Kinh DịchSố chữ 9471Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.48 · Tỉnh

Tỉnh (quẻ số 48): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápTỉnh
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Tỉnh. Thay đổi làng xóm mà không thay đổi giếng nước thì cũng như không làm gì. Người ta qua lại bên giếng gánh nước, giếng cạn bùn lầy không lo nạo vét, ngược lại còn làm vỡ vò múc nước, đây là tượng hung hiểm. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Tốn (Mộc), thượng quái là Khảm (Thủy). Nước thấm xuống dưới mà cây cối lớn lên, đó là tượng của quẻ Tỉnh (Giếng). Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo phép nước giếng nuôi người, từ đó khuyến khích nhân dân cần cù và khuyên bảo lẫn nhau.

Giải của Thiệu Ung

Nước lặng thông nguồn, khí vận bình lặng; không đổi chí hướng giữ vững hiện trạng. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên tu thân dưỡng tính, thuận theo tự nhiên, bình thản đối diện, tĩnh thì có lợi, động thì hung.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mộc Thủy tương sinh, công danh có hy vọng.
  • Tài vận: Lợi nhuận lớn hơn vốn liếng, tự nhiên đáng mừng.
  • Gia trạch: Sửa nhà chống thấm; âm dương đắc chính.
  • Sức khỏe: Thận thủy quá trướng, lập tức điều trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Hiện tại gặp vận Mộc Thủy tương sinh, chính là lúc được trợ giúp để thành sự.
  • Chiến tranh: Có tượng nước ngập chìm gỗ, thủy quân gặp nạn, nên dốc sức tương trợ mới có thể thoát hiểm.
  • Công danh: “Mộc thượng hữu thủy” (trên cây có nước), có tượng được mưa xuân sinh trưởng, công danh có triển vọng.
  • Buôn bán: Có tượng lợi nhuận vượt quá vốn liếng, cát.
  • Gia trạch: Cột kèo nhà này e có mối nguy bị nước ẩm mục nát, nên gấp rút tu sửa.
  • Hỏi về hôn nhân: 《Khảm》 là nam, 《Tốn》 là nữ; nam ở trên nữ, là cái chính của âm dương, cát.
  • Bệnh tật: Thận thủy tràn đầy đột ngột, nên gấp rút điều trị.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khảm). Khảm là Nước; Tốn là Gỗ (Mộc). Cây cối được nước nuôi dưỡng sinh trưởng mạnh mẽ. Con người dựa vào giếng để sinh sống, giếng do người đào ra. Nương tựa nuôi dưỡng lẫn nhau, giếng dùng nước nuôi người không bao giờ cạn, con người nên học lấy đức này mà cần cù tự khuyên bảo mình.

  • Đại tượng: Nước được thực vật hấp thụ nuôi dưỡng thân cây, lại tượng trưng cho gầu múc nước vào giếng lấy nước, có ý nghĩa tiết kiệm và lặp đi lặp lại.
  • Vận thế: Giếng là vật tĩnh, không thể di chuyển, nên mọi việc không thể tiến thủ chủ động, lại thiếu sức bật, thà cứ bình thản đối diện lại có lợi hơn.
  • Sự nghiệp: Đang ở trạng thái bình ổn. Không nên mạo muội tiến lên, cũng không cần lùi bước, mà nên giữ thái độ tích cực nỗ lực học hỏi, nâng cao bản thân, tích lũy thực lực cá nhân, chờ thời cơ chuyển mình sẽ đạt thành tựu lớn. Đáng sợ nhất là trì trệ không tiến, nếu không sẽ bị đào thải do không hợp thời thế.
  • Kinh doanh: Tình hình thị trường tốt, có thể tiếp tục theo phương châm cũ. Đồng thời, tiếp tục giữ tinh thần cần cù, phấn đấu, chân thành mở rộng thị trường, đặc biệt chú ý hợp tác với người khác, hỗ trợ lẫn nhau, làm phong phú và tích lũy kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn.
  • Cầu danh: Giữ mục đích chính đáng, cống hiến cho xã hội, vì thế mà nỗ lực học tập. Nên đặc biệt chú ý cầu giáo những người hiền đức để được phát hiện và tiến cử.
  • Hôn nhân: Không cần quá vội vàng, sẽ có bạn đời xứng đôi.
  • Quyết sách: Thông minh, nhanh nhạy, thích giúp đỡ người khác. Đồng thời, cũng sẽ có cơ hội thi triển đầy đủ tài năng cá nhân. Chỉ cần học theo tinh thần của "giếng nước", chân thành cống hiến, không ngừng làm phong phú tài năng của mình, nhất định sẽ được xã hội coi trọng.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápNhu
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄Thê tàiWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ThếHuynh đệWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Tử tônWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  × →Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Giếng bùn chẳng ăn, giếng cũ không chim.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Nước giếng đục ngầu không thể ăn được. Bẫy sập đã cũ nát không còn nhốt được dã thú. 《Tượng từ》 nói: Nước giếng đục ngầu không thể ăn được, vì bùn đất rơi vào trong. Bẫy sập không nhốt được dã thú, ý nói người ta đã bỏ phế chiếc bẫy này không dùng nữa.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này người mưu sự gặp trở ngại. Người làm quan sẽ lui về giữ chức nhàn tản, người cầu danh không toại nguyện.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thời qua vận suy, tuổi già vô dụng.
  • Tài vận: Hàng hóa cũ kỹ, khó bán ra.
  • Gia trạch: Hoang vu khó ở; hôn nhân không thành.
  • Sức khỏe: Bệnh cũ không chữa được.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Là do thời qua vận suy, không được đời trọng dụng.
  • Chiến tranh: Có mối lo binh khí mục nát, không thể khắc chế chiến thắng.
  • Buôn bán: Hàng hóa mục nát, không thể buôn bán.
  • Công danh: Tuổi già vô dụng.
  • Bệnh tật: Là bệnh cũ vậy. Không chữa được.
  • Hôn nhân: Nhân phẩm hèn kém, tuy là chỗ quen biết cũ nhưng không thành.
  • Tố tụng: Chắc chắn không được giải quyết công thỏa.
  • Thai sản: Sinh con trai, phòng khó nuôi dưỡng.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.

Giải của Thiệu Ung

Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápKiển
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄Tử tônWu Zi 戊子▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Huynh đệWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệBing Shen 丙申▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Quan quỷBing Wu 丙午▄▄           ▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄Phụ mẫuBing Chen 丙辰▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Giếng hang bắn cá diếc, vò nát rò.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Ở miệng giếng giương cung bắn cá nhỏ trong giếng. Chum vại vừa nứt vừa rò rỉ. 《Tượng từ》 nói: Ở miệng giếng giương cung bắn cá nhỏ trong giếng, mưu sinh kiếm sống như vậy, có thể thấy người đó không nơi nương tựa.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này nên cẩn thận giữ mình để tránh họa. Người làm quan nên lui bước để tự bảo toàn.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Được nhỏ mất lớn, chỉ có hư danh.
  • Tài vận: Tham tài mất lợi, được không bù nổi mất.
  • Gia trạch: Nước không thể uống; hôn nhân không tốt.
  • Sức khỏe: Chứng rò rỉ, chảy xệ bên dưới, cầu y khó chữa.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Cái được thì nhỏ, cái mất thì lớn vậy.
  • Chiến tranh: Lầm trúng kế địch, quân vào thung lũng sâu, dẫn đến nồi vỡ thiếu lương ăn mà không ra được.
  • Công danh: Đoạt được hư danh, sao có thể bền lâu?
  • Buôn bán: Vì tham của cải ngoài ý muốn, dẫn đến mất đi cái lợi bổn phận của mình.
  • Hôn nhân: Môn đệ hèn kém, danh tiếng bại hoại, không tốt.
  • Gia trạch: Nhà này có giếng hoang, miệng giếng đổ nát, nước không thể ăn.
  • Bệnh tật: Là chứng hạ tiết (rò rỉ bên dưới), chữa trị có thể khỏi.
  • Đồ thất lạc: Vật đã hư hỏng, có được cũng vô dụng.
  • Thai sản: Sinh con trai, phòng đứa trẻ này có tàn tật.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.

Giải của Thiệu Ung

Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.

Tam Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápTập Khảm
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄Huynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄Tử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Ba: Giếng trong chẳng ăn, làm sự bùi ngùi cho lòng ta, khá dùng múc nước; vua sáng, cùng chịu thửa phúc.

Diễn giải hào từ

Cửu Tam: Quân thượng thấy nước giếng đục không thể ăn, vì chúng ta mà đau lòng. Khơi rửa sạch sẽ thì có thể múc uống. Quân thượng anh minh thay, mọi người đều được hưởng lợi ích từ ngài. 《Tượng từ》 nói: Nước giếng đục không thể ăn, đây là lời cảm thán tức cảnh sinh tình. Mong cầu minh quân là hy vọng có được lợi ích.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này an phận thủ thường là cát, kẻ bất lương hoặc gặp tai họa. Người làm quan khó gặp minh chủ, cần tìm cơ hội khác.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Có tài không có mệnh, phải đợi hai năm.
  • Tài vận: Buôn bán vận chuyển không đúng cách, không có lời để thu.
  • Gia trạch: Rửa giếng có thể uống; hai năm có thể thành.
  • Sức khỏe: Tâm thần bất an, nước giếng mát có thể chữa khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Ôm tài không được dùng, là do mệnh vậy.
  • Chiến tranh: Binh khí đã sửa, sĩ tốt có thể dùng, tiếc không có chủ tướng dẫn dắt khiến sĩ khí sa sút, thật đáng tiếc vậy.
  • Buôn bán: Thấy rõ hàng hóa tụ hội có thể thu lợi, nhưng không biết vận chuyển buôn bán, chỉ biết đổ lỗi vô dụng mà thôi.
  • Công danh: Có tài không gặp thời, bị người đời ruồng bỏ; hai năm sau tiến lên hào năm mới có hy vọng được cất nhắc trọng dụng.
  • Hôn nhân: Trước mắt chưa thành, đến hào năm tất có thành tựu, phải sau hai năm nữa.
  • Gia trạch: Nhà này tất có giếng cũ bị lấp từ lâu, nên khơi thông sửa sang lại. Được uống nước này cả nhà hưởng phúc, nếu không khơi thông không uống thì thật đáng tiếc.
  • Bệnh tật: Ắt là chứng tâm thần bất an, nên uống nước giếng trong mát sẽ khỏi.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápĐại Quá
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄Thê tàiDing Wei 丁未▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Giếng xây bờ, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Dùng gạch đá xây lót vách giếng, tiến triển thuận lợi. 《Tượng từ》 nói: Dùng gạch đá xây lót vách giếng, tiến triển thuận lợi, đây là nói về việc tu sửa giếng.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này nên an phận thủ thường, hoặc có niềm vui chuyển nhà. Người làm quan thanh liêm biết tu thân lập mệnh, có hy vọng thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tu thân lập danh, có hy vọng thăng tiến lên trên.
  • Tài vận: Chỉnh đốn nghiệp cũ, sẽ có lợi nhuận.
  • Gia trạch: Tu chỉnh là tốt; còn cần đợi thời cơ.
  • Sức khỏe: Vận động rèn luyện thân thể.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Chính lúc vận thế thay đổi, nên tự tu tỉnh sửa mình, không những không có lỗi mà còn có hy vọng tiến lên.
  • Buôn bán: Nên chỉnh đốn nghiệp cũ, tự khắc có thể thu lợi.
  • Công danh: Tu thân lập danh, hai ba năm sau có thể đắc chí lớn.
  • Chiến tranh: Thơ rằng "Sửa giáo mác ta, cùng ngươi ra trận", chính là ở lúc này vậy.
  • Hôn nhân: Còn phải đợi thời cơ.
  • Gia trạch: Nhà này nên cải tạo sửa chữa lại là cát.
  • Thai sản: Có tượng lộng ngõa, sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Quá. Xà nhà uốn cong. Có nơi đi thì có lợi, thông thái. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Đoài là Đầm, hạ quái là Tốn là Cây (Gỗ), trên Đoài dưới Tốn, nước đầm nhấn chìm thuyền gỗ, đây là tượng của quẻ Đại Quá. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc thuyền nặng tất chìm làm răn, ngộ ra rằng khi gặp tai họa biến cố, nên giữ vững khí tiết không khuất phục, ẩn cư không làm quan, thanh tĩnh đạm bạc.

Giải của Thiệu Ung

Dương nhiều Âm ít, thế sắp sụp đổ; gốc ngọn đều yếu, lượng sức mà làm. Hung: gặp quẻ này thân tâm bất an, việc không như ý, nhưng lại gượng ép hành động, tất có lúc hối hận lớn, cẩn thận phòng thị phi quan trường và tai nạn sông nước.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Tốn dưới Đoài trên) chồng lên nhau. Đoài là Đầm, là Vui vẻ; Tốn là Gỗ, là Thuận theo. Nước đầm dâng ngập thuyền gỗ, tạo thành lỗi lớn (Đại Quá). Các hào âm dương trái ngược, dương lớn âm nhỏ, hành động phi thường, có hình tượng quá độ, trong cứng ngoài mềm.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápThăng
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄Quan quỷGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Phụ mẫuGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Thê tàiGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Giếng mát, suối lạnh, ăn.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Nước sạch nguồn lạnh, thanh mát ngọt giọng, có thể ăn được. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Cửu Ngũ nói nước sạch nguồn lạnh, thanh mát ngọt giọng, vì hào Cửu Ngũ nằm ở vị trí trung chính của ngoại quái (thượng quái), tượng trưng cho người đắc đạo trung chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này mưu sự toại ý. Người làm quan phẩm hạnh đoan chính, sẽ được cấp trên khen ngợi.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Phẩm hạnh trung chính, có hy vọng được cất nhắc.
  • Tài vận: Nguồn tài lộc dài lâu, có thể thu lợi.
  • Gia trạch: Khiêm nhường có lễ; đồng cam cộng khổ.
  • Sức khỏe: Ngoài lạnh trong nóng, thuốc mát có thể giải.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Gia đạo tất thanh bần, may mắn gặp thời, có hy vọng được trọng dụng.
  • Buôn bán: Giếng chảy nguồn lạnh, ví như nguồn tài lộc dài lâu, có hy vọng thu lợi.
  • Công danh: Phẩm hạnh trung chính, có thể hưởng vinh hoa phú quý.
  • Gia trạch: Có phong thái liêm khiết nhường nhịn.
  • Hôn nhân: Gia phong thanh bạch, đồng cam cộng khổ, đạo nghĩa vợ chồng đoan chính.
  • Bệnh tật: Là chứng ngoại hàn nội nhiệt, nên uống các vị thuốc thanh nhiệt lương huyết.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Thăng. Rất hanh thông, có lợi khi hội kiến vương công quý tộc, không cần lo âu. Chiêm được hào này, xuất chinh về phương Nam thì cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Khôn (Địa), nội quái là Tốn (Phong/Mộc). Thấy cây mọc trong lòng đất là tượng của quẻ Thăng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, theo đó noi theo đức nghĩa, tăng cường tu dưỡng, bắt đầu từ việc nhỏ để từng bước bồi đắp đức hạnh cao thượng.

Giải của Thiệu Ung

Bay cao thăng tiến, chí hướng hanh thông; ra khỏi tối tăm hướng về ánh sáng, dần dần thăng tiến. Cát: Gặp quẻ này, vận khí đang lên, mọi việc đều phát triển theo chiều hướng tích cực, mưu sự thành công, danh lợi song thu.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Khôn). Khôn là Đất, là Thuận; Tốn là Gỗ (Mộc), là Tốn (nhún nhường). Đất lớn nuôi dưỡng cây cối, từng bước lớn lên, ngày càng cao to thành tài, ví như sự nghiệp từng bước thăng tiến, tiền đồ xa rộng, nên gọi là "Thăng".

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápTỉnhLục thânNạp giápTốn
Phụ mẫuWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  × →Huynh đệXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Thê tàiWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷWu Shen 戊申▄▄           ▄▄Thê tàiXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Giếng thu chớ trùm, có tin, cả tốt.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Cạm bẫy dưới rộng trên hẹp, vô cùng kín đáo, thậm chí có thể không cần ngụy trang. Quả nhiên bắt được dã thú, đại cát đại lợi. 《Tượng từ》 nói: Hào từ Thượng Lục nói đại cát đại lợi, vì hào Thượng Lục ở vị trí cao nhất của quẻ, cho thấy người đó tước vị cao sang, có thành tựu lớn.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này mưu sự thuận lợi, tiền tài đầy đủ. Người làm quan công cao đức dày, có thể được thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Công đức tại thế, được mọi người suy tôn.
  • Tài vận: Lợi ích tụ hội, có thể lớn và bền lâu.
  • Gia trạch: Tích thiện hưng gia; hai họ hòa hợp hảo hợp.
  • Sức khỏe: Trong ngày có thể khỏi bệnh.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Công đức tại thế, chữ tín tại lòng người, "đại thành", "nguyên cát", vận thế cực thịnh vậy.
  • Công danh: Có tượng đại dụng đại thụ (gánh vác việc lớn), không chỉ giới hạn ở chức quan nhỏ một ấp.
  • Buôn bán: Thương mại hội tụ, lợi ích dồi dào, có thể lâu bền và lớn mạnh, không việc gì không cát.
  • Hôn nhân: Thượng ứng ở Tam, Tam nói "cùng nhận phúc ấy", biết rằng cả hai bên đều cát.
  • Chiến tranh: Phàm quân sắp xuất chinh thì thu màn trướng, "vật mạc" nghĩa là vén màn tiến lên. Một trận thành công, nên nói là "đại thành". Cát.
  • Bệnh tật: Mạc cũng viết là Mộ (chiều tối), ý nói sớm tối có thể khỏi ngay, cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tốn. Hơi hanh thông. Lợi cho việc xuất hành, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này do quẻ Tốn chồng lên nhau tạo thành, Tốn là gió, do đó gió lộng thổi mãi không ngừng, là tượng của quẻ Tốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió thổi không ngừng, từ đó không ngừng làm sáng tỏ giáo lý, ban bố chính lệnh lặp đi lặp lại, thấm nhuần đạo nghĩa cương thường.

Giải của Thiệu Ung

Thuận phục bao dung, khiêm tốn hành sự; được quý nhân giúp đỡ nhiều, lợi ở phương xa. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế thăng trầm bất định, nên tùy cơ ứng biến, khiêm tốn hành sự thì có thể đạt được thu hoạch ngoài ý muốn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Dưới Tốn trên Tốn), Tốn là gió, hai gió trùng nhau, gió dài không dứt, không lỗ hở nào là không vào, nghĩa của Tốn là thuận. Thái độ và hành vi khiêm tốn có thể đi đến đâu cũng có lợi.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết