Kinh DịchSố chữ 9321Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.54 · Qui Muội

Qui Muội (quẻ số 54): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápQui Muội
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Quy Muội. Bói gặp hào này, xuất chinh hung hiểm. Không có điều gì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Quy Muội, quẻ dưới là Đoài, Đoài là đầm; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm. Thấy được trên đầm có sấm nổ, sấm nổ nước động, dùng để ví dụ nam nữ động lòng yêu nhau mà thành quyến thuộc. Đây là tượng của quẻ Quy Muội. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó trong đời sống hôn nhân lâu dài, thể nghiệm được sự thành bại của hôn nhân.

Giải của Thiệu Ung

Vi phạm thường lý, đạo lý của nó sẽ cùng kiệt; minh sát sự lý, chấm dứt vọng niệm. Hung: gặp quẻ này vào lúc khó khăn, làm việc vi phạm thường lý, tai họa liên miên. Nên minh sát sự lý, tu thân dưỡng tính, đoạn tuyệt vọng niệm.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tiến lên không đúng đạo, khó mà lâu bền.
  • Tài vận: Giá hàng còn tạm được, kết cục chưa biết thế nào.
  • Gia trạch: Đã kết hôn không nên ở nhà mẹ đẻ; chớ sa đà vào tình dục.
  • Sức khỏe: Đại hạn sắp đến.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Nhất thời phát động, e khó lâu bền.
  • Buôn bán: Giá hàng tăng động, người bán vui mừng, nhưng e không thể giữ được đến cùng.
  • Công danh: Tiến lên không đúng đạo, phòng có sự hối hận.
  • Chiến tranh: Sấm đất đột phát, đủ để thủ thắng, e sau một lần thắng, binh lực suy kiệt, không có gì bảo đảm đến cùng.
  • Hôn nhân: Kẻ chỉ lưu luyến tư tình dục vọng nhất thời, khó mong trăm năm bạc đầu răng long.
  • Gia trạch: Địa bàn có động, phụ nữ đã gả chồng không nên cùng ở nhà mẹ đẻ.
  • Bệnh tật: Hai chữ "vĩnh chung" (kết thúc vĩnh viễn), riêng đối với việc bói bệnh là bất lợi, hiển nhiên mệnh hạn đã hết.
  • Tố tụng: Có thể chung kết.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Chấn là động, là trưởng nam; Đoài là duyệt (vui vẻ), là thiếu nữ. Thiếu nữ theo trưởng nam, sinh lòng ái mộ, có sự chuyển động của hôn nhân, có tượng gả con gái, nên gọi là Quy Muội.

  • Đại tượng: Chấn trưởng nam ở trên, Đoài thiếu nữ ở dưới, con gái tất theo về, "Quy" tức là xuất giá, nhưng thiếu nữ phối với trưởng nam, không phải sự kết hợp bình thường.
  • Vận thế: Xử sự vi phạm thường lý chính đạo, ban đầu được lợi, nhưng sau đó họa hại trăm bề.
  • Sự nghiệp: Đang bước vào một giai đoạn mới, một cục diện khác sẽ sớm xuất hiện. Lúc này trước hết phải có tầm nhìn xa trông rộng, nhận biết rõ lợi hại, cát hung, có chuẩn bị mới tránh được họa. Thứ hai là phải kiên trì giữ vững phẩm chất thuần khiết và nguyên tắc đúng đắn.
  • Kinh doanh: Việc khai phá thị trường mới sắp thành công. Trong các hoạt động thương mại tương lai, phải chú ý đến phương hướng và chủng loại kinh doanh, tăng cường hợp tác với người khác.
  • Cầu danh: Cần phải có quyết tâm kiên định, nỗ lực nâng cao bản thân để đặt nền móng cho việc lập thân kiến nghiệp, điều đáng ngại nhất là chuyện tình cảm nam nữ làm ảnh hưởng đến tiền đồ và sự nghiệp của mình.
  • Hôn nhân: Hãy thuận theo tự nhiên, không được vi phạm nguyên tắc, đặc biệt không được gượng ép, thà kết hôn muộn còn hơn là không chọn được đối tượng lý tưởng. Vợ chồng trải qua thử thách cuộc sống có thể hòa hợp đến già.
  • Quyết sách: Đối với cuộc đời, phải kiên trì phẩm chất công chính, thuần khiết, đối xử đúng đắn với hôn nhân và gia đình, lấy gia đình hạnh phúc mỹ mãn làm nền tảng để khai phá và phát triển sự nghiệp của mình.

II. Hào từ

Sơ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápGiải
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  ThếTử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Đầu: Con gái về chồng bằng vai em, què có thể đi, đi tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Cửu: Gả con gái mà cho cả em gái đi theo làm của hồi môn. Người què chân nhưng vẫn có thể đi được. Chiêm bói gặp hào này, xuất hành cát lợi. 《Tượng viết》: Gả con gái mà cho cả em gái đi kèm, là nói chị em cùng gả cho một chồng, đây là thông lệ hôn nhân của quý tộc thời cổ đại. Què chân mà vẫn đi được, xuất hành cát lợi, vì người què nhận được sự trợ giúp của người khác.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Gặp được hào này thì có đức nhỏ, mưu cầu thuận lợi. Người làm quan có thể có thành tích chính trị.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Nhờ người khác mà thành sự, không có gì nổi bật để khen ngợi.
  • Tài vận: Làm theo mệnh lệnh, may mắn có thể thu được lợi ích.
  • Gia trạch: Nhà phụ (gian phụ) cũng tốt lành.
  • Sức khỏe: Đi lại khó khăn, bất tiện.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế thấp kém, chỉ có thể nương nhờ người khác để thành sự mà thôi.
  • Buôn bán: Không thể tự chủ, nghe theo mệnh lệnh mà hành động, may nhờ thế mà được lợi, cát.
  • Công danh: Vị trí phó tá, trợ thủ.
  • Chiến tranh: Không phải là chủ soái, nhưng có thể dùng vai trò phó soái để giành chiến thắng, cát.
  • Gia trạch: Ngôi nhà này tất là nhà phụ hoặc hành lang bên cạnh, cát.
  • Bệnh tật: Ắt là có bệnh ở chân, đi lại khó khăn, nhưng bản mệnh không có gì đáng ngại.
  • Thai sản: Sinh con gái, đề phòng có tật ở chân.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Giải. Lợi về hướng Tây Nam. Nhưng nếu không có mục tiêu định trước, thì không bằng trở về, trở về thì cát lợi. Nếu có mục tiêu xác định, thì nên đi sớm, đi sớm thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ thượng là Chấn, Chấn là Lôi (sấm); quẻ hạ là Khảm, Khảm là Vũ (mưa), sấm mưa cùng tác động, hóa育vạn vật, là tượng của quẻ Giải. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó xá miễn lỗi lầm, khoan dung tội nhân.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan hóa giải, giải quyết khó khăn; nắm bắt thời cơ, tranh thủ tiến hành sớm. Cát: Gặp quẻ này có thể giải thoát khỏi khó khăn trước mắt, nên nắm bắt cơ hội tốt để mưu cầu sự nghiệp, người đi ra ngoài mưu sự lại càng tốt.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Chấn trên) trùng điệp. Chấn là lôi, là động; Khảm là thủy, là hiểm. Hiểm ở trong, động ở ngoài. Mùa đông khắc nghiệt đất trời bế tắc, tĩnh cực sinh động. Vạn tượng canh tân, đông qua xuân tới, mọi thứ tiêu trừ, ấy gọi là Giải.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápChấn
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ỨngThê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  ThếThê tàiGeng Chen 庚辰▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệGeng Yin 庚寅▄▄           ▄▄
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Zi 庚子▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Chột biết trông, lợi về sự chính bền của bậc u nhân.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Mắt mù mà vẫn có thể nhìn thấy. Đây là quẻ bói có lợi cho tù nhân. 《Tượng viết》: Đây là quẻ bói có lợi cho tù nhân, vì dù ở trong ngục tù vẫn không đánh mất đạo chính trực, do đó có thể nhìn thấy lại ánh sáng.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường. Gặp hào này không nên tiến tới, người giữ nếp cũ thì tai họa không phát sinh.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Không cần ảo tưởng, an tâm tu dưỡng.
  • Tài vận: Có kiến giải độc đáo, ngầm thu được lợi ích.
  • Gia trạch: Thích hợp để ẩn dật; làm phòng phụ, vợ lẽ thì hợp.
  • Sức khỏe: Bảo dưỡng, giữ gìn đôi mắt.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế không chính trực, nên giữ mình nơi u tĩnh, kiên貞 tự thủ.
  • Buôn bán: Nhờ quan sát tình hình thương mại mà có cái nhìn độc đáo, thu được lợi ích ngầm khá lớn.
  • Công danh: Coi trọng việc giữ cốt cách thanh cao, không ra làm quan.
  • Chiến tranh: Có khả năng quan sát điều ẩn vi, liệu địch như thần.
  • Gia trạch: Nhà này thích hợp nhất để ở ẩn.
  • Hôn nhân: Người nữ này nên làm thiếp (phòng phụ), nếu làm chính thất e rằng sẽ bất hòa, xung khắc.
  • Tố tụng: Phòng ngừa tai họa bị giam cầm, tù ngục.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Chấn. Lúc sắp làm lễ tế, tiếng sấm truyền đến, có người sợ hãi run rẩy, một lát sau mới nói cười như thường. Sấm lớn vang dội, làm chấn động trăm dặm, có người vẫn thần thái tự nhiên, tay cầm muôi rót rượu tế mà không để đổ một giọt rượu nào. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này trên dưới đều là Chấn, Chấn là Sấm. Có thể thấy sấm lớn liên hồi là tượng quẻ Chấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó biết kính sợ, lo lắng mà tu tỉnh bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Sấm lớn vang rền, phấn phát tự cường; trước khó sau dễ, trước khổ sau ngọt. Tiểu cát: Được quẻ này thì phấn chấn vươn lên, có thể làm nên việc lớn, nhưng bên ngoài hào nhoáng bên trong e có khó khăn, nên cẩn ngôn thận hành để tránh tổn thất.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ chấn chồng lên nhau (Dưới Chấn trên Chấn). Chấn là Sấm, hai Chấn chồng lên nhau tạo ra tiếng vang lớn, có thể xua tan bầu không khí u ám, mang lại sự hanh thông, trôi chảy. Ngày thường nên cư an tư nguy (sống an bình mà nghĩ đến lúc nguy nan), giữ lòng kính sợ, không dám trễ nải, để khi gặp biến cố bất ngờ vẫn có thể an nhiên tự tại, trò chuyện cười nói như thường.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápĐại Tráng
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ỨngHuynh đệGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Tử tônGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Thế × →Huynh đệJia Chen 甲辰▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷJia Yin 甲寅▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJia Zi 甲子▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Em gái về bằng sự đợi, lại về bằng vợ lẽ.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Gả con gái mà dùng người chị đi kèm làm của hồi môn, sau đó lại cùng em gái quay trở về nhà cha mẹ đẻ. 《Tượng viết》: Gả con gái mà dùng người chị đi kèm, việc này là không thỏa đáng.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Gặp hào này thì tiến lui bất định, lao dịch bi khổ. Người làm quan có nỗi lo bị giáng chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Bị người khác ức chế, hãy nhẫn nại một thời gian.
  • Tài vận: Trước mắt không có lợi, có thể mưu tính cho tương lai.
  • Gia trạch: Không phải nhà chính; không phải cưới hỏi chính thất.
  • Sức khỏe: Chờ đợi thời gian sẽ tự khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận thế lúng túng, bị người khác kiềm chế, nên nhẫn nại, sau này có thể vươn lên.
  • Buôn bán: Giá hàng sụt giảm, không thể thu lợi, qua đợt này có hy vọng tăng lên.
  • Công danh: Thu hoạch được rất ít, vị thế thấp kém.
  • Hôn nhân: Chắc chắn không phải là cưới hỏi chính thất.
  • Gia trạch: Ngôi nhà này không phải nhà chính, ắt là dãy nhà phụ hoặc hành lang, vị trí thấp bé.
  • Bệnh tật: Chờ thời gian sẽ khỏi.
  • Người đi xa: Tạm thời nên chờ đợi, thư thả rồi mới có thể quay về.
  • Tố tụng: Chờ thời cơ thích hợp là có thể giải quyết dứt điểm.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đại Tráng. Bói hỏi cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Chấn, Chấn là sấm; nội quái là Càn, Càn là trời, trên trời sấm vang là tượng của quẻ Đại Tráng. Bực quân tử quan sát tượng quẻ này, thấy sấm vang đáng sợ, lễ pháp nghiêm minh, từ đó biết kính sợ uy nghiêm, chỉ tuân theo lễ nghĩa.

Giải của Thiệu Ung

Quang minh chính đại, mạnh mẽ tráng đại; bao dung hòa nhã, giữ mình tránh xung động. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế quá mạnh, nên tâm bình khí hòa, cẩn trọng hành sự, bằng không tất sinh sai sót.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ trùng (Càn dưới Chấn trên). Chấn là sấm; Càn là trời. Càn cương Chấn động. Trời vang sấm, mây sấm cuộn trào, thế lực hùng vĩ, dương khí thịnh tráng, vạn vật sinh trưởng. Khỏe khoắn mạnh mẽ nên gọi là Tráng. Lớn mà mạnh mẽ nên gọi là Đại Tráng. Bốn hào Dương thịnh tráng, tích cực làm nên việc, trên chính dưới chính, nêu gương ngay thẳng.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápLâm
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ỨngTử tônGui You 癸酉▄▄           ▄▄
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Thê tàiGui Hai 癸亥▄▄           ▄▄  Ứng
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệGui Chou 癸丑▄▄           ▄▄
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Em gái về nhà chồng lỗi hẹn, chậm về có thời.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Xuất giá khi đã quá tuổi kết hôn, chậm trễ chưa lấy chồng là vì đang chờ đợi người phù hợp. 《Tượng viết》: Quá tuổi chưa lấy chồng là vì cô ấy quyết tâm tìm cho được đấng lang quân như ý.

Giải của Thiệu Ung

Bình thường. Gặp hào này chưa phải thời kỳ tốt, cần chờ đợi thời vận.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận trình có lúc, không nên nôn nóng tiến tới.
  • Tài vận: Chờ thời cơ rồi mới hành động, tự khắc sẽ thu được lợi ích.
  • Gia trạch: Tạm thời đừng chuyển nhà; cần chờ đợi thêm thời gian.
  • Sức khỏe: An tâm tĩnh dưỡng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Tốt nhất nên xem xét thời thế, không được nôn nóng tiến bừa bãi kẻo tổn hao binh lực.
  • Buôn bán: Chờ thời được giá, tự khắc sẽ thu được lợi nhuận.
  • Công danh: Nôn nóng tiến tới tất bại.
  • Hôn nhân: Chờ đến tuổi mới gả về nhà chồng.
  • Gia trạch: Vận nhà chưa tới, chưa nên chuyển dời.
  • Người đi xa: Tạm thời chưa về.
  • Tố tụng: Nên trì hoãn, rồi sẽ giải quyết xong.
  • Đồ thất lạc: Chậm rãi, lâu dài mới có được.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.

Giải của Thiệu Ung

Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápĐoái
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  ỨngPhụ mẫuDing Wei 丁未▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  × →Huynh đệDing You 丁酉▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônDing Hai 丁亥▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  ThếPhụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Vua Đế Ất gả em gái, vạt áo của chủ nó không tốt bằng vạt áo của vợ lẽ nó. Mặt trăng hầu tuần vọng, tốt!

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Vua Đế Ất gả con gái cho Chu Văn Vương, cho cả em gái đi kèm. Xét về của hồi môn của người chị không đẹp bằng của người em. Ngày lành chọn vào ngày mười bốn âm lịch, cát lợi. 《Tượng viết》: Đế Ất gả con gái cho Chu Văn Vương, đồ cưới của chị không tốt bằng của em. Hào Lục Ngũ ngụ ở vị trí trung tâm của ngoại quái, giống như người con gái gả về nhà chồng ở vị trí tôn quý.

Giải của Thiệu Ung

Cát. Gặp hào này đang lúc vận tốt, hoặc thành hôn, hoặc được tài lộc. Người làm quan sẽ được trọng dụng, nắm giữ chức vụ quan trọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Khiêm tốn được phúc, cùng nhau tiến bộ.
  • Tài vận: Hàng hóa đợt sau tốt hơn, bán sớm sẽ có lợi.
  • Gia trạch: Hỷ sự lâm môn; hai cô gái cùng về một nhà.
  • Sức khỏe: Nửa tháng sẽ khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Mọi việc đều khiêm nhường, không dám tự cao, không dám tự mãn, vận trình đắc trung đắc chính, nhờ vậy mà cát lợi.
  • Chiến tranh: Hạ mình ở nơi thấp kém, thu phục được lòng quân; tiến binh vào đêm trăng sáng lúc quân địch không phòng bị, có thể giành toàn thắng.
  • Buôn bán: Hàng hóa nhập trước không tốt bằng hàng nhập sau, khoảng trước ngày rằm có thể bán được, chắc chắn được giá cao.
  • Công danh: Nếu có anh em cùng đi cầu danh tiếng, người em chắc chắn sẽ đạt kết quả vượt trội.
  • Hôn nhân: Sẽ có hai cô gái cùng về một nhà, cát.
  • Gia trạch: Vị trí nhà ở trung tâm, sẽ có hỷ sự ghé thăm nhà.
  • Người đi xa: Trước ngày rằm có thể trở về.
  • Bệnh tật: Nửa tháng sẽ khỏi.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đoài. Hanh thông. Bói việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này là hai quẻ Đoài chồng lên nhau, Đoài là đầm nước (trạch), hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa là tượng của quẻ Đoài. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó kết giao bạn bè rộng rãi, giảng tập nghiên cứu, mở mang kiến thức.

Giải của Thiệu Ung

Đầm nước thấm nhuần vạn vật, niềm vui nhân đôi; hòa lạc cùng mọi người, giữ vững đạo chính. Cát: Gặp quẻ này có nhiều chuyện vui mừng, lòng người hòa hợp, nhưng nên kiên trì giữ đạo chính, bằng không sẽ gặp tai họa.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ đồng dạng (dưới Đoài trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là đầm nước. Hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa, trên dưới hòa hợp, đoàn kết nhất trí, bạn bè giúp đỡ, vui vẻ hân hoan. Đoài là duyệt (vui vẻ) vậy. Cùng giữ đức cứng rắn bên trong, ngoài giữ vẻ ôn hòa mềm mỏng, kiên trì đi theo đạo chính, dẫn dắt dân chúng hướng lên.

Thượng Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápQui MuộiLục thânNạp giápKhuê
Phụ mẫuGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄  Ứng × →Phụ mẫuJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄Huynh đệJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Quan quỷGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Thê tàiDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Quan quỷDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Trên: Con gái bưng giỏ không đồ đựng, con trai chọc tiết dê không máu, không thửa lợi.

Diễn giải hào từ

Thượng Lục: Khi dâng tế lễ, cô dâu nâng giỏ đựng lễ vật nhưng trong giỏ không có gì; chú rể dùng dao đâm cừu nhưng cừu không chảy máu. Đây là điềm báo không lành, không có gì lợi. 《Tượng viết》: Hào Thượng Lục ở vị trí tận cùng của một quẻ, cô độc không nơi nương tựa, rất tương hợp với hình ảnh nâng chiếc giỏ trống không.

Giải của Thiệu Ung

Hung. Gặp hào này mọi việc trắc trở, mưu cầu đều hóa không. Người làm quan giữ hư chức chứ không có bổng lộc thực tế.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Mọi việc không thuận lợi, nên cẩn thận.
  • Tài vận: Vốn ảo hàng thiếu, làm sao thu được lợi nhuận.
  • Gia trạch: Cần phòng tranh chấp; cưới hỏi không chính danh.
  • Sức khỏe: Lao lực mất máu, là quẻ tượng bệnh không chữa trị được.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vạn sự bất lợi.
  • Chiến tranh: Lương thảo không bị sẵn, binh khí không tu sửa, mang quân đi chinh chiến như vậy tất phải chuốc lấy thất bại.
  • Buôn bán: Vốn liếng đã rỗng, hàng hóa lại thiếu thốn, làm sao thu được lợi nhuận?
  • Công danh: Tay trắng cầu danh, làm sao có thể được?
  • Hôn nhân: Cưới hỏi không đúng phép tắc, là mối lo cho gia đình.
  • Gia trạch: Gia phong của nhà này không nghiêm chính, phòng có họa tranh giành giữa vợ cả và vợ lẽ.
  • Bệnh tật: Là chứng bệnh hư lao mất máu, tượng không chữa trị được.
  • Đồ thất lạc: Không tìm được / Không đạt được.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết