Kinh DịchSố chữ 9324Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.46 · Thăng

Thăng (quẻ số 46): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápThăng
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Thăng. Rất hanh thông, có lợi khi hội kiến vương công quý tộc, không cần lo âu. Chiêm được hào này, xuất chinh về phương Nam thì cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Khôn (Địa), nội quái là Tốn (Phong/Mộc). Thấy cây mọc trong lòng đất là tượng của quẻ Thăng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó noi theo đức nghĩa, tăng cường tu dưỡng, bắt đầu từ việc nhỏ để từng bước bồi đắp đức hạnh cao thượng.

Giải của Thiệu Ung

Bay cao thăng tiến, chí hướng hanh thông; ra khỏi tối tăm hướng về ánh sáng, dần dần thăng tiến. Cát: Gặp quẻ này, vận khí đang lên, mọi việc đều phát triển theo chiều hướng tích cực, mưu sự thành công, danh lợi song thu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đất ấm xuân về, ngày một thăng cao.
  • Tài vận: Tích lũy tiền của, có thể trở thành người giàu có.
  • Gia trạch: Cải tạo đại hạ (nhà lớn); lấy thiếp làm thê.
  • Sức khỏe: Gan hỏa dần vượng, nên sớm điều dưỡng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Được khí xuân sinh, vận trình ngày một tiến tới và thịnh vượng.
  • Công danh: Có tượng thăng tiến nhanh chóng.
  • Buôn bán: Tích lũy từng đồng lẻ, dần dần trở thành nhà cao cửa rộng giàu có.
  • Chiến tranh: Nên dựng thang gỗ trên đất bằng, có thể leo cao đánh thành.
  • Hôn nhân: Thuận là đức của người vợ, có tượng lấy thiếp làm thê.
  • Gia trạch: Ngôi nhà này ban đầu thấp nhỏ, gần đây sắp cải tạo thành đại hạ.
  • Bệnh tật: Là chứng can mộc xuân vượng, nếu không thuận khí an dưỡng, bệnh tình sẽ ngày một tích tụ nặng thêm, khá nguy hiểm.
  • Giá hàng: Có tượng giá cả tăng vọt từng bước.
  • Thu hoạch: Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
  • Người đi xa: Một đường xuôi gió, lại tích lũy được nhiều của cải.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khôn). Khôn là Đất, là Thuận; Tốn là Gỗ (Mộc), là Tốn (nhún nhường). Đất lớn nuôi dưỡng cây cối, từng bước lớn lên, ngày càng cao to thành tài, ví như sự nghiệp từng bước thăng tiến, tiền đồ xa rộng, nên gọi là "Thăng".

  • Đại tượng: Cây cối từ dưới đất không ngừng vươn lên, có thế tiến thăng.
  • Vận thế: Danh lợi song thu, tượng phát triển khai vận, nên phát triển về phương Nam.
  • Sự nghiệp: Rất thuận lợi, không ngừng phát triển, tiến theo thời thế, từng bước đi lên, tiền đồ rộng mở, nhưng nên phát triển từng bước, tuyệt đối không được vì thuận lợi mà mạo hiểm tiến càn. Cần thận trọng, tu dưỡng đạo đức, noi theo bậc tiền bối có đức hạnh, chân thành đối với sự nghiệp.
  • Kinh doanh: Tuân thủ đạo đức kinh doanh, bắt đầu từ việc nhỏ, dần dần mở rộng, thông qua sự cần cù của bản thân, cạnh tranh chân chính, vững vàng là tốt nhất, chớ hấp tấp mà phạm sai lầm lớn.
  • Cầu danh: Nỗ lực học tập, tăng cường tu dưỡng, bằng tài trí của mình ắt sẽ đắc chí, nếu có người tiến cử, tiền đồ sẽ càng rộng mở hơn. Nhưng cần chú ý tiết chế.
  • Hôn nhân: Đôi bên chân thành đối đãi, từng bước bồi đắp tình cảm, nhất định có thể thành công.
  • Quyết sách: Như ý cát tường. Thông minh, linh hoạt, có nền tảng thành công tốt đẹp, yêu cầu nghiêm khắc với bản thân, khiêm tốn hòa nhã, hư tâm cầu giáo bậc trưởng bối, phát triển sự nghiệp của mình một cách vững chắc và từng bước, giống như sự trưởng thành của cây cối, cuối cùng sẽ trở thành rường cột. Nhưng trong quá trình trưởng thành, nhất định phải thận trọng mọi mặt, kiên trì chân thành và chính trực, táo bạo tiến lên.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giápThái
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄Tử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng × →Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Tin lên, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Tiến lên phát triển, đại cát đại lợi. 《Tượng viết》: Tiến lên phát triển, đại cát đại lợi, là vì còn có thể phù hợp với tâm nguyện.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này danh lợi song thu, mưu sự toại lòng. Người làm quan có hy vọng thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Danh lợi song thu, cầu gì được nấy.
  • Tài vận: Giá hàng tăng cao, thu lợi lớn.
  • Gia trạch: Có hỷ sự dọn nhà mới; hai họ hòa hợp.
  • Sức khỏe: Có bệnh phải chữa ngay, không được kéo dài.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình rất thuận, cầu danh cầu lợi không gì không như ý, đại cát.
  • Công danh: Một bước thành danh, đại cát.
  • Buôn bán: Giá hàng tăng cao, thu lợi lớn.
  • Chiến tranh: Lên cao quan sát, nắm được tình hình địch, đánh một trận là thắng, đại cát.
  • Hôn nhân: Hai bên ưng thuận kết hợp, đại cát.
  • Gia trạch: Có điềm ra khỏi thung lũng dời lên cây cao (thăng tiến), cát.
  • Bệnh tật: Hào tượng vốn cát, nhưng hỏi về bệnh tật thì riêng đây không phải điềm lành, ngoại trừ các chứng hạ lỵ, sa tử cung v.v. thì lại cát.
  • Tố tụng: Nên kiện lên cấp trên, cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thái. Từ nhỏ đến lớn, từ suy đến thịnh, cát lợi, hanh thông. 《Tượng truyện》 nói: Trời đất giao cảm, là tượng của quẻ Thái. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để định đoạt quy luật vận hành của trời đất, trợ giúp tạo hóa của trời đất, từ đó cai trị muôn dân thiên hạ.

Giải của Thiệu Ung

Cái nhỏ đi cái lớn đến, thông thái cát tường; Thái cực chuyển Bĩ, mọi việc nên cố thủ. Cát: Được quẻ này thì bĩ cực thái lai, vận hồng đang đầu, mọi việc đều thuận, nhưng phải phòng vui cực hóa buồn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khôn trên) trùng điệp lên nhau, Càn là Trời, là Dương; Khôn là Đất, là Âm, âm dương giao cảm, trên dưới thông nhau, trời đất giao hòa, vạn vật sinh sôi. Ngược lại thì hung, vạn sự vạn vật đều đối lập, chuyển hóa, thịnh cực tất suy, suy cực tất thịnh, cho nên người biết biến đổi theo thời thế thì Thái (thông suốt).

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giápKhiêm
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄Huynh đệGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Tử tônGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Tin bèn lợi dùng tế thược, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Tế lễ mùa xuân nên dùng tù binh làm vật hiến tế, thì không có tai họa. 《Tượng viết》: Hào từ Cửu Nhị nói cúng tế quỷ thần tất phải trung tín, nhờ đó sẽ có chuyện vui mừng.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này người thường có hỷ sự, người bệnh được an, mưu sự có thể thành. Người làm quan có cơ hội thăng迁.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đang gặp vận tốt, hỷ sự lâm môn.
  • Tài vận: Kinh doanh thành thực, có thể bảo đảm thu lợi.
  • Gia trạch: Ắt có chuyện vui; âm dương hợp đức.
  • Sức khỏe: Tốt nhất nên cầu khấn thần linh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình đắc trung, ắt có hỷ sự lâm môn.
  • Buôn bán: Kinh doanh hoàn toàn dựa vào chữ tín, mua bán ra vào có chữ tín, không gian dối không lo âu, tự khắc vững bền và có thể thu lợi.
  • Công danh: Định có tin vui thi đỗ (bảng vàng đề danh).
  • Chiến tranh: Ra quân tất phải tế lễ, chữ tín là điều cốt yếu của nhà binh, được chữ tín thì ba quân một lòng, không trận nào không thắng.
  • Hôn nhân: Nhị ngũ giao phu (hào 2 hào 5 tin tưởng nhau), âm dương hợp đức, đại hỷ.
  • Gia trạch: Chủ về có điềm lành vui vẻ.
  • Bệnh tật: Nên cầu khấn cầu an.
  • Thai sản: Tháng lẻ sinh con trai, tháng chẵn sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.

Giải của Thiệu Ung

Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giáp
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuGui You 癸酉▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Huynh đệGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  ỨngTử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Lên làng trống không.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Đi lên tòa thành xây trên gò đất lớn. 《Tượng viết》: Đi lên tòa thành xây trên gò đất lớn, lên cao nhìn xa, thấy rất rõ ràng, nên không có gì nghi ngờ.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này mưu sự toại ý. Người làm quan sẽ giữ chức vụ trọng yếu, người đi học có thể thành danh.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Ngày càng tốt lên, không cần lo lắng.
  • Tài vận: Hàng hóa tập tán, tài lực có thể kỳ vọng.
  • Gia trạch: Trước rỗng sau thực; phòng không gối chiếc.
  • Sức khỏe: Chứng bệnh suy nhược.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình hiện tại rất tốt, dần tiến dần thịnh.
  • Buôn bán: Chợ búa gọi là "sấn hư" (họp chợ nơi đất trống), nghĩa là tìm nơi đất trống họp thành chợ, có thể thấy kinh doanh ngày càng thịnh vượng.
  • Công danh: Quẻ 《Thăng》 vốn là tượng phát đạt, sơ hào là "Duẫn", nhị hào là "Phu", đến tam hào đã thăng lên trên, có thể không nghi ngờ gì nữa.
  • Chiến tranh: Trải qua nạn binh đao này, thành ấp trống rỗng, "thăng hư ấp" là chiếm được thành trống vậy.
  • Gia trạch: Có tượng trước trống rỗng, sau giàu thực.
  • Hôn nhân: “Hư ấp” tựa như phòng trống, không cát.
  • Bệnh tật: Ắt là chứng bệnh suy nhược không nghi ngờ gì.
  • Đồ thất lạc: Không được.
  • Thai sản: Cửu Tam hào dương, sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Sư. Xem về quân tình của tổng chỉ huy, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ dưới là Khảm, Khảm là nước; quẻ trên là Khôn, Khôn là đất, giống như "trong đất có nước", đây là tượng của quẻ Sư. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo đại địa bao dung sông ngòi, dung nạp và nuôi dưỡng vạn dân.

Giải của Thiệu Ung

Lo toan nhọc chúng, biến hóa khôn lường; công chính vô tư, vượt mọi gian nan. Tiểu hung: Người được quẻ này khó khăn chồng chất, lo toan nhọc lòng nhọc chúng, nên bao dung người khác, gian khổ nỗ lực, gạt bỏ mọi khó khăn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Khôn trên) trùng điệp. "Sư" chỉ quân đội. Khảm là nước, là hiểm; Khôn là đất, là thuận, ví như ngụ binh tại nông (gửi binh nơi nhà nông). Binh đao hung hiểm, việc dùng binh là điều thánh nhân bất đắc dĩ mới làm, nhưng nó có thể giải quyết mâu thuẫn một cách thuận lợi không trở ngại, vì thuận theo thời thế, đem quân có danh nghĩa chính đáng, nên có thể chuyển hung thành cát.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giápHằng
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế × →Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Vua dùng hưởng ở núi Kỳ, tốt, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Chu Vương tế lễ quỷ thần ở núi Kỳ Sơn. Bói gặp hào này cát lợi, không có tai họa. 《Tượng viết》: Chu Vương tế lễ ở núi Kỳ Sơn mà được cát lợi không tai họa, vì đó là việc thuận theo lẽ trời.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này được cái lợi của lâm sản, người ở ẩn có cái thú lâm tuyền. Người làm quan sẽ thăng tiến, giữ chức vụ trọng yếu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Sắp sửa thăng tiến, hãy cảm tạ thần minh.
  • Tài vận: Hàng hóa sung túc, có thần tài trợ giúp.
  • Gia trạch: Nên tế cáo thổ thần (trạch thần).
  • Sức khỏe: Thành tâm cầu nguyện.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Mọi việc thuận lợi, tốt lành và không có lỗi.
  • Chiến tranh: Người xưa trước khi đánh trận thường cầu khẩn Thượng đế ban chiến thắng rồi mới giao chiến, đây chính là nghĩa của việc tế hưởng. Tế hưởng rồi mới đánh, tất thắng, cát.
  • Buôn bán: Hàng hóa sinh ra phần lớn được lấy từ núi rừng sông ngòi. Luật tế lễ quy định người dân khai thác tài nguyên tất phải cúng tế. Nghĩa là cúng tế thì có thể thu lợi, cát.
  • Công danh: “Hanh vu Kỳ Sơn” (tế lễ ở núi Kỳ Sơn), đổi tước Hầu xưng Vương, là điềm đại cát.
  • Gia trạch: Nên cúng tế trạch thần, cát.
  • Bệnh tật: Nên cầu khấn.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Hằng. Hanh thông, không có lỗi, dự báo cát tường. Đi đến đâu cũng có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Sấm), hạ quái là Tốn (Gió). Sấm gió cùng hoạt động làm sạch vũ trụ, giữ cho vạn vật luôn mới mẻ, đó là tượng của quẻ Hằng. Người quân tử xem tượng quẻ này mà lập thân theo chính đạo, kiên trì không thay đổi chí hướng.

Giải của Thiệu Ung

Thường hằng lâu dài, lâu bền không đổi; người quân tử lấy đó làm lợi, không thay đổi phương hướng của mình. Tiểu cát: Người gặp quẻ này cần lập thân theo chính đạo, kiên trì không đổi, liên tục nỗ lực tất sẽ hanh thông. Người thiếu nghị lực, sớm ba chiều bốn thì khó thành công.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Tốn trên Chấn) chồng lên nhau. Chấn là nam, là sấm; Tốn là nữ, là gió. Chấn cương ở trên, Tốn nhu ở dưới. Cương trên nhu dưới, tạo hóa có phép thường, tương trợ lẫn nhau. Âm dương tương ứng là lẽ thường, nên gọi là Hằng.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giápTỉnh
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  × →Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Chính bền tốt, lên thềm.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Chiêm được điềm cát, việc được chiêm sẽ từng bước phát triển. 《Tượng viết》: Giữ vững chính đạo tự nhiên cát lợi, sự nghiệp của người đó tất sẽ từng bước phát triển, cho thấy chí nguyện được thực hiện, mục đích đạt được.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này đang đi vào vận tốt, đại nguyện có thể thành. Người làm quan sẽ thăng cao.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đại nguyện có thể thành, công danh đều cát.
  • Tài vận: Kinh doanh đắc trung, lợi ích không ngừng.
  • Gia trạch: Từng bước thăng cao; kết giao thông gia quyền quý.
  • Sức khỏe: Bệnh tình tăng nặng (nhiệt độ/chỉ số tăng lên).

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Chí nguyện bình sinh không gì không đạt được, điềm đại cát.
  • Công danh: Bước lên thềm rồng, vinh hiển tột cùng.
  • Buôn bán: Năm là số trung bình, phàm đạo kinh doanh tài lộc không nên quá đầy, đắc trung là cát, nên nói "trinh cát".
  • Chiến tranh: Phàm công thành tất phải dùng thang leo để lên cao. Thành tất đánh hạ được, nên cát.
  • Hôn nhân: Hào 5 và hào 2 tương ứng, hào từ nói "thăng giai" (lên thềm) có tượng kết giao thông gia quyền quý, nên hào 2 nói "hữu hỷ".
  • Bệnh tật: 《Thăng》 là tăng thêm, bệnh tật không nên thăng (tăng), bậc thềm loạn, bậc thềm nguy đều không phải điềm cát.
  • Tố tụng: Kiện tụng vốn là việc hung, gọi là bậc thềm tai họa, thăng giai thì kiện tụng càng hung, sao có thể được cát?
  • Đồ thất lạc: Nên tìm kiếm ở khoảng giữa các bậc thềm.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.

Giải của Thiệu Ung

Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápThăngLục thânNạp giápCổ
Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄  × →Huynh đệBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  ThếThê tàiBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Tối lên, lợi về sự chính bền chẳng nghỉ.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Đêm khuya không ngủ, cần mẫn làm việc không ngừng nghỉ thì phù hợp với điềm cát này. 《Tượng viết》: Hào từ Thượng Lục nói đêm khuya không ngủ, vì hào Thượng Lục nằm ở đầu của quẻ, vị trí cô lập, người đó tuy ở ngôi cao nhưng hoàn cảnh bất lợi, song nếu cần mẫn với chức trách thì có thể tiêu tai đắc phúc.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này có họa tham lam vô độ. Người làm quan sẽ cáo hưu (về hưu).

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt đã qua, chuẩn bị đường lui.
  • Tài vận: Kinh doanh khó khăn, người của đều mất.
  • Gia trạch: Khó tránh khỏi sa sút; khó cùng nhau bạc đầu.
  • Sức khỏe: Có thể quy thiên (tử vong).

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt đã qua, hãy đợi vận sau quay lại mới có thể đắc lợi.
  • Chiến tranh: Có tượng dẫn quân đi đêm, lầm vào thung lũng tối, lợi về việc nghỉ ngơi, đợi trời sáng có thể thoát hiểm.
  • Buôn bán: Phòng họa mất cả người lẫn của.
  • Công danh: 《Thăng》 đến tột cùng, công danh đã hiển đạt, phòng sau này tiêu điều.
  • Hôn nhân: E rằng không thể sống cùng nhau đến bạc đầu.
  • Gia trạch: Vận nhà đã qua, thế tất sa sút.
  • Bệnh tật: Đại tượng bất lợi, "minh thăng" (thăng trong tối) là hồn bay lên trời vậy.
  • Thai sản: Sinh con gái, e khó nuôi.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.

Giải của Thiệu Ung

Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết