình tượng quá độ, trong cứng ngoài mềm.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápCách
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄Quan quỷDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Sợ kêu, đêm hôm có quân, chớ lo.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Sợ hãi kêu lên, ban đêm có kẻ địch đến xâm phạm, nhưng không đáng lo ngại. 《Tượng truyện》 nói: Có địch xâm phạm không đáng lo ngại, vì hào Cửu Nhị cư ở trung vị của hạ quái, giống như người đạt được đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này nhiều ưu sầu, nhiều kinh hiểm, cẩn thận phòng mất trộm. Người làm quan nhiều phần nắm binh quyền.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mọi việc cẩn thận thì có thể không lo.
  • Tài vận: Hàng hóa được bảo hiểm mới có thể không lo.
  • Gia trạch: Nên phòng hỏa hoạn; hôn nhân cát tường.
  • Sức khỏe: Âm hư hỏa vượng, điều dưỡng có thể trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt vận trình trung chính, mọi việc cẩn thận, dù có việc ngoài ý muốn đều có thể thản nhiên không lo.
  • Chiến tranh: Việc binh kỵ nhất bị tập kích đêm, nên thường xuyên cảnh bị, có thể không lo.
  • Buôn bán: Vận chuyển buôn bán hàng hóa, trộm cướp thủy hỏa, đều nên bảo hiểm để có thể không lo.
  • Gia trạch: Nhà này dương cương quá thịnh, hào Nhị động biến quẻ 《Ly》, nên phòng hỏa hoạn. Chiều tối đêm khuya càng phải cẩn thận.
  • Hôn nhân: Chữ hôn (婚) theo bộ nữ và chữ hôn (昏 - hoàng hôn), nên gọi là “hôn lễ”, có tượng chiều tối. Thơ viết “Bắn le cùng nhạn”, bắn có tượng binh nhung. “Vô tuất” (chớ lo) tức là có hỷ, hôn nhân cát.
  • Tố tụng: Có thể phán quyết kết thúc không lo.
  • Bệnh tật: Ngày nhẹ đêm nặng, là chứng âm hư hỏa vượng, nên thận trọng điều trị, có thể không lo.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cách. Ngày cúng tế dùng tù binh làm vật hiến tế, hanh thông, điềm bói cát lợi. Không có hối hận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Đoài, Đoài là Đầm; nội quái là Ly, Ly là Lửa. Trong chưng cất ngoài bức bách, nước cạn cỏ héo, giống như trong đầm nước, lửa lớn bùng cháy, đây là tượng của quẻ Cách. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, hiểu được chu kỳ thay đổi của nước đầm dâng rút, cỏ cây tươi héo, từ đó sửa trị lịch pháp, làm rõ thời tiết.

Giải của Thiệu Ung

Mọi sự nhiều biến động, kiên trì chính đạo; thuận thiên ứng nhân, thực hiện cải cách. Tiểu cát: Người được quẻ này, mọi việc đều đang trong quá trình biến động, nên bỏ cũ lập mới, để ứng với tượng cách tân, thì sẽ gặp cát tường.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Đoài) trùng điệp. Ly là Lửa, Đoài là Đầm, trong đầm có nước. Nước ở trên dội xuống, lửa ở dưới bốc lên. Lửa mạnh nước cạn; nước nhiều lửa tắt. Hai bên vừa tương sinh vừa tương khắc, tất yếu dẫn đến cải cách. Biến革 (cải cách) là quy luật cơ bản của vũ trụ.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápĐoái
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄Phụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Mạnh chưng gò má, có hung. Quân tử quyết quyết đi một mình, gặp mưa như ướt, có giận, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Xương gò má bị thương, đây là điềm hung. Người quân tử vội vã đi đường một mình, gặp mưa, toàn thân ướt sũng, khiến người rất khó chịu, nhưng không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Đấng quân tử vội vã đi đường một mình, nhưng cuối cùng không có tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này sẽ có nỗi lo kiện tụng, người phẩm hạnh đoan chính thì không lo, ban đầu thấy gian nan, cuối cùng được an lạc. Người làm quan trừ gian không thành, ngược lại bị cắn ngược một cái.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tùy ý đi một mình, bị người nghi kỵ.
  • Tài vận: Tự mình kinh doanh, khá tốn thời gian.
  • Gia trạch: Sửa sang sớm; tạm thời không thành.
  • Sức khỏe: Thấp khí bốc lên, chữa trị có thể khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt vận được chính đạo, nhưng dương khí quá thịnh, tùy ý đi một mình, không tránh khỏi bị người nghi kỵ, nhưng may thay có thể không có lỗi.
  • Chiến tranh: Đơn quân độc nhập, phòng nửa đường gặp nước cản trở, nhưng cũng không có lỗi.
  • Buôn bán: Khách cô độc đi một mình, tuy được không lỗi, e gặp mưa cản trở, trì trệ thời gian.
  • Công danh: Đơn độc thưởng ngoạn, e bị tiểu nhân đố kỵ.
  • Gia trạch: Nhà này mặt tiền tráng lệ, trên xà nhà e có rò rỉ, dẫn đến bị ẩm ướt, nên gấp rút sửa lợp, không lỗi.
  • Hôn nhân: Hào từ nói “độc” (một mình), nhất thời chưa tìm được bạn đời tốt.
  • Bệnh tật: Mặt phù thũng, tất là do thấp nhiệt chi khí xông lên gây ra, y trị không lỗi.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đoài. Hanh thông. Bói việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này là hai quẻ Đoài chồng lên nhau, Đoài là đầm nước (trạch), hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa là tượng của quẻ Đoài. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó kết giao bạn bè rộng rãi, giảng tập nghiên cứu, mở mang kiến thức.

Giải của Thiệu Ung

Đầm nước thấm nhuần vạn vật, niềm vui nhân đôi; hòa lạc cùng mọi người, giữ vững đạo chính. Cát: Gặp quẻ này có nhiều chuyện vui mừng, lòng người hòa hợp, nhưng nên kiên trì giữ đạo chính, bằng không sẽ gặp tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ đồng dạng (dưới Đoài trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là đầm nước. Hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa, trên dưới hòa hợp, đoàn kết nhất trí, bạn bè giúp đỡ, vui vẻ hân hoan. Đoài là duyệt (vui vẻ) vậy. Cùng giữ đức cứng rắn bên trong, ngoài giữ vẻ ôn hòa mềm mỏng, kiên trì đi theo đạo chính, dẫn dắt dân chúng hướng lên.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápNhu
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Đít không da, thửa đi chật vật, dắt dê ăn năn mất, nghe nói chẳng tin.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Mông bị thương, đi đứng lảo đảo. Dắt dê lên đường, hối hận vì mất dê, ấy là do không tin lời khuyên bảo của người khác. 《Tượng truyện》 nói: Đi đường gian nan, vì Cửu Tứ là hào dương cư vị âm, giống như người處cảnh bất lợi. Đối với lời khuyên của người khác không tin, cho thấy thính giác tuy tốt nhưng không hiểu sự lý.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này tâm绪bất định, mưu sự khó thành. Người làm quan có lòng mà không đủ lực, khó lòng thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tâm tư bất định, mưu sự khó thành.
  • Tài vận: Bỏ lỡ thời cơ, không có lợi lộc gì.
  • Gia trạch: Bốn bề chật hẹp; lâu dần có thể thành.
  • Sức khỏe: Da có bệnh, cần phòng mất thính lực.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Trước mắt vận lộ bất đương, làm việc đảo điên, tinh thần bất an, mưu sự khó thành.
  • Buôn bán: Lòng không chủ kiến, cho nên buôn bán hàng hóa thường mất thời cơ, thu lợi rất khó.
  • Công danh: “Tư thư” (lảo đảo) là trạng thái không tiến, sao có thể thành danh?
  • Chiến tranh: “Mông không da” là bị thương vậy; “đi lảo đảo” là muốn lui vậy; “nghe lời không tin” là hiệu lệnh không hành vậy. Dùng việc này hành quân, sao có thể quyết thắng được!
  • Bệnh tật: Nạn tróc da, há là bệnh ghẻ lở chăng? Phòng loét lan đến tai, dẫn đến hai tai điếc.
  • Gia trạch: Nhà này sau nhà không có đất trống, trước nhà đường đi quanh co, là đường ruột dê, người cư ngụ tạm thời chưa có tai họa hối hận.
  • Hôn nhân: Ban đầu do dự không quyết, lâu dần mới có thể dắt dê thành lễ.
  • Tố tụng: Phòng có tai nạn đòn roi.
  • Người đi xa: Nhất thời chưa về.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.

Giải của Thiệu Ung

Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápĐại Tráng
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Rau sam quyết quyết, đi giữa không lỗi.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Dê núi sừng nhỏ nhảy nhót giữa đường, bói gặp hào này không tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Đi theo đạo trung chính, chỉ xưng là không tai họa, đại khái là chưa nhân rộng và thực thi đạo trung hành.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường, gặp hào này mưu sự toại ý, kiện tụng được giải oan, người bệnh được khỏi. Người làm quan cần phòng kẻ gian tà xâm hại.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thân cận quân tử, vạn sự đều cát.
  • Tài vận: Nhanh chóng bán ra, nếu không có hối hận.
  • Gia trạch: Dọn dẹp sạch sẽ; hôn nhân thích hợp.
  • Sức khỏe: Điều hòa khí vượng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận được trung chính, vạn sự không lỗi.
  • Chiến tranh: Hào Năm là chủ quẻ, là chủ tướng vậy, thống lĩnh chư quân cùng tiến; “trung hành” là đi theo đường lớn mà đi, nên được không lỗi.
  • Buôn bán: 《Quải》 là quyết đi vậy. Hào đương vị trí số năm, thời lệnh sắp qua, hàng hóa nên quyết định bán nhanh, thế mới không lỗi, nếu không có hối hận.
  • Công danh: Số năm là vị trí tôn quý, danh tiếng tất hiển đạt, chỉ nên xa tiểu nhân, gần quân tử, thế mới không lỗi.
  • Gia trạch: Nhà này cỏ dại mọc đầy, gần như hoang phế, nên mau chóng phát quang sạch sẽ, cư ngụ không lỗi.
  • Hôn nhân: Hào Năm ứng với hào Hai, hào Năm cư trung quẻ 《Đoài》, hào Hai cư trung quẻ 《Càn》, âm dương tương hợp. “Dê” lấy nghĩa từ tường (lành), có điềm lành, nên không lỗi.
  • Bệnh tật: Hào Năm lấy dương cư dương, khí quá thịnh, nên điều hòa cho trung chính, có thể không lỗi.
  • Tố tụng: Lấy chính quyết tà, quyết đi phải sạch, không để tái phát, kiện tụng mới được cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Tráng. Bói hỏi cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Chấn, Chấn là sấm; nội quái là Càn, Càn là trời, trên trời sấm vang là tượng của quẻ Đại Tráng. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, thấy sấm vang đáng sợ, lễ pháp nghiêm minh, từ đó biết kính sợ uy nghiêm, chỉ tuân theo lễ nghĩa.

Giải của Thiệu Ung

Quang minh chính đại, mạnh mẽ tráng đại; bao dung hòa nhã, giữ mình tránh xung động. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế quá mạnh, nên tâm bình khí hòa, cẩn trọng hành sự, bằng không tất sinh sai sót.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Càn dưới Chấn trên). Chấn là sấm; Càn là trời. Càn cương Chấn động. Trời vang sấm, mây sấm cuộn trào, thế lực hùng vĩ, dương khí thịnh tráng, vạn vật sinh trưởng. Khỏe khoắn mạnh mẽ nên gọi là Tráng. Lớn mà mạnh mẽ nên gọi là Đại Tráng. Bốn hào Dương thịnh tráng, tích cực làm nên việc, trên chính dưới chính, nêu gương ngay thẳng.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQuảiLục thânNạp giápKiền
Huynh đệDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄  ỨngThê tàiJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Không kêu, sau chót có hung.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Chó sủa khóc, báo trước cuối cùng sẽ có chuyện hung hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Nước không có hiệu lệnh, thế tất gặp hung hiểm, cho thấy vận nước suy vi, cuối cùng không thể bảo toàn.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này mưu sự không thành, nên giữ nếp cũ. Kẻ bất lương thì cốt nhục hình khắc, thị phi quấn thân. Người làm quan khó giữ chức lâu, rút lui trong vinh quang là tốt nhất.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Danh tiếng tổn hại lớn, cảnh giác tránh họa.
  • Tài vận: Nên lập khế ước mới, nếu không không có lợi.
  • Gia trạch: Tĩnh lặng mà bất an; mối lái chưa thành.
  • Sức khỏe: Không tiếng tăm để kêu gọi, đã rơi vào hiểm cảnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt đã suy, càng nên cảnh giác, mới có thể tránh hung.
  • Chiến tranh: Việc quân sắp xong, tàn dư vẫn còn, cần phải một lần nữa ban bố mệnh lệnh, cảnh giác phòng bị nghiêm ngặt, mới có thể quét sạch. Nếu tham an nhàn mà quên phòng bị, kết cục tất gặp hung.
  • Buôn bán: Hào trên cùng là hào cuối của quẻ, là tượng trưng cho hàng hóa sắp bán hết, nên ký kết tiếp hợp đồng sau, việc kinh doanh mới có thể tiếp tục. "Vô hiệu" (không có danh hiệu) nghĩa là không có danh nghĩa kinh doanh, ngành nghề đó tất gặp hung.
  • Công danh: "Vô hiệu" (không có danh hiệu) là tượng trưng cho danh tiếng diệt tuyệt, hung.
  • Gia trạch: Phàm là trong một nhà, hoặc tiếng đọc sách, hoặc tiếng ca hát, hoặc tiếng cười nói, cho đến tiếng gà gáy chó sủa, đều là có âm thanh; nếu "vô hiệu" (không tiếng động) thì tịch diệt không nghe thấy gì, nhà đó tất gặp hung.
  • Bệnh tật: Đây là chứng dương tận âm tắt, đau ngứa không hay, kêu gào không tiếng, bệnh tình nguy kịch. Hung.
  • Hôn nhân: Mối lái không lời, không thành.
  • Tố tụng: Oan ức không thể giải bày, kiện tụng không được phân xử thẳng thắn, hung.
  • Người đi xa: Chưa thông tin tức, hung.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Đại cát đại lợi, quẻ bói cát tường. 《Tượng truyện》 viết: Thiên đạo cương kiện, vận hành không ngừng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó lấy trời làm phép tắc, tự cường không nghỉ.

Giải của Thiệu Ung

Cương kiện vượng thịnh, công lao phát dục; vạn sự thuận lợi, cẩn phòng quá cương. Cát: Gặp quẻ này, thiên hành cương kiện, tự cường không nghỉ, là tượng danh lợi song thu, nên nắm bắt cơ hội, tranh thủ thành quả. Nữ giới gặp quẻ này có hiềm quá mức cương trực.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là đồng quẻ (dưới Càn trên Càn) trùng điệp. Tượng trưng cho Trời, ví như Rồng (bậc quân tử có đức có tài), lại tượng trưng cho thuần Dương và Cương kiện, biểu thị sự hưng thịnh mạnh mẽ. Quẻ Càn dựa trên đạo lý biến thông của vạn vật, lấy "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" làm thoán từ, biểu thị cát tường như ý, dạy người ta tuân theo đức hạnh của đạo trời.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết