Kinh Dịch · No.52 · Cấn
Cấn (quẻ số 52): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn |
|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.
Giải của Thiệu Ung
Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế bình bình, không nên vọng tiến.
- Tài vận: Giữ vững bản nghiệp, không được tham tài.
- Gia trạch: Không nên cải tạo; mệnh do tiền định.
- Sức khỏe: Mang bệnh kéo dài tuổi thọ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Thời vận bình bình, nên lui về phòng thủ, không nên vọng động.
- Chiến tranh: Nên tự giữ vững cương giới của mình, không được có suy nghĩ vượt ngoài bờ cõi.
- Buôn bán: Nên giữ chắc bản nghiệp, không được tham tài lộc ngoài ý muốn.
- Công danh: Nên giữ nếp cũ, chớ cầu tiến một cách may rủi.
- Gia trạch: Nhà này địa thế tuy hẹp, không được tùy tiện cải tạo.
- Hôn nhân: Mệnh do tiền định, không được tham giàu ghét nghèo.
- Tố tụng: Không thể đổi cong làm thẳng.
- Đồ thất lạc: Nên tìm ở nơi cũ, có thể tìm thấy.
- Bệnh tật: Chỉ (dừng) nghĩa là tận cùng vậy, chỉ là mang bệnh kéo dài tuổi thọ mà thôi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.
- Đại tượng: Hai ngọn núi cao cùng đứng sừng sững, cho nên nên dừng lại không nên tiến tới, là tượng của sự tắc nghẽn.
- Vận thế: Mọi việc không nên vọng động, đường phía trước bị cản trở, chỉ đành chờ đợi thời cơ mà hành động.
- Sự nghiệp: Sau khi trải qua một giai đoạn phát triển, nên tiến hành điều chỉnh, tạm thời dừng hành động, tổng kết kinh nghiệm và bài học. Không được vì tham danh lợi mà mù quáng tiến tới. Tự khắc chế, tự ước thúc, cẩn ngôn thận hành, không nên mù quáng theo đuổi người khác. Sau khi nghỉ ngơi dưỡng sức, đợi thời cơ thích hợp đến mới lại ra tay thể hiện.
- Kinh doanh: Rơi vào trạng thái đình trệ không tiến, tuyệt đối không được mù quáng mạo tiến, mà nên dừng lại đúng lúc, đi vào trạng thái yên tĩnh rút về phòng thủ, không để ngoại cảnh can thiệp, đặc biệt là nên giữ sự yên tĩnh trong nội tâm và lý trí, càng không nên dễ dàng hợp tác với người khác. Chờ đợi thời cơ, tất có tiền đồ tươi sáng.
- Cầu danh: Nên giữ mục đích thuần khiết, tĩnh lặng giữ vững chính đạo. Đừng để công danh cám dỗ, giữ lòng trung hậu, có thể đạt được thành công.
- Hôn nhân: Trọng tình cảm, đôi bên đối đãi chân thành với nhau, có thể bạc đầu giai lão.
- Quyết sách: Tính cách trầm tĩnh, hướng nội, không thích hoạt động, cũng không giỏi giao thiệp, làm người trung thực thật thà, trọng tín nghĩa. Chú ý lắng nghe kiến nghị của người khác, giữ mình khôn khéo. Thời cơ chưa đến thì không nên hoạt động tích cực, đáng dừng thì dừng, đừng ôm giữ những suy nghĩ phi thực tế.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Bí |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Đậu thửa ngón chân, không lỗi, lợi về dài lâu chính bền.
Diễn giải hào từ
Sơ Lục: Nghỉ chân dưỡng sức, không được khinh cử vọng động, tự nhiên không có tai nạn, đây là điềm trinh cát lâu dài. 《Tượng truyện》 nói: Nghỉ chân dưỡng sức, không được khinh cử vọng động, tránh xa điều bất nghĩa, không mất chính đạo, tự nhiên mãi mãi cát tường.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này nên giữ bổn phận, không được phóng túng dục vọng. Làm quan giữ vững chức vụ của mình thì không có lỗi.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Mới gặp vận tốt, lui về giữ mình thì không lỗi.
- Tài vận: Tri túc thường lạc, làm nhiều việc thiện.
- Gia trạch: Có thể ở lâu dài; trăm năm hòa hợp.
- Sức khỏe: Bệnh ở chân phải đi khám.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình mới bắt đầu, nên giữ bước đi vững chắc, không được vọng tiến, tự được không lỗi.
- Chiến tranh: Đóng quân dưới chân núi, nên tĩnh lặng giữ gìn, không nên vọng động.
- Buôn bán: Nên biết đủ.
- Công danh: Bước đầu tuy nhỏ bé, nhưng không mất đi sự ngay thẳng.
- Gia trạch: Nhà này gần chân núi, có thể ở lâu dài, không lỗi.
- Hôn nhân: Trăm năm hòa hợp, không lỗi.
- Bệnh tật: Bệnh là bệnh ở chân, đi lại khó khăn, nhất thời khó khỏi.
- Tố tụng: Không mất đi sự ngay thẳng, không lỗi.
- Người đi xa: Vì chân không đi được, nhất thời chưa về.
- Đồ thất lạc: Chắc chắn không mất, nên tìm ở những nơi hẻo lánh dưới đất.
- Thai sản: Sinh con gái, phòng có bệnh ở chân.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bí. Hanh thông. Đi đến đâu thì có lợi nhỏ. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Ly là lửa, dưới núi có lửa, lửa đốt các ngọn núi, đây là tượng của quẻ Bí. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, nghĩ đến lửa dữ đốt núi, ngọc đá đều cháy, cỏ cây đều rụi, lấy đó làm răn, từ đó làm sáng tỏ các việc chính sự, không dám dùng uy mãnh để phán quyết ngục hình.
Giải của Thiệu Ung
Trang sức sáng sủa, ngoài thực trong rỗng; lúc có lo âu ngầm thì lượng sức mà làm. Tiểu hung: Được quẻ này bề ngoài hào nhoáng, bên trong trống rỗng, nhiều hư ít thực. Nên tự làm phong phú bản thân, hành sự vững vàng, lượng sức mà làm.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là dị quẻ (dưới Ly trên Cấn) chồng lên nhau. Ly là lửa là sáng; Cấn là núi là dừng. Văn minh mà có tiết chế. Quẻ Bí luận thuật mối quan hệ giữa văn và chất, lấy chất làm chủ, lấy văn điều tiết. Bí nghĩa là văn sức, trang sức, tu sức.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Cổ |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Đậu thửa bụng chân, chẳng cứu thửa theo, thửa lòng chẳng sướng.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Dừng lại không đi, nhưng cơ bắp ở bắp chân vẫn bị thương. Trong lòng rất không vui. 《Tượng truyện》 nói: Cơ bắp ở bắp chân vẫn bị thương, vì người đó cố chấp ý riêng, không chịu lùi lại để nghe theo ý kiến của người khác.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này vận thế bị cản trở, hoặc bôn ba bên ngoài, nhiều lao khổ; hoặc có bệnh ở chân. Làm quan không được người khác giúp đỡ, không nên thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận trình bị cản trở, thiếu người trợ giúp.
- Tài vận: Đọng lại không bán được, khó tránh khỏi lo lòng.
- Gia trạch: Không nên chuyển nhà; tránh cuộc hôn nhân này.
- Sức khỏe: Thuốc đá khó trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình có cản trở, nên dừng bước không tiến, không nên hành động theo ý muốn.
- Chiến tranh: Dừng, không tiến vậy, kiên trì không động, lại không có viện trợ bên ngoài, cho nên buồn rầu.
- Buôn bán: Hàng hóa đọng lại không bán được, rất đáng lo ngại.
- Công danh: Không tiến được một tấc, lại khổ vì không có sự trợ giúp đắc lực.
- Bệnh tật: "Phì" (bắp chân) nghĩa là bệnh, Kinh Thi có câu "Bách hủy cụ phì", ý nói bị gió thu tàn phá. Bệnh này cũng chắc chắn là chứng bệnh mùa thu, e rằng sức thuốc không thể cứu chữa. Rất đáng lo ngại.
- Hôn nhân: "Phì" cũng là lánh né, nên tránh xa tuyệt giao.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cổ. Đại cát đại lợi. Lợi cho việc vượt sông qua đò, nhưng phải khởi hành vào ngày Tân (trước ngày Giáp ba ngày) và ngày Đinh (sau ngày Giáp ba ngày). Lời Tượng viết: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Tốn là gió, người hiền như núi ngụ ở trên, tuyên bố đức giáo thi thố ở dưới, cái gọi là dưới núi có gió, đây là tượng quẻ Cổ. Quân tử xem tượng quẻ này, học theo gió thổi thổi mát vạn vật, từ đó chấn hưng cứu giúp vạn dân, thi hành đức giáo.
Giải của Thiệu Ung
Ba con sâu trong bát, sự vật bại hoại; cần cù dặn dò, chuyển nguy thành an. Hung: Người được quẻ này vào lúc gian nan mê muội, việc việc không như ý; nên táo bạo cách tân, phấn phát tự cường, gian khổ nỗ lực, có thể chuyển nguy thành an.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ kép (dưới Tốn trên Cấn) chồng lên nhau, cùng quẻ Tùy tương hỗ vi tông quái. Cổ nghĩa gốc là sự việc, dẫn dụ là nhiều sự, hỗn loạn. Đồ dùng lâu ngày không dùng sinh sâu gọi là “cổ”, ví thiên hạ thái bình đã lâu mà đắm chìm trong nếp cũ, hủ bại, phải cách tân sáng tạo, trị lý chỉnh đốn, cứu vãn nguy cơ, vực dậy sự nghiệp.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Bác |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Đậu thửa hạn, xé thửa thăn, nguy hun lòng.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Trút bỏ gánh nặng, bảo vệ thắt lưng, nhưng thịt ở sườn đã nứt ra, rút lui không kịp thời thì gặp nguy hiểm. Đây là tai họa do bị danh lợi mê hoặc, không thể nhanh chóng rút lui từ chức mà chuốc lấy. 《Tượng truyện》 nói: "Trút bỏ gánh nặng, bảo vệ thắt lưng, thịt ở sườn đã nứt ra, rút lui không kịp thời thì gặp nguy hiểm", nguy hiểm là do bị danh lợi mê hoặc gây ra.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này là lúc không thuận lợi, nguy nan bất an.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thuận theo thời thế thì có thể thành, không được miễn cưỡng.
- Tài vận: Đóng cửa tự thủ, khó tránh khỏi cùng khốn.
- Gia trạch: Qua lại là tốt; không gò bó môn hộ.
- Sức khỏe: Huyết mạch không thông.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình thuận nghịch đều phải thuận theo thời thế, kẻ cưỡng ép sẽ gặp nguy hiểm.
- Chiến tranh: Hai quân đối đầu, tranh giành biên giới, sao có thể vạch ranh giới tự thủ? Tự thủ sẽ nguy hiểm.
- Buôn bán: Hàng hóa cốt ở chỗ lưu thông mới có thể thu lợi, huống chi ngày nay vạn quốc thông thương, xuất nhập khẩu giao thương lẫn nhau, nếu đóng cửa tự hạn chế, tất là con đường cùng cực, vô cùng nguy hiểm.
- Công danh: Kẻ chỉ giữ khư khư một nghề thì chắc chắn không phải bậc đại tài.
- Gia trạch: Đạo trị nhà, việc ra vào trong ngoài tuy cần nghiêm cẩn, nhưng không nên cách tuyệt, cách tuyệt thì tài dụng không thông, mà gia đạo sẽ nguy ngập.
- Hôn nhân: Đạo hôn nhân vốn do trời hợp, nếu cứ khư khư giữ môn hộ, không thể thành niềm vui của hai họ.
- Bệnh tật: Chắc chắn là chứng cách trở, trên dưới không giao nhau, huyết mạch không thông, bệnh thế nguy kịch.
- Tố tụng: Là tình cảm trên dưới không thông suốt, cong thẳng khó phân.
- Thai sản: Sinh con gái, phòng khó sinh.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Bác. Đi đến đâu cũng bất lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Cấn là núi, hạ quái là Khôn là đất, núi ở trên đất, gió mưa bào mòn, đó là hình tượng của quẻ Bác. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc đá núi sạt lở, vách đá đổ sụp làm lời cảnh tỉnh, từ đó vun đắp lòng dân, khiến nhân dân an cư lạc nghiệp.
Giải của Thiệu Ung
Bào mòn mục nát, lo âu tai họa; tiến thủ khó thành, thuận theo thời thế mà dừng lại. Hung: Người được quẻ này thời vận không tốt, nhiều tổn thất, tiến lên có trở ngại, nên thuận theo thời thế mà dừng lại, an phận giữ mình.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Cấn). Năm hào Âm ở dưới, một hào Dương ở trên, Âm thịnh mà Dương cô độc; núi cao đè trên đất. Cả hai đều là hình tượng của sự bào mòn sụp đổ, cho nên gọi là "quẻ Bác". Quẻ này Âm thịnh Dương suy, ví như kẻ tiểu nhân đắc thế, người quân tử khốn đốn, sự nghiệp bại hoại.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Lữ |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ × → | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Đậu thửa mình, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Rút lui bảo toàn thân mình, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Rút lui bảo toàn thân mình, là nói người đó dồn hết sự chú ý vào sự an nguy của bản thân, cho nên không chiêu mời tai họa.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này nên an phận giữ thường, không được có suy nghĩ phi phận.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không được không mất, giữ mình không lỗi.
- Tài vận: Có thể bảo toàn vốn, lại được cơ hội tốt khác.
- Gia trạch: Bình an vô sự; hôn nhân bình thường.
- Sức khỏe: Mang bệnh kéo dài tuổi thọ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình nhu thuận, có thể bảo toàn thân mình, tự được không lỗi.
- Chiến tranh: Khó hy vọng tiến thủ, nhưng đối với bản thân ta không bị tổn hại, lỗi còn ở đâu?
- Buôn bán: Chỉ có thể giữ vốn.
- Công danh: Không được không mất.
- Gia trạch: An cư không lỗi.
- Hôn nhân: Bình bình.
- Bệnh tật: Là chứng bệnh mang bệnh kéo dài tuổi thọ.
- Đồ thất lạc: Tìm ngay trên người.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lữ. Hơi hanh thông. Chiêm bốc về việc đi xa, cát lợi. Lời Tượng nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Cấn, Cấn là Sơn. Trên núi có lửa, soi tỏ nơi u tối, đó là tượng của quẻ Lữ. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để làm sáng tỏ hình ngục, thận trọng phán quyết, không dám lạm dụng hình phạt, cũng không dám trì hoãn dây dưa.
Giải của Thiệu Ung
Lữ đồ khốn quẫn, phiêu dạt bất định; mong mỏi nhỏ có thể thành, hoài bão lớn khó đạt. Hung: Người gặp quẻ này việc gặp nhiều biến động, như ở xứ người, việc nhỏ có thể thành, việc lớn khó thành, nên cẩn thận giữ gìn phép tắc thường ngày.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Dưới Cấn trên Ly) chồng lên nhau. Quẻ này ngược với quẻ Phong, đôi bên là quẻ "Tương tông". Lửa cháy trong núi, cháy mãi không ngừng, thế lửa không ngừng lan ra phía trước, giống như người đi đường vội vã lên đường. Do đó gọi là quẻ Lữ.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Tiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Đậu thửa mép, nói có thứ tự, ăn năn mất.
Diễn giải hào từ
Lục Ngũ: Ngậm miệng ít lời, nói năng có chừng mực, tự nhiên không có hối hận. 《Tượng truyện》 nói: Ngậm miệng ít lời, nói năng có chừng mực, không có hối hận, vì hào Lục Ngũ cư ở vị trí trung vị của ngoại quái, giống như người giữ vững đạo trung chính.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này là bậc chính nhân quân tử, nhân tình hòa hợp, mưu vọng toại ý. Làm quan sẽ giữ chức vụ trọng yếu.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lời nói trung chính, tự nhiên đáng dùng.
- Tài vận: Bảo mật là trọng yếu, thương cơ có thể thành.
- Gia trạch: Vị trí được trung chính; thận trọng phòng lời lẽ khéo léo.
- Sức khỏe: Miệng có thể phát ra tiếng thì bệnh có thể trị.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận được trung chính, cho nên không có hối hận lo âu.
- Chiến tranh: Lúc hành quân kỵ nhất là tin đồn thất thiệt làm loạn quân tâm, "Cấn kỳ phu" (giữ cái má) khiến không nói bậy, có thế hiệu lệnh mới nghiêm minh, đi đến đâu không ai địch nổi.
- Buôn bán: Thương tình cũng như quân tình, tin tức không được rò rỉ, "Cấn kỳ phu" thì lời nói mới trúng điều cốt yếu.
- Công danh: Lời lẽ khéo léo tất bị bác bỏ, lời nói ngay thẳng thì được bái phục, lời nói trung chính thì đứng bàn luận có thể đoạt được chức khanh tướng vậy.
- Gia trạch: Nhà này vị trí được trung chính, ở đó không có hối hận.
- Hôn nhân: Lời của bà mai thường nhiều điều hư cấu, người nghe nên thận trọng.
- Bệnh tật: Chắc chắn là quai hàm nghiến chặt, miệng không phát ra tiếng, nếu có thể phát ra tiếng thì bệnh mới trị được.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiệm. Con gái lớn gả chồng, đây là việc tốt. Đây là quẻ bói cát tường. Tượng từ nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là núi; trên là Tốn, Tốn là cây, cây trồng trên núi, không ngừng sinh trưởng, là tượng của quẻ Tiệm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo cách núi nuôi dưỡng rừng, từ đó lấy hiền đức tự cư, gánh vác trách nhiệm xã hội cải thiện phong tục.
Giải của Thiệu Ung
Tuần tự tiến bước, tích tiểu thành đại; tiến dần thì lợi, nóng vội thì bại. Tiểu cát: Gặp quẻ này thì vận thế dần mở ra, mọi việc nên tuần tự tiến bước thì mưu sự mới thành, không nên nóng vội tiến lên, nóng vội tất bại.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Tốn) chồng lên nhau. Cấn là núi, Tốn là cây. Trên núi có cây, dần dần lớn lên, núi cũng theo đó cao lên. Đây là quá trình tiến bộ dần dần, cho nên gọi là Tiệm, Tiệm tức là tiến, dần dần tiến lên mà không vội vã.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Cấn | Lục thân | Nạp giáp | Khiêm |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Huynh đệ | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Dầy đậu, tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng Cửu: Chú ý bảo vệ cái đầu của mình, thủ cấp không mất, tự nhiên cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Hào từ nói lấy sự trung hậu làm nơi quy túc sở dĩ cát lợi, vì hào Thượng Cửu là hào cuối cùng của một quẻ, giống như người giữ vững lòng trung hậu, tất được kết cục tốt đẹp.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này nhiều phúc nhiều lợi, nhưng dễ phòng việc không cát tường. Làm quan sẽ thăng tiến, người đi học sẽ đạt thành tích tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tốt lại thêm tốt, tự nhiên cát tường.
- Tài vận: Mối làm ăn đầu tay, thu lợi tự nhiên nhiều.
- Gia trạch: Đời đời trung hậu; hôn nhân cát tường.
- Sức khỏe: Thể chất vững vàng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình đến đây không thể tiến thêm được nữa, chỉ có dày lại càng dày thêm, cho nên được cát.
- Chiến tranh: Địa vị chí cao vô thượng, cốt ở chỗ binh lực gia tăng vững chắc, không gì không được cát.
- Buôn bán: Là mối làm ăn đầu tay, giá cao vật tốt, thu lợi tất dày.
- Công danh: Chắc chắn trúng tuyển hạng ưu, cát.
- Gia trạch: Chắc chắn là nhà đời đời trung hậu, cát.
- Hôn nhân: Cát.
- Bệnh tật: Thể chất vốn vững vàng, không dùng thuốc cũng có tin vui.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Khiêm. Hanh thông. Bói gặp quẻ này, người quân tử sẽ có thành tựu. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Khôn là Đất, nội quái là Cấn là Núi, trong đất có núi, bên trong cao bên ngoài thấp, ở vị trí cao mà không kiêu ngạo, đó là tượng của quẻ Khiêm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy lòng khiêm nhường làm trọng, bớt chỗ thừa bù chỗ thiếu, cân đong của cải nhiều ít để phân chia công bằng.
Giải của Thiệu Ung
Khiêm hòa nhẫn nhịn, tôn kính người khác, hạ mình xuống; dùng sự khiêm tốn thì vạn sự đều thông. Cát: Người gặp quẻ này cát lành bình an, từng bước thăng tiến. Người khiêm tốn nhường nhịn tiền đồ rộng mở, kẻ kiêu ngạo tất chuốc lấy thất bại. Khiêm nhường được lợi, tự mãn hại thân.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Cấn trên Khôn), Cấn là Núi, Khôn là Đất. Trên mặt đất có núi, đất thấp mà núi cao, nghĩa là trong cao ngoài thấp, ví với việc công cao không tự nhận, danh cao không tự bốc phét, vị thế cao không tự kiêu. Đó chính là Khiêm.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share