Kinh DịchSố chữ 10805Thời gian đọc28 phút

Kinh Dịch · No.51 · Chấn

Chấn (quẻ số 51): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápChấn
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Thế
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Chấn. Lúc sắp làm lễ tế, tiếng sấm truyền đến, có người sợ hãi run rẩy, một lát sau mới nói cười như thường. Sấm lớn vang dội, làm chấn động trăm dặm, có người vẫn thần thái tự nhiên, tay cầm muôi rót rượu tế mà không để đổ một giọt rượu nào. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này trên dưới đều là Chấn, Chấn là Sấm. Có thể thấy sấm lớn liên hồi là tượng quẻ Chấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó biết kính sợ, lo lắng mà tu tỉnh bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Sấm lớn vang rền, phấn phát tự cường; trước khó sau dễ, trước khổ sau ngọt. Tiểu cát: Được quẻ này thì phấn chấn vươn lên, có thể làm nên việc lớn, nhưng bên ngoài hào nhoáng bên trong e có khó khăn, nên cẩn ngôn thận hành để tránh tổn thất.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận thế đang mạnh, cẩn thận để tránh lỗi lầm.
  • Tài vận: Hàng hóa tích trữ đều bán được hết.
  • Gia trạch: Bảo vệ đất đai gia trạch, nên cầu cúng tế lễ; kết duyên lành.
  • Sức khỏe: Gan hỏa quá vượng, không nên lao lực.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận đang phát động, phòng thịnh quá hóa suy, nên cẩn thận thu mình, có thể tránh được tổn thất mất mát.
  • Chiến tranh: Có tượng giao chiến liên tiếp nhiều ngày, lâm trận phải biết sợ hãi cẩn trọng.
  • Buôn bán: Sấm chấn động làm thông chỗ nghẽn tích trệ. Tích trệ tức là hàng hóa ứ đọng, nay cùng lúc đều được xuất bán. 《Tượng》 viết "Tiến lôi, Chấn", biết là có một hai thương vụ tốt.
  • Công danh: Sấm là khí sinh phát, "Tiến lôi" (sấm liên tiếp) thì có tượng thắng lợi liên tiếp.
  • Gia trạch: Gia trạch phòng có sự động chạm, hào Thượng nói "ở hàng xóm của mình", tất là hàng xóm gần nhà có việc xây dựng, nên cúng tế cầu an.
  • Hôn nhân: Quẻ 《Chấn》 là trưởng nam, bàng thông với quẻ 《Tốn》, 《Tốn》 là trưởng nữ, đó là cặp đôi đẹp.
  • Bệnh tật: Đây là chứng can mộc quá thịnh, phòng có biến động đáng sợ.
  • Thai sản: Sinh con trai.
  • Đồ thất lạc: Động một cái là thấy ngay.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ chấn chồng lên nhau (Dưới Chấn trên Chấn). Chấn là Sấm, hai Chấn chồng lên nhau tạo ra tiếng vang lớn, có thể xua tan bầu không khí u ám, mang lại sự hanh thông, trôi chảy. Ngày thường nên cư an tư nguy (sống an bình mà nghĩ đến lúc nguy nan), giữ lòng kính sợ, không dám trễ nải, để khi gặp biến cố bất ngờ vẫn có thể an nhiên tự tại, trò chuyện cười nói như thường.

  • Đại tượng: Sấm lớn rền vang, tiếng truyền ngàn dặm, là tượng có kinh sợ nhưng không nguy hiểm, cũng mang ý nghĩa có sự biến động.
  • Vận thế: Bề ngoài phồn thịnh vẻ vang, nhưng bên trong đang ở vào thời kỳ nhiều rắc rối, hoàn cảnh dao động bất an.
  • Sự nghiệp: Đang ở trong tình thế không thuận lợi, thậm chí đối mặt với nguy hiểm, đối với điều này nhất định phải nâng cao cảnh giác, có chuẩn bị mới tránh được họa. Một khi xuất hiện sự cố bất ngờ, có thể thản nhiên đối phó, đồng thời qua đó rút ra bài học kinh nghiệm, một mặt giảm thiểu tổn thất, mặt khác nhanh chóng phục hồi, đưa sự nghiệp lên một tầm cao mới.
  • Kinh doanh: Trong sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường, vấn đề có thể phát sinh bất cứ lúc nào, dễ rơi vào cảnh khốn khó. Hãy bình tĩnh, ung dung đối phó với thực tế đang đến, kiên trì nguyên tắc trung chính không thiên lệch, không quá khích, dùng thái độ cứng cỏi, ung dung để vượt qua khó khăn. Sau một đợt khủng hoảng, chắc chắn có thể thu được lợi ích to lớn.
  • Cầu danh: Rất có thể sẽ gặp phải thất bại. Không nên nản lòng, mà nên tự kiểm điểm để tìm ra nút thắt của vấn đề.
  • Hôn nhân: Tình duyên và gia đình đều có thể xảy ra biến cố, nên xử lý với thái độ bình tĩnh thì sẽ có kết quả lý tưởng.
  • Quyết sách: Đang ở bước ngoặt của cuộc đời. Nên tổng kết quá khứ một cách chính xác để đặt nền móng cho việc mở ra sự nghiệp mới. Trên con đường phía trước, lúc nào cũng nên giữ lòng kính sợ, cần mẫn, kiên trì nguyên tắc đúng đắn, tiến lên trong gian khó, vận mệnh sẽ hanh thông.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápDự
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ThếThê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Tử tônYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Thê tàiYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Sét lại ngơm ngớp, sau cười nói khanh khách, tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Tiếng sấm truyền đến, sợ đến mức run rẩy, sau khi nghe tiếng sấm quen rồi vẫn cười nói như thường, cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Tiếng sấm truyền đến sợ đến mức run rẩy, là vì tin kính và sợ hãi hiện tượng thiên nhiên to lớn nên có thể tránh tội được phúc. Sau khi nghe tiếng sấm vẫn cười nói như thường, là nói về sau đã có chút kinh nghiệm đối với những việc loại này.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người được hào này thì vận tốt tìm đến, trước kinh sợ sau vui mừng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận tốt mới đến, trước khổ sau sướng.
  • Tài vận: Chăm chỉ kinh doanh, thu được lợi nhuận đáng mừng.
  • Gia trạch: Nên thận trọng; trước lo âu sau vui mừng.
  • Sức khỏe: Trước nguy hiểm sau an lành.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt mới đến, muôn việc đều có thể phấn chấn vươn lên. Trước khó sau dễ, trước lo sau vui, trăm bề đón cát lành.
  • Chiến tranh: Lúc đầu thế địch dũng mãnh, đáng sợ, sau giành được thắng lợi, đáng mừng.
  • Buôn bán: Kinh doanh mới mở, trăm bề đáng sợ, đợi đến khi kinh doanh thành công, vừa thu được lợi ích, lúc nào cũng vui vẻ, không gì là không cát lợi.
  • Công danh: Tục ngữ có câu "Ăn được cái khổ trong các loại khổ, mới làm được người trên vạn người", tự có tượng trước khó khăn sau gặt hái thành quả.
  • Gia trạch: Nhà này phòng có biến động, tượng của nó là trước khóc sau cười, có thể không có lỗi lầm.
  • Hôn nhân: Hôn nhân này lúc đầu có lo sợ, sau được vui vẻ, cát.
  • Bệnh tật: Trước nguy sau vui, "không dùng thuốc mà bệnh tự khỏi, có hỷ sự".
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Dự. Có lợi cho việc phong hầu kiến quốc, ra quân đánh trận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này có thượng quái là Chấn (Chấn là sấm), hạ quái là Khôn (Khôn là đất). Sấm xuân rền vang, đất trời chuyển động, thúc đẩy vạn vật sinh sôi, đây là tượng của quẻ Dự. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, phỏng theo tiếng sấm vang rền khắp mặt đất mà sáng tạo ra âm nhạc, ca ngợi công đức, dâng vinh quang lên Thượng đế, dâng vinh quang lên tổ tiên.

Giải của Thiệu Ung

Sấm phát ra trên mặt đất, vui vẻ phục tùng; trong lúc an lạc vẫn phòng ngừa lo âu hoạn nạn. Cát: Người được quẻ này thuận theo mệnh trời hợp thời thế, mọi sự cát tường, được bề trên giúp đỡ, nhưng phải phòng tránh họa sắc dục, tuyệt đối không được chìm đắm trong chốn ăn chơi hưởng lạc.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Khôn trên Chấn), Khôn là Đất, biểu thị sự thuận tòng; Chấn là Sấm, biểu thị sự chuyển động. Sấm nổ đúng thời điểm, báo hiệu đất trời đón xuân về. Nhờ thuận tòng mà hành động, đó là nguồn gốc của sự hòa lạc. Quẻ này và quẻ Khiêm là hai quẻ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau.

Nhị Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápQui Muội
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  × →Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Hai: Sét lại nguy, toan mất của, lên chưng chín gò, chớ đuổi, bảy ngày được.

Diễn giải hào từ

Lục Nhị: Sấm chớp liên hồi, vô cùng nguy hiểm, trong lúc hoảng loạn làm mất tiền của, phải vượt núi băng rừng, đi một quãng đường rất xa để tìm nhưng cũng không thấy. Người bói toán bảo anh ta rằng: "Không cần đuổi tìm nữa, trong vòng bảy tám ngày, tổn thất này tự khắc được bù đắp." 《Tượng truyện》 nói: Lúc sấm chớp liên hồi, vượt qua chín tầng núi, hình tượng hào cho thấy người đó phạm vào sấm sét, lâm vào cảnh nguy hiểm.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này gặp lúc nhiều hoạn nạn, hoặc có tranh chấp kiện tụng, nên cẩn thận là hơn. Người làm quan có nỗi lo bị kẻ gian tà hãm hại.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tâm lý lo được lo mất, không cần lo nghĩ quá nhiều.
  • Tài vận: Có được có mất, cần có ý thức cảnh giác trước nguy cơ.
  • Gia trạch: Chú ý phòng trộm cắp; vợ chồng bất hòa.
  • Sức khỏe: Bệnh tình đáng lo ngại, bảy ngày có thể khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế lúng túng, không tránh khỏi tổn thất, may mà có thể lấy lại được.
  • Buôn bán: Được mất bù trừ cho nhau, nhưng cũng rất nguy hiểm.
  • Công danh: Được thì lo mất, mất rồi lại lo được, phẩm cách cũng thấp kém.
  • Chiến tranh: Một khi bị kinh hãi, lương thảo đều mất sạch, phải di chuyển doanh trại lên gò cao, nguy khốn tột cùng, may mà giữ được mạng, chưa tính là thắng lợi.
  • Hôn nhân: Chủ về vợ chồng bất hòa, phòng có họa ôm tiền của bỏ trốn. Không cần truy cứu, trì hoãn một thời gian sẽ tự quay về.
  • Gia trạch: Phòng có tai họa bị trộm cướp, của cải mất đi vẫn có thể tìm lại được.
  • Bệnh tật: Bệnh thế khá nguy kịch, sau bảy ngày có thể khỏi.
  • Đồ thất lạc: Không tìm tự khắc thấy.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápPhong
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ThếQuan quỷGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Phụ mẫuGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  Ứng × →Huynh đệJi Hai 己亥▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Quan quỷJi Chou 己丑▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi Mao 己卯▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Sét thon thỏm, sét đi không tai vạ.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Khi ra cửa gặp lúc sấm chớp đùng đoàng, trong lòng cảm thấy nghi ngại bất an. Tiếp tục tiến lên thì sẽ không gặp tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Khi ra cửa gặp lúc sấm chớp đùng đoàng, trong lòng cảm thấy nghi ngại bất an, vì hào Lục Tam là hào âm nhưng lại cư ở vị trí dương, giống như người ở vào cảnh ngộ không thuận lợi.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này gặp nhiều lo âu, nhiều tai nạn, nên thận trọng thì có thể tránh được họa. Người làm quan không nên tiến thủ.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thận trọng gấp bội thì có thể tránh được lỗi lầm.
  • Tài vận: Hàng hóa khó tiêu thụ, nên tìm phương án khác.
  • Gia trạch: Đề phòng động đất; cổng ngõ không phù hợp.
  • Sức khỏe: Từ nguy nan trở nên an ổn.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế không thuận, nên cẩn thận lại càng cẩn thận hơn, hành sự thận trọng thì chắc chắn không gặp tai ương lỗi lầm.
  • Buôn bán: Đường tiêu thụ không đúng hướng, nên chuyển sang con đường khác để tránh hao tổn tài sản.
  • Công danh: "Vị bất đương" (vị trí không phù hợp), ý nói tài không xứng với vị trí, tuy đạt được nhưng cũng đầy nguy hiểm.
  • Chiến tranh: Toàn bộ quẻ 《Chấn》 đều ở vào thế nguy hiểm, lo sợ, "Tô tô" ý chỉ chết đi sống lại, trận chiến này khó hy vọng giành chiến thắng, chỉ mong thoát được mạng mà thôi.
  • Hôn nhân: Cổng ngõ không phù hợp.
  • Bệnh tật: Tuy nguy hiểm nhưng có được cơ hội sống lại.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phong. Tổ chức tế tự, quân vương sẽ đích thân đến tông miếu. Không cần lo lắng, thời khắc tốt nhất là vào giữa trưa. 《Tượng viết》: Quẻ này trên là Chấn, Chấn là Sấm; dưới là Ly, Ly là Điện (Chớp). Sấm chớp đan xen là hiện tượng thiên văn trọng đại hiển thị trên trời, đây cũng là tượng của quẻ Phong. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sáng suốt và uy nghiêm của sấm chớp, từ đó phân xử kiện tụng, thi hành hình phạt.

Giải của Thiệu Ung

Thịnh đại sung túc, tiến tài hoạch lợi; mưu vọng được toại nguyện, tất có hỷ khánh. Tiểu cát: Được quẻ này vận thế đang mạnh, mưu sự có thể thành, danh lợi song thu. Nhưng không nên quá tham lam, phải biết đủ làm vui, cẩn phòng vui quá hóa buồn, hao tài hoặc gặp hỏa hoạn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (dưới là Ly, trên là Chấn), sấm chớp đan xen, thành tựu to lớn, ví như đạt đến đỉnh cao, như mặt trời ban trưa. Lời khuyên: Phải đặc biệt chú ý sự vật sẽ phát triển theo chiều hướng ngược lại, thịnh suy vô thường, không thể không cảnh giác.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápPhục
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ThếTử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄  Thế

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Sét bèn bùn.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Sấm sét đánh xuống, chạm sát mặt đất. 《Tượng truyện》 nói: Người đó bỗng nghe tiếng sấm kinh thiên động địa, sợ đến mức ngã nhào vào bùn đất, cho thấy người này kiến thức không rộng, gan dạ không lớn.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này thì bất lực không thể làm được gì, tiền đồ bị cản trở. Người làm quan có nguy cơ bị giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Muốn phấn chấn nhưng lực bất tòng tâm, nên lui về tự bảo vệ mình.
  • Tài vận: Tiêu tiền như rác, khó tích lũy được tiền của.
  • Gia trạch: Dương khí bị bế tắc; lập nghiệp vất vả.
  • Sức khỏe: Vùng bụng bị tích trệ, nên dùng thuốc thông nhuận để bài tiết ra.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận tốt đã qua, tinh lực đã suy giảm, tuy muốn phấn chấn vươn lên nhưng cuối cùng vẫn cảm thấy lực bất tòng tâm như bị sa lầy.
  • Chiến tranh: Trong giao chiến, cổ nhân nói "trận đầu cổ vũ sĩ khí", đến lần thứ ba thứ tư thì dũng khí đã suy, nếu lỗ mãng tiến lên, phòng xe ngựa sa vào vũng bùn, bị quân địch bao vây.
  • Buôn bán: Kinh doanh cũng tốt, nhưng tiêu xài tiền của như bùn cát, e rằng cuối cùng không tích lũy được gì.
  • Công danh: Có tượng kéo lê đuôi trong vũng bùn, nên lui không nên tiến.
  • Hôn nhân: Việc muốn đạt thì tất sẽ đạt, chỉ là cách biệt như mây với bùn, hoặc danh phận có sự phân biệt trên dưới, hoặc đường đi có hướng nam bắc khác biệt.
  • Bệnh tật: Chắc chắn trung tiêu có tích trệ đồ ăn gây trướng bụng đau nhức, thuốc dùng nên khai thông hạ tiêu.
  • Gia trạch: Nhà này trước cửa đất tích thành đống, rãnh nước trong nhà cũng nhiều chỗ tắc nghẽn, dẫn đến dương khí bị bế tắc, không tốt.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phục. Hanh thông. Ra ngoài hay ở nhà đều không có bệnh tật. Có tiền có thể kiếm mà không gặp tai họa. Trên đường đi về, trong vòng bảy ngày sẽ trở lại. Có nơi muốn đi thì có lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này nội quái là Chấn là Sấm, ngoại quái là Khôn là Đất. Trời đông giá rét, sấm trở về trong lòng đất, đi rồi lại phục, theo mùa mà trở về, đó là tượng của quẻ Phục. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sấm, vào ngày Đông chí đóng cửa thành, không tiếp đón thương lữ, quân vương cũng không đi tuần thú các bang quốc.

Giải của Thiệu Ung

Tuần hoàn lặp lại, sinh cơ phục hồi; thành công trước mắt, nôn nóng tất bại. Tiểu cát: Người được quẻ này thời vận chuyển tốt, thuận thế mà làm, mưu sự có thể thành, nhưng không nên tiến hành quá vội vàng.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Chấn dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Chấn là sấm, là động; Khôn là đất, là thuận. Động thì thuận, thuận theo tự nhiên. Động trong sự thuận, trong dương ngoài âm, vận động theo thứ tự, tiến lui tự như, có lợi cho việc tiến lên.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápTùy
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ThếThê tàiDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  × →Quan quỷDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Sét đi lại nguy, toan không mất, có việc.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Tiếng sấm lớn vang dội, nguy hiểm ở ngay phía trước. Chỉ cần cẩn thận giữ gìn thì không đến mức gây ra tai họa, cũng không tổn hại đến công việc. 《Tượng truyện》 nói: Tiếng sấm lớn vang dội, nguy hiểm ở phía trước, ví với hành động của con người sẽ gặp nguy hiểm. Nhưng sự việc hợp với đạo lý, cho nên có thể không gặp tổn thất lớn.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này gặp lúc không cát lợi, hoặc có nỗi lo tay chân bị tổn thương. Người làm quan giữ nguyên nề nếp cũ thì không có gì phải lo.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hoạn nạn đã qua, có thể làm nên nghiệp lớn.
  • Tài vận: Tổn thất nhỏ nhưng thu lợi lớn, không cần lo nghĩ nhiều.
  • Gia trạch: Cúng tế phòng trừ tà ma quấy nhiễu.
  • Sức khỏe: Tu thân dưỡng tính.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế đắc trung chính, tuy trải qua nhiều nguy hiểm nhưng cuối cùng vẫn hoàn thành được việc lớn.
  • Buôn bán: Buôn bán giao thương qua lại, bảo đảm không gặp nguy hiểm. Con số hàng vạn hàng ức, tài lợi cực kỳ to lớn, hoặc có chút tổn thất nhỏ nhưng đại thể chắc chắn không mất mát gì lớn.
  • Công danh: Công danh này tất phải đi lên từ hoạn nạn, có thể đảm đương trọng trách, lập công lớn.
  • Hôn nhân: Phòng sau khi hoàn tất hôn lễ, trong nhà có việc tang tế lớn.
  • Gia trạch: Nhà này có lệ quỷ quấy phá, may là không làm hại đến nhân mạng, nên làm lễ cúng bái.
  • Tố tụng: Cả hai bên đều nguy ngập, nhờ có người trung gian hòa giải nên không đến mức thất bại.
  • Đồ thất lạc: Mất khoản tiền nhỏ khó tìm lại, đồ vật lớn không bị tổn hại.
  • Thai sản: Sinh con trai, chủ về tôn quý.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tùy: Cả hanh, lợi trinh, không lỗi.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tùy. Đại cát đại lợi, chiêm bốc được điềm cát, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn, Chấn là Lôi (sấm), thượng quái là Đoài, Đoài là Trạch (đầm); sấm vào trong đầm, đất trời lạnh giá, vạn vật ẩn náu, đó là tượng của quẻ Tùy. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo tiếng sấm ẩn mình theo thời tiết, làm lụng nghỉ ngơi theo thời thế, chiều tối thì vào nhà nghỉ ngơi.

Giải của Thiệu Ung

Tùy thuận hòa đồng, kiên trinh tự giữ; tùy theo thời cơ, không được chuyên quyền. Tiểu cát: Gặp quẻ này nên thuận theo đại thế thì sự việc có thể thành. Mọi việc nên giao tiếp trao đổi nhiều với người khác thì có thể danh lợi song thu. Quyết không được khư khư giữ ý mình, kẻ chuyên quyền việc không thành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (hạ Chấn thượng Đoài) chồng lên nhau, Chấn là sấm, là động; Đoài là duyệt (vui vẻ), động mà vui vẻ chính là "Tùy". Tùy chỉ sự thuận tòng lẫn nhau, mình tùy theo vật, vật có thể tùy theo mình, đôi bên thông suốt. Tùy tất phải nương theo thời thế, có nguyên tắc và điều kiện, lấy kiên trinh làm tiền đề.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápChấnLục thânNạp giápPhệ Hạp
Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Thế × →Tử tônJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Thê tàiJi Wei 己未▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄  Ứng
Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Sét xơ xác, trông ngơ ngác, đi thì hung; sét chẳng chưng thửa mình, chưng thửa láng giềng, không lỗi, dâu gia có lời nói.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Sấm chớp liên hồi, người đó hành động thận trọng, cảnh giác nhìn quanh, vì đường đi gian nan, nguy hiểm rình rập khắp nơi. Nhưng sấm sét không đánh vào người anh ta, mà lại rơi xuống đầu người hàng xóm. Bởi vì bản thân anh ta không có lỗi lầm gì, còn người hàng xóm kia lại phạm tội. 《Tượng truyện》 nói: Sấm chớp liên hồi, hành động thận trọng, vì trong lòng trống trải lo sợ, tinh thần căng thẳng. Tuy hiểm nghèo nhưng cuối cùng không gặp tai họa, vì biết lấy cảnh ngộ của người hàng xóm làm gương cảnh tỉnh, nhờ đó có thể tránh xa kẻ xấu, gần gũi người hiền.

Giải của Thiệu Ung

Hung, người được hào này phải đề phòng bất trắc, hoặc vợ chồng xung khắc, người thân hàng xóm gặp nạn. Người làm quan phải đề phòng nỗi lo bị giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vị trí cao tất nguy hiểm, nên tĩnh lặng giữ mình là tốt nhất.
  • Tài vận: Cần phòng lòng tham quá độ, nên thận trọng giữ vững thành quả nhỏ.
  • Gia trạch: Hàng xóm có chuyện; gần đây có người mai mối đến.
  • Sức khỏe: An tâm dưỡng mắt.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Thời điểm kinh sợ sắp sửa lắng dịu, nếu vội vàng tiến lên thì hung, tĩnh lặng giữ mình thì cát.
  • Công danh: Vị trí cao tất nguy hiểm, chính là lúc nên lui về giữ mình, có thể bảo đảm không phạm sai lầm.
  • Buôn bán: Biến động đã định, không được quá tham lam, thấy người khác thua lỗ hao hụt thì bản thân càng nên giữ mình cẩn thận, như thế mới không gặp lỗi lầm.
  • Chiến tranh: Thời thế vốn dĩ một trận chiến có thể định đoạt, nghe tin doanh trại lân cận có biến cố, nên lập tức đến cứu viện, không được ngồi nhìn.
  • Hôn nhân: Quẻ 《Chấn》 và 《Tốn》 có tượng vợ chồng, e rằng gần đây sẽ có người mai mối đến dạm hỏi.
  • Gia trạch: Chấn "tại lân cận", e rằng nhà hàng xóm có tượng chấn động. Bản thân vô tội, không có lỗi lầm.
  • Bệnh tật: Bệnh do tâm thần bất an dẫn đến mắt nhìn không rõ, nên tĩnh dưỡng. Người này không sao, nhưng người hàng xóm có bệnh, e rằng khó cứu vãn.
  • Thai sản: Sinh con trai, phòng có bệnh về mắt.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Phệ Hạp. Hanh thông. Có lợi cho việc kiện tụng, hình ngục. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này hạ quái là Chấn là Sấm, thượng quái là Ly là Điện (chớp), sấm sét giao hòa là tượng của quẻ Phệ Hạp. Các bậc tiên vương quan sát tượng quẻ này, học theo sự uy nghiêm của sấm, sự soi sáng của chớp, nghĩ đến việc trị nước nghiêm minh, từ đó làm sáng tỏ hình phạt, hoàn thiện pháp luật.

Giải của Thiệu Ung

Cắn vỡ xương cứng, thái độ cứng rắn; việc nhiều cản trở, tích cực mưu cầu. Hung: Người được quẻ này mọi sự không như ý, khó tránh tranh chấp, muôn việc bị cản trở, nên kiên trì giữ nếp cũ, không bị lợi dụ thì có thể bảo toàn bình an.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Ly) chồng lên nhau. Ly là quẻ âm; Chấn là quẻ dương. Âm dương giao nhau, cắn vỡ vật cứng, ví như ân uy cùng thi triển, khoan dung nghiêm khắc kết hợp, cứng mềm nâng đỡ nhau. Phệ Hạp là hàm trên và hàm dưới cắn lại, nhai nuốt.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết