Kinh Dịch · No.47 · Khốn
Khốn (quẻ số 47): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn |
|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Khốn. Hanh thông. Bói hỏi việc vương công quý tộc thì cát lợi, không có tai họa. Chiêm bốc gặp quẻ này, người có tội không thể biện bạch phân minh. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khảm, Khảm là Nước (Thủy). Nước thấm xuống đáy đầm, đầm khô cạn, là tượng của quẻ Khốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, tự khích lệ mình khi gặp cảnh gian nan, càng cùng khốn càng kiên cường, xả thân hy sinh để thực hiện chí nguyện bình sinh.
Giải của Thiệu Ung
Trên đầm không có nước, chịu cảnh cùng khốn; vạn vật không sinh trưởng, tu đức tĩnh thủ. Hung: Gặp quẻ này thì rơi vào cảnh khốn đốn, mọi việc không như ý, nên kiên trì chính đạo, chờ đợi thời cơ.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thân danh đều khốn đốn, chi bằng an phận thủ thường.
- Tài vận: Tiền tài cạn kiệt, thế lực nguy ngập, chi bằng lui về.
- Gia trạch: An toàn là trên hết; tượng nữ góa phụ.
- Sức khỏe: Thận thủy đã suy kiệt, nguy hiểm ở ngay trước mắt.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Cùng khốn đến mức này, nên tự an phận.
- Chiến tranh: Là lúc thành cô lập lâm nguy, chỉ có dốc sức cầu sinh, sống chết không màng.
- Công danh: Danh thành thì thân khó bảo toàn, thân còn thì danh e bại hoại, chỉ có khéo léo tự xử.
- Buôn bán: Tiền tài đã cạn, thời sự lại nguy, hào chỉ "đi thì hung, lại thì cát", chi bằng trở về thì có thể tránh được khốn.
- Hôn nhân: 《Thoán》 viết "Cương bị che lấp" (cương mạ), nam mệnh tất yểu, nữ mệnh tất thủ góa. Đổi ngôi thành quẻ Tiết, người nữ tất có thể thủ tiết thành danh.
- Gia trạch: Trong nhà có giếng cạn, phòng dẫn đến tổn hại nhân mạng.
- Tố tụng: Không chỉ kiện tụng không thể thắng lý, mà còn phòng vì kiện tụng mà mất mạng.
- Người đi xa: Ở bên ngoài khốn khổ khôn cùng, lại có mối lo về tính mạng.
- Bệnh tật: Thận thủy suy nhược, chứng tượng đã nguy kịch.
- Đồ thất lạc: Rơi xuống vực sâu, không thể lấy lại được.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Khảm trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là Âm, là Đầm, tượng trưng cho sự vui vẻ; Khảm là Dương, là Nước, tượng trưng cho hiểm nguy. Trạch Thủy Khốn, rơi vào cảnh khốn đốn, tài trí khó thi triển, nhưng vẫn kiên trì chính đạo, tự tìm niềm vui, tất có thể thành sự, thoát khỏi cảnh khốn.
- Đại tượng: Nước ở dưới đầm, vạn vật không sinh, tượng trưng cho người quân tử cùng khốn, kẻ tiểu nhân tràn lan.
- Vận thế: Mọi việc không như ý, giống như "rồng bơi nước cạn bị tôm giỡn".
- Sự nghiệp: Cảnh ngộ rất không tốt, gặp phải khó khăn lớn. Đời người đối mặt với thử thách lớn, nếu dùng thủ đoạn bất chính sẽ càng lún càng sâu. Ngược lại, nếu ở trong cảnh khốn khó mà không mất đi khí tiết, tự khuyên tự kiên cường, thản nhiên đối mặt, không mất đi chí hướng thì cuối cùng sẽ thành công.
- Kinh doanh: Đối mặt với cạnh tranh khốc liệt, rất có khả năng phá sản. Quyết không được thất vọng mà nên phấn đấu trong nghịch cảnh. Vì vậy, chỉ có thể dựa vào việc tăng cường tu dưỡng ngày thường, nghiêm túc kiểm điểm hành vi của mình, đúc rút bài học để đứng lên lần nữa, nhưng cũng không nên nóng nảy, nên tiến bước chậm rãi. Đồng thời, càng phải cảnh giác việc vì làm giàu phát tài mà đắc ý quên hình rồi lại rơi vào cảnh khốn cùng mới.
- Cầu danh: Dục tốc bất đạt. Nên dùng thái độ khiêm tốn, tiến bước chậm rãi, đặc biệt cần có chí hướng kiên định, chỉ có chí mới thúc đẩy sự nghiệp thành công.
- Hôn nhân: Xử lý bình tĩnh với thái độ lạc quan, đặc biệt nên chú trọng nhân phẩm.
- Quyết sách: Thông minh tài trí nhưng hoài tài bất ngộ. Nếu không vì nghịch cảnh mà mất đi lòng tin, kiên trì nỗ lực tiến lên, từ bỏ tâm lý cầu may, kiên trì không bỏ cuộc, tuy không hẳn có thể thực hiện hoàn toàn lý tưởng của mình nhưng cuối cùng cũng sẽ có thành tựu.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Đoái |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Quan quỷ | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Đít khốn chưng chồi cây, vào chưng hang tối, ba năm chẳng thấy.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Mông bị gậy hình của cai ngục đánh bị thương, bị giam vào ngục tối, ba năm không thấy người. 《Tượng từ》 viết: Vào thung lũng sâu, tự nhiên tối tăm không rõ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này có kinh sợ lo âu, hoặc có tai họa tang chế. Người làm quan sẽ từ chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Dần vào nghịch cảnh, ba năm mới chuyển biến.
- Tài vận: Kinh doanh gỗ lạt, vận chuyển không dễ dàng.
- Gia trạch: Người qua lại ít; nhà trai thấp kém.
- Sức khỏe: Điềm đại hung.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận hạn mới đến, dần vào cảnh khổ, sau ba năm có hy vọng thuận lợi.
- Chiến tranh: Binh lính sa vào nơi hiểm địa, như quân Tư Mã Ý lọt vào hang Hồ Lô.
- Buôn bán: Là việc kinh doanh buôn bán gỗ, gỗ ở thung lũng sâu, bị khốn khó trong việc vận chuyển.
- Công danh: Tượng hèn kém, danh tiếng tất không hiển đạt.
- Gia trạch: Nhà ở núi sâu, dấu chân người hiếm đến, hợp với người ẩn dật.
- Bệnh tật: "Gốc cây khô" (chu mộc), "thung lũng tối" (u cốc), có tượng quan quách gò mả, hung.
- Hôn nhân: Nhà trai hèn kém, e có tiếng thở dài gặp người không tốt.
- Người đi xa: Sau ba năm có thể trở về.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đoài. Hanh thông. Bói việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này là hai quẻ Đoài chồng lên nhau, Đoài là đầm nước (trạch), hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa là tượng của quẻ Đoài. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó kết giao bạn bè rộng rãi, giảng tập nghiên cứu, mở mang kiến thức.
Giải của Thiệu Ung
Đầm nước thấm nhuần vạn vật, niềm vui nhân đôi; hòa lạc cùng mọi người, giữ vững đạo chính. Cát: Gặp quẻ này có nhiều chuyện vui mừng, lòng người hòa hợp, nhưng nên kiên trì giữ đạo chính, bằng không sẽ gặp tai họa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ đồng dạng (dưới Đoài trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là đầm nước. Hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa, trên dưới hòa hợp, đoàn kết nhất trí, bạn bè giúp đỡ, vui vẻ hân hoan. Đoài là duyệt (vui vẻ) vậy. Cùng giữ đức cứng rắn bên trong, ngoài giữ vẻ ôn hòa mềm mỏng, kiên trì đi theo đạo chính, dẫn dắt dân chúng hướng lên.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Tụy |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Khốn chưng rượu cơm, cái phất đỏ đương lại, lợi dùng cúng tế, đi hung, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Rượu say chưa tỉnh, người rợ mặc áo đỏ đến xâm phạm, lo âu đột ngột ập đến, nên gấp cúng tế cầu thần phù hộ. Còn như hỏi về việc xuất chinh thì có nguy hiểm. Các việc khác không có tai họa lớn. 《Tượng từ》 viết: Rượu say chưa tỉnh, trời ban cho triều phục công khanh, vì hào Cửu Nhị cư trung vị của hạ quái, đây là điềm báo sắp có chuyện vui mừng.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người gặp hào này được quý nhân đề bạt, mưu sự sinh lợi, tĩnh thì cát động thì hung. Người làm quan có cơ hội thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Có danh có lợi, ngược lại bị lợi dụng.
- Tài vận: Từ thương nghiệp mà khởi nghiệp, tiến lên phía trước thì hung.
- Gia trạch: Phú quý cúng tế; hôn nhân lập tức thành công.
- Sức khỏe: Ăn uống vô độ, thu tâm cầu nguyện cúng bái.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hào tượng phú quý, vận thế không phải không tốt, tiếc rằng không biết tiết chế, ngược lại bị cái phú quý làm cho khốn đốn.
- Chiến tranh: Phòng có việc vì rượu thịt mà lỡ việc, dẫn đến thất bại, chủ tướng bị khốn mà chiêu mời cái nhục bị bãi chức.
- Buôn bán: Nhờ buôn bán mà khởi gia, lụa là gấm vóc đủ để vinh hiển hanh thông, nhưng tiến thêm nữa thì có hung.
- Công danh: Công danh đã hiển đạt, nhưng e bị chính công danh làm cho khốn đốn.
- Bệnh tật: Là vui chơi quá độ, say sưa vô độ. Nên cầu khấn.
- Gia trạch: Là nhà phú quý, gia trạch Lục Thần không yên, nên thành tâm cúng tế cáo phó. Không lỗi.
- Hôn nhân: Sính lễ bắt đầu chuẩn bị, lễ cưới mới đến, bàn một lời là thành.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tụy. Hanh thông. Vương đến miếu đường tế tự. Chiêm được quẻ này, lợi cho việc hội kiến quý tộc vương công, hanh thông, đây là điềm trinh cát lợi. Dùng trâu lớn làm vật tế cũng rất cát lợi, và đi xa cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Quẻ này thượng quái là Đoài, Đoài là Đầm (Trạch); hạ quái là Khôn, Khôn là Đất (Địa). Nước đầm ngập đất, là tượng của quẻ Tụy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này lấy việc nước lũ tràn lan, họa loạn tụ tập làm răn, từ đó tu sửa binh khí, đề phòng biến loạn bất ngờ.
Giải của Thiệu Ung
Sản vật phong phú, tụ họp đông vui; được người tôn quý dẫn dắt, không việc gì không lợi. Cát: Gặp quẻ này vận khí cực tốt, có thể được quý nhân giúp đỡ, thu lợi phong hậu, đi đâu cũng có lợi.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Đoài). Khôn là Đất, là Thuận; Đoài là Đầm, là Nước. Nước đầm dâng cao ngập lụt đất đai, người đông đảo tranh chấp lẫn nhau, nguy cơ rình rập khắp nơi, nhất định phải thuận theo mệnh trời mà trọng dụng người hiền, phòng bị từ trước, nhu thuận mà vui vẻ, đôi bên cùng nâng đỡ lẫn nhau, an cư lạc nghiệp. Tụy có nghĩa là tụ họp, đoàn kết.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Đại Quá |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Khốn chưng đá, vin chưng cây cà gai, vào chưng thửa buồng, chẳng thấy thửa vợ, hung.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Bị đá làm vấp ngã, bị gai sầu găm phải, trải qua gian nan về đến nhà, vợ lại không thấy đâu, đây là điềm báo hung hiểm. 《Tượng từ》 viết: Bị đá làm vấp ngã, bị gai sầu găm phải, sở dĩ gặp nhiều gian nan là vì hào Lục Tam là hào Âm cư trên hào Dương Cửu Nhị, giống như kẻ yếu bám víu vào kẻ bạo ngược, tất bị kẻ đó khống chế hiếp đáp. Về đến nhà lại không thấy vợ đâu, đây là điềm bất tường.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này ở vào thời buổi nhiều gian nan, nên giữ chính đạo và cẩn trọng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tiến thoái lưỡng nan, thân mình khó bảo toàn.
- Tài vận: Tài đi mệnh yếu, kết cục đáng lo.
- Gia trạch: Nhà có tang sự thương tiếc.
- Sức khỏe: Vô phương cứu chữa.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận mệnh khó xử, tiến thoái lưỡng nan, hung.
- Chiến tranh: Trên có tên đá bay, dưới có cạm bẫy giăng, tiến lên thì thân gặp nhiều nguy hiểm, lùi lại thì đã sa vào đầm lầy, tượng đại hung.
- Quan lộ: Thân mình còn khó bảo toàn, cầu danh làm gì?
- Buôn bán: Lệ bói: Vợ là hào Tài, cung là cung Mệnh, đã mất mạng lại mất của, đại hung.
- Bệnh tật: 《Hệ Từ》 viết "ngày chết sắp đến", biết bệnh không thể cứu.
- Hôn nhân: Phòng có nỗi đau mất người thân.
- Đồ thất lạc: Không tìm được.
- Tố tụng: Tất tan rã.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Quá. Xà nhà uốn cong. Có nơi đi thì có lợi, thông thái. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài là Đầm, hạ quái là Tốn là Cây (Gỗ), trên Đoài dưới Tốn, nước đầm nhấn chìm thuyền gỗ, đây là tượng của quẻ Đại Quá. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc thuyền nặng tất chìm làm răn, ngộ ra rằng khi gặp tai họa biến cố, nên giữ vững khí tiết không khuất phục, ẩn cư không làm quan, thanh tĩnh đạm bạc.
Giải của Thiệu Ung
Dương nhiều Âm ít, thế sắp sụp đổ; gốc ngọn đều yếu, lượng sức mà làm. Hung: gặp quẻ này thân tâm bất an, việc không như ý, nhưng lại gượng ép hành động, tất có lúc hối hận lớn, cẩn thận phòng thị phi quan trường và tai nạn sông nước.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Tốn dưới Đoài trên) chồng lên nhau. Đoài là Đầm, là Vui vẻ; Tốn là Gỗ, là Thuận theo. Nước đầm dâng ngập thuyền gỗ, tạo thành lỗi lớn (Đại Quá). Các hào âm dương trái ngược, dương lớn âm nhỏ, hành động phi thường, có hình tượng quá độ, trong cứng ngoài mềm.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Lại thong thả, khốn chưng xe vàng, đáng tiếc, có chót.
Diễn giải hào từ
Cửu Tứ: Người đó bị giam trong xe tù, đi đến chậm rãi. Thật bất hạnh, nhưng cuối cùng vẫn được phóng thích. 《Tượng từ》 viết: Đi đứng chậm chạp, không cầu tiến nhanh, là biểu hiện của chí hướng thấp kém. Hào Cửu Tứ ở dưới Cửu Ngũ, giống như người cam chịu ở vị trí thấp, vì thái độ khiêm nhường nên lại được người giúp đỡ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này mưu sự tuy bất lợi nhưng cuối cùng cũng có lúc thoát hiểm, người kinh doanh có thể gặp khó khăn về xoay vòng vốn. Người làm quan ở vị trí nhàn tản sẽ được trọng dụng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Địa vị không thỏa đáng, bị người khinh bỉ.
- Tài vận: Hàng hóa bị mất, cứu chữa gấp thì giữ được.
- Gia trạch: Chậm rãi dọn vào; việc hoãn lại thì thành.
- Sức khỏe: Lao lực lâu ngày, e là quy thiên.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế không phải không tốt, nhưng địa vị không đúng chỗ dẫn đến nhiều nghi kỵ lo sợ, khó tránh khỏi bị người đời khinh rẻ.
- Chiến tranh: Trì hoãn không tiến, dẫn đến vết xe hỗn loạn, may nhờ được cứu viện nên không đến nỗi thất bại hoàn toàn.
- Buôn bán: Làm việc không hiệu quả, dẫn đến hàng hóa vận chuyển bị tắc nghẽn giữa đường, cứu viện gấp thì được bảo toàn.
- Quan lộ: Đầu khốn sau hanh.
- Gia trạch: Địa vị không đúng, bị ngăn cách chia rẽ không thể liên kết, đợi trì hoãn mới tốt.
- Hôn nhân: Chậm rãi có thể thành.
- Bệnh tật: Bệnh tình trì trệ đã lâu, không phải một ngày, e là do bôn ba lao lực gây tổn hại. Hào nói "có chung" (hữu chung), mạng căn đã tận vậy.
- Đồ thất lạc: E là bỏ quên trong xe, tìm sẽ thấy.
- Tố tụng: Trì hoãn đã lâu, nay mới có thể đình chỉ.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.
Giải của Thiệu Ung
Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Giải |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Xẻo mũi chặt chân, khốn chưng cái phất đỏ, bèn thong thả, có đẹp lòng, lợi dùng cúng tế.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Bị xẻo mũi, chặt chân, bị người rợ mặc áo đỏ bắt đi. Sau đó dần tìm được cơ hội thoát thân, cuối cùng trốn thoát về nhà. Nên gấp cúng tế tạ thần. 《Tượng từ》 viết: Bị xẻo mũi, chặt chân, ý nói người đó không đắc chí, thân ở hiểm cảnh. Sau đó dần thoát khỏi hiểm cảnh, vì hào Cửu Ngũ cư trung vị của thượng quái, giống như người lập thân chính trực, tự khắc có thể hóa hiểm thành an. Nên tế tự quỷ thần, vì hào tượng chỉ ra: cầu xin quỷ thần bảo hộ để nhận được phúc ấm của họ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này trước khó sau dễ, người không lương thiện có tranh chấp kiện tụng hình pháp, lo âu tang phục. Người làm quan trước trở ngại sau thuận lợi.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Quá cứng tất gãy, cẩn thận để tránh họa.
- Tài vận: Hàng hóa thanh lý, bán ra từ từ.
- Gia trạch: Họa về mũi chân; trước nghi ngờ sau thành công.
- Sức khỏe: Bệnh đầu chân, điều dưỡng cầu nguyện.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận mệnh quá cứng cỏi, cứng quá tất gãy, phòng có tổn thương. Làm việc nên mưu tính chậm rãi, mới có thể chuyển họa thành phúc.
- Buôn bán: Đáy mặt hàng hóa phòng có mục nát hư hỏng, cần tháo ra xem xét thu dọn, bán ra từ từ, không lỗi.
- Công danh: Phòng sau khi phú quý lại dẫn đến hình thương, nên cầu nguyện.
- Chiến tranh: Chủ bại, cần từ từ thu binh, có thể mưu tính chiến thắng sau này.
- Gia trạch: Gia nghiệp khá tốt, chủ người nhà có họa loét mũi què chân, nên cầu nguyện.
- Bệnh tật: Bệnh ở đầu và chân, từ từ điều dưỡng, tìm thần y điều trị có thể khỏi.
- Hôn nhân: Chủ có tàn tật, ban đầu không hợp ý, sau được vẹn toàn.
- Tố tụng: Phòng có tai họa ngục hình, cần từ từ biện bạch mới có thể miễn giảm.
- Người đi xa: Ở ngoài có tai họa, nên cầu nguyện, sau có thể đắc ý trở về.
- Đồ thất lạc: Tất có đổ vỡ tổn hao, lâu dần có thể tìm lại được.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Giải. Lợi về hướng Tây Nam. Nhưng nếu không có mục tiêu định trước, thì không bằng trở về, trở về thì cát lợi. Nếu có mục tiêu xác định, thì nên đi sớm, đi sớm thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ thượng là Chấn, Chấn là Lôi (sấm); quẻ hạ là Khảm, Khảm là Vũ (mưa), sấm mưa cùng tác động, hóa育vạn vật, là tượng của quẻ Giải. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó xá miễn lỗi lầm, khoan dung tội nhân.
Giải của Thiệu Ung
Gian nan hóa giải, giải quyết khó khăn; nắm bắt thời cơ, tranh thủ tiến hành sớm. Cát: Gặp quẻ này có thể giải thoát khỏi khó khăn trước mắt, nên nắm bắt cơ hội tốt để mưu cầu sự nghiệp, người đi ra ngoài mưu sự lại càng tốt.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Chấn trên) trùng điệp. Chấn là lôi, là động; Khảm là thủy, là hiểm. Hiểm ở trong, động ở ngoài. Mùa đông khắc nghiệt đất trời bế tắc, tĩnh cực sinh động. Vạn tượng canh tân, đông qua xuân tới, mọi thứ tiêu trừ, ấy gọi là Giải.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Khốn | Lục thân | Nạp giáp | Tụng |
|---|---|---|---|---|---|
| Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Khốn chưng cây sắn dây, chưng cheo leo, rằng: động ăn năn, có ăn năn, đi tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Bị dây cát đằng vướng víu, bị cọc gỗ nhỏ đâm phải, xứ cảnh gian nan như vậy, không nên hành động, nếu không hối hận lại chồng thêm hối hận. Còn như hỏi về việc xuất chinh thì cát lợi. 《Tượng từ》 viết: Bị dây cát đằng vướng víu là do hành vi không thỏa đáng. Hối ngộ rằng động thì chuốc lấy hối hận, tất có thể khiêm tốn thận trọng hành sự mà gặp cát lợi.
Giải của Thiệu Ung
Bình, người gặp hào này phòng kinh sợ lo âu tang phục, chỉ có thương nhân, người lữ hành là có lợi khi đi xa. Người làm quan có nỗi lo bị hình phạt trói buộc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận hạn sắp hết, thu tâm nỗ lực.
- Tài vận: Hàng tồn lâu ngày có thể xuất, mới có thể thu lợi.
- Gia trạch: Sửa sang nhà cũ; làm rõ các mối liên đới (dây mơ rễ má).
- Sức khỏe: Tâm thần bất an, chuyển nơi tĩnh dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Hiện tại vận khổ đã hết, vốn có thể thoát nạn, do tâm thần bất an chưa thể lập tức thay đổi kế sách, một khi cải hối liền có thể được cát.
- Công danh: Cùng khốn đã lâu, sắp sửa phong vân biến động, một bước thành danh. Cát.
- Buôn bán: "Khốn ở dây cát đằng", tất là hàng hóa bao gói lâu ngày không bán được, nay gặp lúc giá cả biến động liền có thể thu lợi. Cát.
- Chiến tranh: Hào nói "chinh cát", 《Tượng》 nói "cát hành", trong đó tuy có tai họa hối hận nhưng định rõ có thể nhờ hối hận mà được cát.
- Bệnh tật: Bệnh này tất dây dưa đã lâu, thần trí bất an, nên chuyển nơi tĩnh dưỡng sẽ tự nhiên khỏi bệnh.
- Gia trạch: Nhà này đã cũ, dây leo chằng chịt, cột kèo nghiêng lệch, nên động công cải tạo mới cát.
- Hôn nhân: Trong đó phòng có những mối liên đới chưa giải quyết xong, xem động tĩnh thế nào, sau khi động một cái thì mới có thể thành tựu. Cát.
- Tố tụng: Ràng buộc chưa dứt dẫn đến nhiều chông chênh, tất phải đợi cắt đứt dứt khoát mới có thể vô sự.
- Người đi xa: Nhất thời bị sự việc vây hãm, khó về.
- Đồ thất lạc: Bị vật quấn lấy không thấy, tất phải di dời đi mới có thể tìm thấy.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.
Giải của Thiệu Ung
Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share