Kinh Dịch · No.50 · Đỉnh
Đỉnh (quẻ số 50): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Đỉnh. Đại cát đại lợi, hanh thông. Lời Tượng nói: Quẻ này hạ quái là Tốn, Tốn là Gỗ; thượng quái là Ly, Ly là Lửa. Thấy rõ trên gỗ có lửa, dùng vạc (đỉnh) nấu đồ ăn, đây là tượng của quẻ Đỉnh. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, bắt chước ba chân của vạc, đứng thẳng không nghiêng lệch, từ đó giữ lòng chính trực, giữ vững vị trí, được bậc quân vương trọng dụng, không phụ sứ mệnh.
Giải của Thiệu Ung
Nhờ bại mà thành công, nhờ người mà nên việc; vạn sự thông đạt, nửa bước lên mây. Cát: Gặp quẻ này thời vận đang tốt, có thể được bạn bè giúp đỡ, đạt được thành tựu khá tốt. Hợp tác chung vốn với người khác càng tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công danh ngày một tiến, quý khôn tả xiết.
- Tài vận: Tự nhiên đắc lợi, không làm mà hưởng.
- Gia trạch: Cẩn thận hỏa hoạn; chính phối được nội trợ hiền huệ.
- Sức khỏe: Gan bốc hỏa, dùng phép thuận khí để trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Gỗ đi lên, lửa bốc cao, có tượng ngày một tiến lên, rất có thể lập nên sự nghiệp.
- Chiến tranh: Bước lên ngôi chủ soái, thống lĩnh ba quân, đang có thế như lửa như trà, mã đáo thành công, chính là lúc này.
- Công danh: Quý khôn tả xiết.
- Buôn bán: Gỗ sinh lửa, vạc nấu đồ, có được cái lợi tự nhiên, có thể không làm mà hưởng.
- Gia trạch: Phòng có tai họa hỏa hoạn (Chúc Dung), nên cẩn thận.
- Bệnh tật: Tất là chứng can hỏa bốc lên, nên trị bằng cách tả can thuận khí.
- Hôn nhân: Hào tương sinh, Đỉnh là trọng khí, tất là chính phối, lại được nội trợ giúp đỡ.
- Tố tụng: Thế lửa đang vượng, tạm thời chưa dừng lại được, nên định tâm an mệnh, tự nhiên sẽ được ngay thẳng.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Ly). Đốt củi nấu ăn, hóa sống thành chín, có ý nghĩa trừ cũ lập mới. Đỉnh là đồ dùng lớn, báu vật quý giá, có tượng ba chân vững chãi. Nấu ăn, ví như thức ăn đầy đủ, không còn khó khăn và vướng mắc nữa. Trên cơ sở đó nên cải cách, phát triển sự nghiệp.
- Đại tượng: Trên gỗ có lửa Ly, là tượng đốt lửa nấu ăn, Đỉnh có ý bỏ cũ lập mới, sửa đổi lỗi lầm hướng thiện.
- Vận thế: Thời vận vẫn tốt, sự nghiệp có thể thành, nhưng mọi việc không nên trì trệ, và phòng có kiện tụng liên lụy.
- Sự nghiệp: Hội tụ đủ các điều kiện để mở mang sự nghiệp. Tai thính mắt tinh, đầu óc tỉnh táo, nên lấy thái độ đoan chính để đối nhân xử thế, nghiêm khắc với bản thân, cẩn thận từ đầu đến cuối, cương nhu hài hòa, hợp tác với người có tài đức, chớ vọng tiến mất chừng mực, thì không gì là không lợi.
- Kinh doanh: Sau một thời gian phấn đấu, đã có thể phát triển hoạt động thương mại của mình khá thuận lợi, gặp khó khăn cũng có thể khắc phục. Nếu kiên trì đạo đức kinh doanh, tham gia cạnh tranh lành mạnh, không hành động thiếu suy nghĩ và có tà niệm, giữ vững sự trung chính, thương nghiệp có thể phát triển lớn, nhưng nếu không liệu cơm gắp mắm, ăn không ngồi rồi thì tất bại nghiệp.
- Cầu danh: Trước tiên nên tích lũy đức thực tài học, nghiêm khắc với bản thân, không sa vào oán thù với người khác, nhu thuận đi lên, tiến từng bước một. Được người hiểu mình trọng dụng thì tiền đồ càng rộng mở.
- Hôn nhân: Điều kiện cá nhân khá lý tưởng, thuận lợi, nhưng chớ xa rời thực tế.
- Quyết sách: Thiên tư thông minh, phản ứng nhanh nhạy, đầu óc linh hoạt, có năng lực tùy cơ ứng biến, thích ứng kịp thời và thuận theo thời thế. Do đó tiền đồ viễn đại, dù tạm thời chưa được coi trọng, không có lối ra cũng không sao, cuối cùng có thể thực hiện được hoài bão.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Đại Hữu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Tử tôn | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Vạc chổng chân, lợi ra vật hư xấu; được nàng hầu lấy thửa con, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ lục: Làm đổ vạc, chân vạc hướng lên trên, bói gặp hào này lợi cho việc trừ khử kẻ ác. Vì không có con mà nạp thiếp. Nhờ nạp thiếp mà có con, không có tai họa. Lời Tượng nói: Làm đổ vạc, đây không phải là hành động nghịch loạn. Trừ khử kẻ ác trong triều, đây là nghe theo ý chỉ của bề trên.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này nhờ người khác mà nên việc, nhiều hỷ sự, hoặc kết hôn, hoặc sinh con, người lo âu hóa vui mừng, kẻ hèn mọn hóa sang quý. Người làm quan sẽ nhờ lập công mà được thăng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhờ họa được phúc, có niềm vui được phong thưởng vinh hiển.
- Tài vận: Hao tổn nhỏ được lợi lớn, lấy việc buôn bán làm nhà.
- Gia trạch: Chỉnh sửa thì gặp cát; vợ lẽ sinh con quý.
- Sức khỏe: Khiến cho bụng xổ ra là có thể khỏi bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Có điềm nhờ họa được phúc, chuyển bại thành thắng.
- Buôn bán: Lần đầu hao tổn nhỏ, sau thu lợi lớn, lại có tượng lập gia nghiệp ở đất khách thương.
- Công danh: Có niềm vui được phong thưởng vinh hiển.
- Gia trạch: Móng tường nhà này bị hỏng, sửa đi sẽ gặp cát, lại tất sinh con quý.
- Hôn nhân: Làm vợ lẽ, tất sinh con quý.
- Bệnh tật: Trong bụng tích tụ đồ ăn cũ, lợi ở việc xổ ra, không có lỗi.
- Thai sản: Sinh con trai, nên là con của vợ lẽ (thứ xuất).
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đại Hữu. Hưng thịnh hanh thông. 《Tượng viết》: Quẻ này hạ quái là Càn là Trời, thượng quái là Ly là Lửa, lửa ở trên trời, soi sáng khắp bốn phương, đây là tượng của quẻ Đại Hữu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo đặc tính của lửa, thấu suốt thiện ác, ngăn ác dương thiện, từ đó thuận theo thiên mệnh, cầu được vận may.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời rạng rỡ giữa trời, chiếu rọi vạn vật; thịnh đại giàu có, giữ gìn sự viên mãn để bảo toàn sự hanh thông. Cát: Người gặp quẻ này đang lúc vận tốt, mọi việc cát tường, thu hoạch lớn, nhưng phòng vật cực tất phản, thịnh cực tất suy.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (hạ Càn thượng Ly). Thượng quái là Ly, là Hỏa; hạ quái là Càn, là Thiên. Lửa ở trên trời, chiếu sáng vạn vật, vạn dân quy phục, thuận theo thiên thời, đạt được thành tựu lớn.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Lữ |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Vạc có cái chứa, kẻ thù ta có tật, chẳng ta hay tới, tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu nhị: Trong vạc có thức ăn. Bói gặp hào này, trong nhà có cơm ăn, kẻ thù gặp bệnh tật, không còn điều gì quấy nhiễu ta, cát lợi. Lời Tượng nói: Trong nhà có cơm ăn, gia cảnh sung túc, càng nên coi trọng bản thân và gia đình, thận trọng lúc ra vào. Kẻ thù gặp bệnh tật, ta có thể an hưởng thanh nhàn, cuối cùng không có tai họa.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này tuy có thu hoạch nhưng phải phòng lo âu. Người làm quan chấp chính công minh, phải phòng tiểu nhân gièm pha quấy nhiễu.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Công danh đang thịnh, cẩn thận bị hãm hại.
- Tài vận: Trong túi có tiền tài, phải phòng trộm cắp.
- Gia trạch: Nhà giàu phòng trộm; không nên lấy vợ này.
- Sức khỏe: Chứng thực nhiệt.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình ngay thẳng, gian tà tự lánh xa, không đi đâu mà không cát.
- Công danh: "Thực" là thực sự đạt được. Sau khi thành danh, có nhiều kẻ đố kỵ, nên cẩn thận đề phòng.
- Buôn bán: Nói "đỉnh hữu thực" (vạc có thức ăn), tức là trong túi có tiền tài vậy, nên phòng kẻ gian trộm cắp.
- Hôn nhân: Hào hai ứng với hào năm, hào năm biến thành Cấu, quẻ Cấu nói "vật dụng thú nữ" (chớ lấy vợ). "Cừu" là bạn đời oán hận, "bất ngã năng tức" là không lấy vậy.
- Gia trạch: "Thực" tức là nhà giàu có, phòng người ngoài dòm ngó trộm cắp.
- Bệnh tật: Dương là thực, là chứng thực nhiệt, nên trị đúng bệnh, cát.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lữ. Hơi hanh thông. Chiêm bốc về việc đi xa, cát lợi. Lời Tượng nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Cấn, Cấn là Sơn. Trên núi có lửa, soi tỏ nơi u tối, đó là tượng của quẻ Lữ. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để làm sáng tỏ hình ngục, thận trọng phán quyết, không dám lạm dụng hình phạt, cũng không dám trì hoãn dây dưa.
Giải của Thiệu Ung
Lữ đồ khốn quẫn, phiêu dạt bất định; mong mỏi nhỏ có thể thành, hoài bão lớn khó đạt. Hung: Người gặp quẻ này việc gặp nhiều biến động, như ở xứ người, việc nhỏ có thể thành, việc lớn khó thành, nên cẩn thận giữ gìn phép tắc thường ngày.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Dưới Cấn trên Ly) chồng lên nhau. Quẻ này ngược với quẻ Phong, đôi bên là quẻ "Tương tông". Lửa cháy trong núi, cháy mãi không ngừng, thế lửa không ngừng lan ra phía trước, giống như người đi đường vội vã lên đường. Do đó gọi là quẻ Lữ.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Vị Tế |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Tai vạc đổi, thửa đi lấp, mỡ con chim trĩ không ăn, đang mưa, ăn năn về thiếu, trọn tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu tam: Tai vạc bị rụng rồi. Bói gặp hào này, đi săn không được gì. Thịt rừng chớ ăn hết, trời sắp mưa lớn, không biết ngày nào có thể ra săn, ngồi ăn lở núi, thức ăn sẽ thiếu thốn, tiết kiệm vượt qua khó khăn, cuối cùng được cát lợi. Lời Tượng nói: Tai vạc bị rụng, ý muốn nói người đó hành động không thích đáng.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, gặp hào này trước khó sau dễ, người già nhiều phúc, người trẻ nhiều điều không như ý. Người làm quan sẽ gặp trở lực, nhưng kết quả cuối cùng sẽ tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vội vàng thay đổi, khó tránh có hối hận.
- Tài vận: Hiện tại hàng hóa ứ đọng, phải đợi ba năm.
- Gia trạch: Phải phòng biến cố đột ngột; có thể hủy hôn.
- Sức khỏe: Cẩn thận mất thính giác (điếc).
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế không phải không tốt, nhưng vội vàng thay đổi khiến cho việc đi đứng bị cản trở, cho nên mới có hối hận.
- Công danh: Hiện tại tuy tốt nhưng không bán được, đổi sang đường khác lại gặp nhiều tai họa hối hận.
- Buôn bán: Sự nghiệp có thay đổi dời chuyển, dẫn đến hàng hóa ứ đọng, phải đợi ba năm sau mới có thể hưng thịnh lại.
- Chiến tranh: Quân đội có biến động, e rằng lương thực bị cướp.
- Gia trạch: Nhà này có hai gian chái. Phòng có biến động, hoặc có hỏa hoạn, gặp mưa thì được cứu.
- Hôn nhân: E có biến cố hủy hôn tái giá, gọi là "thất kỳ nghĩa" (mất đi cái nghĩa) vậy.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.
Giải của Thiệu Ung
Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Cổ |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Vạc gẫy chân, đổ đồ ăn của ông, thửa hình ướt dầm, hung!
Diễn giải hào từ
Cửu tứ: Chân vạc quá yếu, không kham nổi gánh nặng dẫn đến bị gãy, làm đổ thức ăn ngon của vương công, nước canh tràn đầy mặt đất, trông rất nhếch nhác. Đây là điềm hung hiểm. Lời Tượng nói: Làm đổ thức ăn ngon của vương công, đây là ví với người đức mỏng mà vị tôn, tài nhỏ mà nhiệm vụ nặng, dẫn đến làm hỏng việc lớn của quân quốc, kết quả sẽ ra sao?
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này là lúc nhiều tai họa, hoặc sinh bệnh ở chân. Người làm quan có nỗi lo bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Hao tổn nhỏ hình phạt lớn, vạn lần cẩn thận.
- Tài vận: Một đi không trở lại, cẩn thận tính mạng.
- Gia trạch: Họa xà nhà bị gãy (đống chiết); nam nữ đau chân.
- Sức khỏe: Chân mọc mụn nhọt, khó bảo toàn nguyên vẹn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình điên đảo, nhỏ thì tổn折, lớn thì bị hình lục, rất đáng sợ.
- Chiến tranh: Có họa tổn binh hại tướng.
- Công danh: Việc chưa thành thì khó hy vọng, việc đã thành tất bại.
- Buôn bán: Tiền tài tiêu tán, lại có mối lo về tính mạng.
- Hôn nhân: Tất cả nam nữ đều bị bệnh ở chân, và bất lợi cho gia đạo.
- Gia trạch: Có họa xà nhà cột nhà bị gãy đổ.
- Bệnh tật: Tất là chân bị mụn nhọt, khó giữ được thân thể lành lặn.
- Tố tụng: Hung.
- Thai sản: Sinh con gái, phòng có tàn tật.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Cấu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Vạc tai vàng, quai đồng, lợi về chính bền.
Diễn giải hào từ
Lục ngũ: Chiếc vạc sang trọng, bên trên lắp tai đồng, đòn khiêng bằng đồng. Bói gặp hào này cát lợi. Lời Tượng nói: Chiếc vạc sang trọng, bên trên lắp tai đồng, đòn khiêng bằng đồng, chiếc vạc ăn như vậy lẽ đương nhiên chứa thức ăn ngon lành.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này thời vận khá tốt, thu lợi nhiều. Người làm quan gặp nhiều điềm lành, thăng tiến nhiều.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Giữ vững đại quý, tự nhiên cát tường.
- Tài vận: Tin tức thông suốt, có thể thu lợi lớn.
- Gia trạch: Nhà phú quý; kết thân với quý tộc.
- Sức khỏe: Bảo vệ ngực và tai.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình tôn quý, giữ vững chính đạo được phúc.
- Công danh: Tượng đại quý.
- Buôn bán: Tin tức rõ ràng, buôn bán vận chuyển nhanh chóng, có thể thu lợi dày.
- Chiến tranh: Phòng có tai họa đâm ngực thủng tai.
- Hôn nhân: "Hoàng nhĩ" (tai vàng), "Kim huyễn" (đòn khiêng vàng) là điềm phú quý, chủ về kết thân với quý tộc.
- Gia trạch: Nhà phú quý.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cấu. Mơ thấy người nữ bị thương. Bói gặp quẻ này, bất lợi cho việc cưới vợ. 《Tượng truyện》 viết: Quẻ này thượng quái là Càn, Càn là trời; hạ quái là Tốn, Tốn là gió, thấy được dưới trời có gió, là tượng của quẻ Cấu. Quân vương quan sát tượng quẻ này, theo đó hiệu pháp theo gió thổi khắp vạn vật, ban bố giáo hóa khắp thiên hạ, cáo rõ bốn phương.
Giải của Thiệu Ung
Âm trưởng Dương tiêu, hồng vận trung suy; nhiều sự trở ngại, cẩn thận đề phòng. Hung: Gặp quẻ này âm trưởng dương suy, mọi việc không thuận, nên cẩn thận hành sự, càng nên chú ý rắc rối đào hoa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là dị quẻ (dưới Tốn trên Càn) trùng điệp. Càn là trời, Tốn là gió. Dưới trời có gió, thổi khắp đại địa, âm dương giao hợp, vạn vật tươi tốt. Quẻ Cấu ngược lại với quẻ Quải, đôi bên là "Tông quái". Cấu tức là cấu hợp, âm dương gặp gỡ. Nhưng năm Dương một Âm, không thể chung sống lâu dài.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh | Lục thân | Nạp giáp | Hằng |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Vạc quai ngọc, cả tốt, không gì không lợi.
Diễn giải hào từ
Thượng cửu: Vạc kim loại được phối với đòn khiêng bằng ngọc. Chiêm được hào này đại cát, không có gì là không lợi. Lời Tượng nói: Hào từ Thượng cửu nói đòn khiêng bằng ngọc phối trên vạc kim loại, biểu thị cương nhu tiếp giáp, trên dưới an phận, không có hiện tượng hỗn loạn xâm đoạt.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này an ổn lợi đạt, mưu cầu toại ý. Người làm quan nhàn chức được phục chức, người về hưu công thành thân thoái.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Hòa nhã đãi người, không đi đâu mà không lợi.
- Tài vận: Ngọc quý đợi bán, tự nhiên có lợi.
- Gia trạch: Địa vị rất cao; minh ước vàng ngọc.
- Sức khỏe: Chứng đau tai.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Ôn hòa yên bình, không đi đâu mà không lợi.
- Chiến tranh: Quân lính đã dàn trận, tiến công không gì không thắng, đại cát.
- Công danh: Vị trí hướng tới đòn vạc (quyền cao chức trọng), đại cát.
- Buôn bán: Ngọc quý đợi bán, giá tất phải tốt, không đi đâu mà không lợi vậy.
- Hôn nhân: Như vàng như ngọc, đại cát.
- Gia trạch: Địa thế nhà này rất cao, đại cát.
- Bệnh tật: E là chứng đau tai.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Hằng. Hanh thông, không có lỗi, dự báo cát tường. Đi đến đâu cũng có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Sấm), hạ quái là Tốn (Gió). Sấm gió cùng hoạt động làm sạch vũ trụ, giữ cho vạn vật luôn mới mẻ, đó là tượng của quẻ Hằng. Người quân tử xem tượng quẻ này mà lập thân theo chính đạo, kiên trì không thay đổi chí hướng.
Giải của Thiệu Ung
Thường hằng lâu dài, lâu bền không đổi; người quân tử lấy đó làm lợi, không thay đổi phương hướng của mình. Tiểu cát: Người gặp quẻ này cần lập thân theo chính đạo, kiên trì không đổi, liên tục nỗ lực tất sẽ hanh thông. Người thiếu nghị lực, sớm ba chiều bốn thì khó thành công.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Tốn trên Chấn) chồng lên nhau. Chấn là nam, là sấm; Tốn là nữ, là gió. Chấn cương ở trên, Tốn nhu ở dưới. Cương trên nhu dưới, tạo hóa có phép thường, tương trợ lẫn nhau. Âm dương tương ứng là lẽ thường, nên gọi là Hằng.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share