Kinh Dịch · No.53 · Tiệm
Tiệm (quẻ số 53): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm |
|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tiệm. Con gái lớn gả chồng, đây là việc tốt. Đây là quẻ bói cát tường. Tượng từ nói: Quẻ này dưới là Cấn, Cấn là núi; trên là Tốn, Tốn là cây, cây trồng trên núi, không ngừng sinh trưởng, là tượng của quẻ Tiệm. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo cách núi nuôi dưỡng rừng, từ đó lấy hiền đức tự cư, gánh vác trách nhiệm xã hội cải thiện phong tục.
Giải của Thiệu Ung
Tuần tự tiến bước, tích tiểu thành đại; tiến dần thì lợi, nóng vội thì bại. Tiểu cát: Gặp quẻ này thì vận thế dần mở ra, mọi việc nên tuần tự tiến bước thì mưu sự mới thành, không nên nóng vội tiến lên, nóng vội tất bại.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thời đến vận chuyển, có thể đắc ý.
- Tài vận: Dần dần được lợi, làm nhiều việc thiện.
- Gia trạch: Người quân tử cư ngụ; con gái hiền có thể lấy làm vợ.
- Sức khỏe: An cư điều dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Như cây trên núi cao, gặp cảnh xuân đâm chồi nảy lộc.
- Buôn bán: Núi chứa của cải, cây có thể sinh trưởng, vả lại Tốn là thương nhân, lợi nhuận gấp ba, gặp tượng quẻ này tự nhiên dần dần có lợi.
- Công danh: Đủ khả năng gánh vác việc tuyển chọn hiền tài.
- Chiến tranh: Phòng ba quân tiến lên, ở nơi núi sâu rừng rậm có phục binh của địch.
- Hôn nhân: Tất là thục nữ hiền đức, đúng là "quân tử hảo cầu".
- Gia trạch: Tất là chốn đức môn nhân lý, người quân tử cư ngụ.
- Bệnh tật: Là chứng mộc khắc thổ, nên an cư điều dưỡng.
- Thai sản: Sinh trước kỳ vọng là nam, sinh sau kỳ vọng là nữ.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Tốn) chồng lên nhau. Cấn là núi, Tốn là cây. Trên núi có cây, dần dần lớn lên, núi cũng theo đó cao lên. Đây là quá trình tiến bộ dần dần, cho nên gọi là Tiệm, Tiệm tức là tiến, dần dần tiến lên mà không vội vã.
- Đại tượng: Trên núi có trồng cây, dần dần sinh trưởng, ví như tuần tự tiến bước.
- Vận thế: Dần dần đi về phía tiền đồ xán lạn, mọi việc nên đặt nền móng vững chắc, có thể có niềm vui cát tường, nhưng cần phòng nạn sắc dục và sai sót giấy tờ.
- Sự nghiệp: Sau khi trải qua một thời kỳ tương đối trì trệ, bắt đầu lại một giai đoạn mới của sự nghiệp. Lúc này đáng sợ nhất là nôn nóng mạo hiểm tiến lên, nhất định phải tuần tự tiến bước, chân đạp thực địa. Đồng thời chú ý tu dưỡng phẩm đức, đối đãi với sự nghiệp bằng thái độ trầm tĩnh, khiêm tốn thì đi đâu cũng có lợi.
- Kinh doanh: Đang ở giai đoạn phát triển vững bước tiến lên, nhất định phải nắm bắt thời cơ, vừa không thể lạc quan mù quáng, cũng không được dừng bước không tiến, mà nên áp dụng sách lược tiến bước dần dần, lượng sức mà hành. Tuân thủ đạo đức kinh doanh, dùng dịch vụ tốt để khai thác thị trường.
- Cầu danh: Noi theo tinh thần cây trồng trên núi dần dần sinh trưởng. Ở hai phương diện phẩm đức và học nghiệp, nâng cao bản thân một cách vững chắc. Đồng thời, gánh vác trách nhiệm cải thiện phong tục xã hội. Cầu danh nên lấy tiệm tiến làm trọng, tuyệt đối không được tranh tiến.
- Hôn nhân: Không được nôn nóng đốt cháy giai đoạn. Hạnh phúc, mỹ mãn, vợ chồng bạc đầu hòa hợp.
- Quyết sách: Thời khắc thời đến vận chuyển đã đến, quyết chớ bỏ lỡ cơ hội tốt. Nhất định phải cẩn thận dè dặt, tiến dần có ích có lợi. Đối nhân xử thế bằng thái độ khiêm hòa có thể nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ, sẽ đạt được thành công to lớn.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Con sếu tiến chưng bến, trẻ nhỏ nguy, có nói, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ lục: Chim hồng nhạn bay đến khe suối. Bói dịch gặp hào này, cảnh giác trẻ nhỏ nghịch ngợm gặp nguy hiểm, nên trách phạt răn đe thì không có tai họa. Tượng từ nói: Trẻ nhỏ nghịch ngợm gặp nguy hiểm, vì có người lớn la mắng ngăn chặn, lý ra sẽ không xảy ra sự cố.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Gặp hào này thì vận khí không tốt, mưu cầu bất lợi.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Mới đi vào vận tốt, cần phải kiên nhẫn.
- Tài vận: Có hẹn trước, nên phòng tiểu nhân.
- Gia trạch: Chưa có gì đáng ngại lớn; nữ lớn tuổi hơn nam.
- Sức khỏe: Người lớn không sao, trẻ nhỏ cần đi khám bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Người nhỏ tuổi nhẹ, vận thế mới đi, tuy nguy nhưng không có lỗi.
- Chiến tranh: Đóng quân ven sông, phòng có nguy hiểm, may có tin thám báo báo về nên miễn được lỗi.
- Buôn bán: Giao dịch hàng hóa, phòng có tiểu nhân ở giữa gây khó khăn, vì lời ước hẹn sớm thành nên không bị hại.
- Công danh: Hồng vận hanh thông, ban đầu tuy ở dưới nhưng tự có tượng tiến dần lên.
- Hôn nhân: Nữ lớn nam nhỏ, lời mai mối đã định, nên đợi tuổi rồi gả đi, không có lỗi.
- Gia trạch: Nhà này gần nước, phòng tiểu nhân có bệnh tật tai ách, nhưng không có lỗi lớn.
- Bệnh tật: Bất lợi cho tiểu nhân, người lớn không có lỗi.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Tốn |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ × → | Phụ mẫu | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Con sếu tiến chưng đá bằng, ăn uống vui vẻ, tốt.
Diễn giải hào từ
Lục nhị: Chim hồng nhạn đi lên bãi đá bên bờ nước, ăn uống no nê, tự đắc vui vẻ. Bói dịch gặp hào này là cát lợi. Tượng từ nói: Ăn uống no nê, tự đắc vui vẻ, ví như người tự lực cánh sinh, không bao giờ ăn không của người khác.
Giải của Thiệu Ung
Cát. Gặp hào này thì đi đâu cũng lợi, ở đâu cũng yên.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khách quý an lạc, danh lợi đều có.
- Tài vận: Ngày càng tăng tiến, vững như bàn thạch.
- Gia trạch: Chung sống hòa thuận; trăm năm bạc đầu.
- Sức khỏe: Chứng bệnh do ăn uống quá độ.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Đã được an lạc, lại được say no không lo nghĩ, cát.
- Chiến tranh: Lương thảo đầy đủ, quân tâm vui vẻ, tự có tượng vững như bàn thạch.
- Buôn bán: Hào nhị ở giữa quẻ Tốn, Tốn là thương nhân, là lợi. Xét hào từ nói "can" (bờ nước) tiến lên "bàn" (đá bằng), có thế tiến dần lên cao, cát.
- Công danh: Có tượng tiệc tùng tiếp đãi khách quý, thành danh là điều chắc chắn, cát.
- Hôn nhân: Hào nhị và hào ngũ tương ứng, tức lấy nhị ngũ làm hôn phối; nhị ngũ đều cát, có thể xướng khúc trăm năm bạc đầu.
- Gia trạch: Nền móng nhà này vững chắc, một nhà hòa vui, cát.
- Bệnh tật: Do ăn uống quá độ gây ra, nên tiêu thực an vị, bệnh sẽ khỏi ngay trong ngày.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tốn. Hơi hanh thông. Lợi cho việc xuất hành, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này do quẻ Tốn chồng lên nhau tạo thành, Tốn là gió, do đó gió lộng thổi mãi không ngừng, là tượng của quẻ Tốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió thổi không ngừng, từ đó không ngừng làm sáng tỏ giáo lý, ban bố chính lệnh lặp đi lặp lại, thấm nhuần đạo nghĩa cương thường.
Giải của Thiệu Ung
Thuận phục bao dung, khiêm tốn hành sự; được quý nhân giúp đỡ nhiều, lợi ở phương xa. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế thăng trầm bất định, nên tùy cơ ứng biến, khiêm tốn hành sự thì có thể đạt được thu hoạch ngoài ý muốn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Dưới Tốn trên Tốn), Tốn là gió, hai gió trùng nhau, gió dài không dứt, không lỗ hở nào là không vào, nghĩa của Tốn là thuận. Thái độ và hành vi khiêm tốn có thể đi đến đâu cũng có lợi.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Quán |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Con sếu tiến chưng đất liền, chồng đi chẳng lại, vợ chửa chẳng nuôi, hung, lợi về chống giặc.
Diễn giải hào từ
Cửu tam: Chim hồng nhạn đi lên đất cạn. Bói dịch gặp hào này, chồng đi chinh chiến có thể không trở về, vợ mang thai có thể bị sảy thai, đây là điềm báo hung hiểm. Nhưng có lợi cho việc chống lại kẻ thù. Tượng từ nói: Chồng đi chinh chiến không trở về, cho thấy người đó lạc ngũ gặp hiểm. Vợ mang thai bị sảy thai, cho thấy người đó mất đi đạo dưỡng thai. Có lợi cho việc chống lại kẻ thù, cho thấy người trong nước có thể đồng tâm hiệp lực, bảo vệ gia đình bờ cõi.
Giải của Thiệu Ung
Hung. Gặp hào này thì nhiều kinh sợ quấy nhiễu, nhân tình bất hòa, trộm cướp xâm hại. Người làm quan tiến lên có cản trở, lo bị giáng chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế không chính, phải phòng có tai họa.
- Tài vận: Không dễ thu lợi, phòng có trộm cắp.
- Gia trạch: Không lợi cho sinh sản, cần phòng ly tán.
- Sức khỏe: Khi sinh sản e rằng khó vẹn cả đôi đường.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình không chính, phòng có họa ngoại lai.
- Chiến tranh: Có lợi cho phòng thủ, không lợi cho việc xuất chinh.
- Buôn bán: Khó hy vọng thu lợi, phòng nỗi lo trộm cướp.
- Công danh: Chỉ khi theo đuổi nghiệp quân sự, chính trị mới có thể đắc danh.
- Hôn nhân: Phòng có nỗi tiếc nuối đầu loạn cuối lìa.
- Gia trạch: Nhà này không lợi cho việc sinh sản.
- Bệnh tật: Phụ nữ sinh sản, e rằng mẹ con khó vẹn cả hai.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Quan. Khi tế lễ rưới rượu xuống đất để giáng thần chứ chưa dâng hiến tế vật, vì đầu của tù binh dùng làm vật tế bị sưng, không thể dùng làm tế phẩm được. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn là gió, hạ quái là Khôn là đất, gió đi trên đất thổi qua vạn vật, đó là hình tượng của quẻ Quan. Đấng tiên vương quan sát tượng quẻ này mà học theo ngọn gió lưu hành khắp tám phương, từ đó tuần du bang quốc, quan sát dân tình, thực thi giáo hóa.
Giải của Thiệu Ung
Dưới quan sát trên, chu du quan lãm; bình tâm tĩnh khí, kiên thủ vị trí. Tiểu hung: Người được quẻ này đang ở trong sự biến động, tâm thần bất an, nên quan sát tỉ mỉ, chờ thời cơ hành động, quyết không được khinh suất tiến tới.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Tốn), gió đi trên đất, ví như đức giáo ban khắp nơi. Quẻ Quan và quẻ Lâm là hai quẻ phản dịch của nhau, tương hỗ sử dụng. Người trên lấy đạo nghĩa để quan sát thiên hạ; kẻ dưới lấy lòng kính ngưỡng để chiêm ngưỡng người trên, lòng người thuận phục quy tòng.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Độn |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Con sếu tiến chưng cây, hoặc được thửa cành ngang, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục tứ: Chim hồng nhạn bay đến cành cây, có con đậu trên đống gỗ giác (gỗ làm rui mè) xếp bên sông. Bói gặp hào này, không có tai nạn. Lời Tượng viết: Có con hồng nhạn đậu trên đống gỗ giác bên sông mà không có tai nạn, là vì hào Lục Tứ (âm) ở dưới hào Cửu Ngũ (dương), tựa như người có đức thuần phục và khiêm tốn.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này lợi cho việc tu tạo, tự cấp tự túc. Người làm quan cần tùy ngộ nhi an (an phận theo hoàn cảnh), thăng遷 bất định.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Tùy ngộ nhi an, có thể tránh được lỗi lầm.
- Tài vận: Lợi nhuận rất ít, giữ được vốn là tốt rồi.
- Gia trạch: Có khả năng phải góa bụa.
- Sức khỏe: Can hỏa quá vượng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế mất đi sự ngay ngắn, nhưng nếu biết thuận theo tự nhiên mà xử thế, tùy ngộ nhi an, cũng có thể không gặp lỗi lầm.
- Buôn bán: Thu hoạch được chút ít, tạm đủ để tránh lỗi lầm.
- Chiến tranh: Được thế ỷ dốc (gọng kìm), thế địch đã suy.
- Công danh: Cạnh tranh đấu đá, thu hoạch cũng rất ít.
- Bệnh tật: Bệnh ở can mộc quá vượng, nên thuận khí điều dưỡng.
- Gia trạch: Nhà này nhiều phụ nữ góa bụa, có cảm giác lấy nhầm chồng.
- Người đi xa: Ở ngoài lỡ mất tuổi xuân, tạm thời thuận theo để dung thân, nhất thời chưa về.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Độn. Hanh thông. Chiêm hỏi việc nhỏ có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này thượng quái là Càn là Trời, hạ quái là Cấn là Núi, dưới trời có núi, trời cao núi xa, là tượng của quẻ Độn. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó không dùng phương pháp lấy ác báo ác để đối phó với tiểu nhân, mà giữ thái độ nghiêm khắc, treo mũ từ quan, tự nguyện lui về ẩn dật, lánh xa tiểu nhân.
Giải của Thiệu Ung
Lánh đời ẩn dật, cực thịnh tất suy; ngôn hành nghiêm cẩn, chờ thời cơ chuyển mình. Hung: Gặp quẻ này nên lui không nên tiến. Lui về phòng thủ có thể bảo toàn bản thân, nếu khinh suất hành động sẽ chuốc lấy tai họa. Nên cẩn trọng lời nói việc làm, chờ thời cơ hành sự.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Càn) chồng lên nhau. Càn là Trời, Cấn là Núi. Dưới trời có núi, núi cao trời lui. Âm trưởng dương tiêu, tiểu nhân đắc thế, quân tử ẩn dật, minh triết bảo thân, chờ thời cứu thiên hạ.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Cấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Con sếu tiến chưng gò, vợ ba năm chẳng chửa, trọn chẳng gì thắng được, tốt.
Diễn giải hào từ
Cửu ngũ: Chim hồng nhạn đi lên gò núi. Bói gặp hào này, vợ nhiều năm không mang thai, nhưng chung quy không bị ai thay thế, cát lợi. Lời Tượng viết: Chung quy không bị ai thay thế, cát lợi, người vợ đã thực hiện được tâm nguyện hòa hợp bạc đầu răng long cùng chồng.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này trước khó sau dễ. Người làm quan gặp nhiều phỉ báng, trước tối sau sáng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế trung chính, ba năm ắt thành.
- Tài vận: Trước mắt bình thường, ba năm sau đại phát.
- Gia trạch: Có thể an cư; có con hơi muộn.
- Sức khỏe: Ba năm có thể khỏi bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình trung chính, sau ba năm, không việc gì không thuận lợi, cát.
- Chiến tranh: Đóng quân ở gò đất lớn, sau ba năm, đi đến đâu không ai địch nổi, cát.
- Công danh: Sau ba năm ắt thành công.
- Buôn bán: Trước mắt khó mong cầu lợi, đến hào Thượng tự khắc độc chiếm lợi lớn, ấy là sau ba năm vậy.
- Hôn nhân: Có con hơi muộn, cát.
- Gia trạch: Nhà ở giữa vùng gò đất lớn, cát.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.
Giải của Thiệu Ung
Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiệm | Lục thân | Nạp giáp | Kiển |
|---|---|---|---|---|---|
| Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Con sếu tiến chưng đường mây, lông nó khá dùng làm nghi lễ, tốt.
Diễn giải hào từ
Thượng cửu: Chim hồng nhạn đi lên đỉnh núi, lông của nó có thể dùng làm đạo cụ múa. Đây là điềm cát lợi. Lời Tượng viết: Lông của chim hồng nhạn có thể dùng làm đạo cụ múa, đây là điềm cát lợi, lông dùng làm đạo cụ múa phải thuần nhất không pha tạp, như chí hướng con người không bị loạn.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này sẽ được người tiến cử, mưu cầu có thành, họa hoạn không xâm, nhiều phúc nhiều lợi. Người làm quan vận lớn tìm đến, sẽ được trọng dụng. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận lớn đã đến, có thể giúp đời.
- Tài vận: Hàng tốt giá cao, tự nhiên thu lợi.
- Gia trạch: Huy hoàng rực rỡ; hôn nhân cát tường.
- Sức khỏe: Khỏe mạnh hoạt bát.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Khí vận đang thịnh, có thể ra giúp đời, cát.
- Chiến tranh: Từ đất bằng tiến quân, uy nghi hiển hách, đánh đâu thắng đó.
- Buôn bán: Hàng tốt giá cao, chắc chắn thu lợi.
- Công danh: Ra giúp đời, có thể làm tấm gương cho thiên hạ.
- Hôn nhân: Cát.
- Gia trạch: Nhà này vị thế tôn quý, nhìn vào thấy rực rỡ, cát.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.
Giải của Thiệu Ung
Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share