Kinh Dịch · No.56 · Lữ
Lữ (quẻ số 56): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Lữ. Hơi hanh thông. Chiêm bốc về việc đi xa, cát lợi. Lời Tượng nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Cấn, Cấn là Sơn. Trên núi có lửa, soi tỏ nơi u tối, đó là tượng của quẻ Lữ. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này để làm sáng tỏ hình ngục, thận trọng phán quyết, không dám lạm dụng hình phạt, cũng không dám trì hoãn dây dưa.
Giải của Thiệu Ung
Lữ đồ khốn quẫn, phiêu dạt bất định; mong mỏi nhỏ có thể thành, hoài bão lớn khó đạt. Hung: Người gặp quẻ này việc gặp nhiều biến động, như ở xứ người, việc nhỏ có thể thành, việc lớn khó thành, nên cẩn thận giữ gìn phép tắc thường ngày.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thận trọng phòng tai, thăng dùng sắp tới.
- Tài vận: Kinh doanh bên ngoài, không nên tích trữ hàng hóa.
- Gia trạch: Cẩn thận hỏa hoạn; thành hôn trong ngày.
- Sức khỏe: Gan hỏa quá vượng, liên quan tính mạng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận chưa toàn thịnh, nên sáng suốt quan sát, thận trọng đề phòng, dẫu có tai hại cũng có thể lập tức giải thoát.
- Buôn bán: Nên vận chuyển buôn bán bên ngoài, hàng về đến đâu bán đến đó, không được tích trữ.
- Công danh: Lửa trên núi có tượng ánh sáng soi chiếu phương xa, việc thăng dụng sắp tới.
- Chiến tranh: Cần dùng hỏa công.
- Gia trạch: Thận trọng đề phòng hỏa hoạn.
- Hôn nhân: Trong ngày có thể thành.
- Bệnh tật: Là chứng gan hỏa bốc lên, thế lực nguy kịch, sinh tử cận kề, nên thận trọng.
- Tố tụng: Trong ngày có thể giải quyết xong.
- Người đi xa: Về ngay.
- Thai sản: Nửa tháng đầu sinh con gái, nửa tháng sau sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Dưới Cấn trên Ly) chồng lên nhau. Quẻ này ngược với quẻ Phong, đôi bên là quẻ "Tương tông". Lửa cháy trong núi, cháy mãi không ngừng, thế lửa không ngừng lan ra phía trước, giống như người đi đường vội vã lên đường. Do đó gọi là quẻ Lữ.
- Đại tượng: Lửa thiêu sườn núi, ngọn lửa khắp nơi, nơi đi qua không nơi nào tránh khỏi, ngọn lửa giống như người hành lữ, không có nơi dừng chân cố định.
- Vận thế: Mọi việc biến động bất định, lúc này chỉ có thể kiên trì lòng tin, tham khảo thêm ý kiến của người khác, nếu không ắt có hung.
- Sự nghiệp: Đang ở giai đoạn khởi nghiệp, phát triển, khó khăn chồng chất. Chỉ cần có thể kiên trì phương châm trung chính, làm việc theo chính đạo, chú ý khảo sát, mọi việc cẩn thận dè dặt, và căn cứ theo sự thay đổi của tình hình để có biện pháp ứng biến, sự nghiệp có thể thuận lợi tiến bước.
- Kinh doanh: Tình hình thị trường giống như hành trình đi xa, những tình huống ngoài ý muốn có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vì vậy, trước tiên nên áp dụng nguyên tắc thận trọng, không nên mạo hiểm. Nhưng cũng không nên rụt rè e sợ, đặc biệt là không được nghi kỵ. Trước khi khai phá thị trường, nên tiến hành điều tra nghiên cứu đầy đủ.
- Cầu danh: Theo yêu cầu của thời đại, làm phong phú kiến thức và năng lực của bản thân, không ngừng nâng cao mình, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của người khác.
- Hôn nhân: Các yếu tố không xác định của hai bên khá nhiều, nếu quả thực có tình cảm, có thể thuận theo tự nhiên phát triển rồi mới quyết định. Hôn nhân mỹ mãn.
- Quyết sách: Cuộc đời ở trạng thái nhiều biến động, nhất định phải có tầm nhìn xa trông rộng, lập chí lớn, không ngừng bồi đắp bản thân, đối nhân xử thế bằng thái độ thành tâm chân ý và khiêm tốn, chớ tính toán được mất nhất thời, giao thiệp bạn bè rộng rãi. Hành trình nhân sinh sẽ vô cùng thuận lợi.
II. Hào từ
Sơ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Ly |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế × → | Phụ mẫu | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Đầu: Hành lữ nhỏ mọn, ấy là tự chuốc lấy vạ.
Diễn giải hào từ
Sơ lục: Người đi xa lòng dạ phân vân, tiến lui do dự, cuối cùng vẫn rời khỏi nơi trú ngụ, kết quả tự chuốc lấy tai họa. Lời Tượng nói: Người đi xa lòng dạ phân vân, cho thấy người đó đi đâu cũng vấp tường, tinh thần mệt mỏi.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này vận khí không tốt, phải phòng tai họa. Người làm quan tuy có tài nhưng không được cấp trên trọng dụng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thu hoạch có hạn, nên tu hành.
- Tài vận: Vốn nhỏ lời ít, cẩn thận tai họa.
- Gia trạch: Thận trọng tránh tai họa; liên hôn với nhà nghèo.
- Sức khỏe: Bệnh mới phát nên chữa ngay.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Xuất thân đã hèn mọn, hành vận cũng thấp kém, cô thân làm khách, e khó thu lợi.
- Buôn bán: Tài sản ít ỏi, sinh kế cũng thấp hèn, khó tránh tai họa.
- Công danh: Tuy được cũng thấp kém.
- Chiến tranh: Theo lệ năm trăm người làm một lữ, quân lực đơn mỏng, chỉ bại không thắng.
- Gia trạch: Địa vị nhỏ nhoi nhơ nhuốc, ắt là gia đình nghèo hèn. Cẩn thận có thể tránh tai họa.
- Hôn nhân: Kinh Thi viết "Tỏa tỏa nhân á, tắc vô phủ sĩ" (họ hàng nhỏ mọn thì không làm được quan to), biết là không phải danh gia vọng tộc vậy.
- Bệnh tật: Có tai ách hối tiếc nhỏ, mới phát có thể chữa trị.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Ly. Chiêm bói cát lợi, hanh thông. Nuôi bò cái, cát lợi. 《Tượng viết》: Hôm nay mặt trời mọc, ngày mai mặt trời lại mọc, nối tiếp nhau không ngừng nghỉ, đó là quẻ tượng của quẻ Ly. Quý tộc vương công quan sát quẻ tượng này, từ đó dùng ánh sáng nối tiếp không ngừng chiếu rọi khắp bốn phương.
Giải của Thiệu Ung
Nương tựa vào ánh sáng, khiêm tốn tiến chậm; công chính nhu hòa, thuận theo giữ gìn thì cát. Tiểu cát: Người gặp quẻ này nên khiêm tốn cẩn trọng, vững bước tiến lên thì tiền đồ xán lạn. Kẻ vội vàng tiến tới hoặc hành sự theo cảm tính tất chịu tổn thất.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Ly dưới Ly trên). Ly nghĩa là lệ, mang ý nghĩa bám vào, nương tựa. Một hào Âm bám vào giữa hai hào Dương ở trên và dưới. Quẻ này tượng trưng cho Lửa, trong rỗng ngoài sáng. Ly là Lửa, là Ánh sáng, mặt trời mọc lặn tuần hoàn, vận hành không nghỉ, lấy sự nhu thuận làm tâm.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Đỉnh |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Xin You 辛酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Xin Hai 辛亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế | Tử tôn | Xin Chou 辛丑 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Hành lữ tới chỗ trọ, ôm thửa của, được thằng nhỏ đầy tớ chính bền.
Diễn giải hào từ
Lục nhị: Người đi xa đến chợ, mang theo tiền của, mua được một gia bộc, bói được điềm lành. Lời Tượng nói: Mua được một gia bộc, bói được điềm lành, xem ra việc mua bán này không có vấn đề gì.
Giải của Thiệu Ung
Cát, người gặp hào này vận khí chuyển tốt, mưu tính có thành. Người làm quan hiển đạt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế trung chính, danh lợi song thu.
- Tài vận: Sinh tài có đạo, làm khách không lo.
- Gia trạch: Ở trọ cũng gặp phúc; làm rể nhà giàu.
- Sức khỏe: Đường xa mang bệnh, được người chăm sóc.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Có tài có người, vận trình trung chính, tự nhiên không lo.
- Buôn bán: Có tiền thì có thể mưu lợi, có người thì có thể cùng làm việc, ngàn dặm làm khách, có thể không lo vậy.
- Công danh: Là người dùng tiền để quyên nạp.
- Chiến tranh: Tư tài tức là quân nhu, "đồng bộc" tức là quân tốt, lương đủ lính mạnh, đánh đâu thắng đó.
- Gia trạch: Ắt là nhà ở tạm, mừng được tài dụng đầy đủ, tôi tớ thuận chính, gia thất hòa thuận, tự nhiên không có lỗi họa.
- Hôn nhân: Có tượng làm rể nhà giàu.
- Bệnh tật: Ở trọ gặp bệnh, mừng có tôi tớ hết lòng phục vụ, có thể điều dưỡng khỏi bệnh.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đỉnh. Đại cát đại lợi, hanh thông. Lời Tượng nói: Quẻ này hạ quái là Tốn, Tốn là Gỗ; thượng quái là Ly, Ly là Lửa. Thấy rõ trên gỗ có lửa, dùng vạc (đỉnh) nấu đồ ăn, đây là tượng của quẻ Đỉnh. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, bắt chước ba chân của vạc, đứng thẳng không nghiêng lệch, từ đó giữ lòng chính trực, giữ vững vị trí, được bậc quân vương trọng dụng, không phụ sứ mệnh.
Giải của Thiệu Ung
Nhờ bại mà thành công, nhờ người mà nên việc; vạn sự thông đạt, nửa bước lên mây. Cát: Gặp quẻ này thời vận đang tốt, có thể được bạn bè giúp đỡ, đạt được thành tựu khá tốt. Hợp tác chung vốn với người khác càng tốt.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Ly). Đốt củi nấu ăn, hóa sống thành chín, có ý nghĩa trừ cũ lập mới. Đỉnh là đồ dùng lớn, báu vật quý giá, có tượng ba chân vững chãi. Nấu ăn, ví như thức ăn đầy đủ, không còn khó khăn và vướng mắc nữa. Trên cơ sở đó nên cải cách, phát triển sự nghiệp.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Tấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Huynh đệ | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Yi Mao 乙卯 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Yi Si 乙巳 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Yi Wei 乙未 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Hành lữ cháy thửa nhà trọ, mất thửa thằng nhỏ đầy tớ, chính bền nguy.
Diễn giải hào từ
Cửu tam: Người đi xa đến khu chợ đang cháy, gia bộc mới mua thừa cơ bỏ trốn. Bói được điềm hiểm. Lời Tượng nói: Người đi xa đến khu chợ đang cháy, há chẳng chịu tổn thất sao. Vì người đi xa dẫn theo gia bộc đi cùng, gia bộc thừa cơ bỏ trốn cũng là lẽ tự nhiên.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này vận thế chuyển xấu, nhiều tai nhiều nạn. Người làm quan có nỗi lo mất chức.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận thế đảo điên, nguy nan không ít.
- Tài vận: Không cần cầu lợi, sớm phòng tai họa.
- Gia trạch: Cẩn thận đề phòng hỏa hoạn; khó cùng nhau bạc đầu.
- Sức khỏe: Con trẻ hoặc tôi tớ khó bảo toàn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình đảo điên, bại hoại trùng trùng, vô cùng nguy hiểm.
- Chiến tranh: Cẩn thận phòng hỏa công, đặc biệt lo lắng quân tâm rệu rã, chưa đánh đã chạy.
- Buôn bán: Phòng có tai họa bất ngờ, đáng lo ngại.
- Công danh: Trước mắt khó mong đợi, phải sau hai năm, đến hào năm nói "Chung dĩ dự mệnh" mới có thể thành danh.
- Hôn nhân: Nhất thời không thành, khó cùng nhau bạc đầu.
- Gia trạch: Phòng có họa Chúc Dung (hỏa hoạn).
- Bệnh tật: Bản thân có thể khỏi, con cái hoặc tôi tớ khó bảo toàn.
- Đồ thất lạc: Ắt là bị tôi tớ lấy trộm.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.
Tứ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Cấn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Bing Yin 丙寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Bing Zi 丙子 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng ○ → | Huynh đệ | Bing Xu 丙戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Tư: Hành lữ chưng ở, được thửa của búa, lòng ta chẳng sướng.
Diễn giải hào từ
Cửu tứ: Người đi xa trở về nơi trọ, vì kiếm được nhiều tiền nên lòng dạ không yên. Lời Tượng nói: Người đi xa trở về nơi trọ, đây không phải là chỗ ở thích hợp. Kiếm được nhiều tiền, e sợ bị cướp giật, tự nhiên lòng dạ không yên.
Giải của Thiệu Ung
Hung, người gặp hào này ở ngoài tuy có thành tựu nhưng trong cái đẹp có vết xước, có chuyện lo buồn thị phi xảy ra. Người làm thương nghiệp sẽ có lợi.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nhất thời có khốn khó, để sang năm hãy tính.
- Tài vận: Thu lợi có hạn, lòng dạ không yên.
- Gia trạch: Địa vị không thích hợp; không phải là phòng chính.
- Sức khỏe: U uất không vui.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thịnh chưa đến, thu hoạch cũng chỉ vừa phải.
- Buôn bán: Đi buôn bán xa ít có lời, không đạt kỳ vọng.
- Công danh: Tạm thời chưa đạt được, đợi đến năm sau quyết sẽ thành tựu.
- Chiến tranh: Có thể cướp được lương thảo của địch, nhưng chưa thể lập tức thắng lớn.
- Hôn nhân: Của hồi môn khá dày, nhưng là làm lẽ (vợ phụ), không phải chính thất.
- Gia trạch: Địa vị không thích đáng.
- Bệnh tật: Là tâm bệnh, do mưu cầu không toại nguyện, u uất mà thành.
- Đồ thất lạc: Có thể đạt được.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cấn. Trút bỏ trách nhiệm, treo hốt cáo lui, trong triều đã không còn thấy bóng dáng ông ta, tìm trong sân nhà cũng không thấy. Người đó đã bay cao đi xa, tự khắc không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này gồm hai quẻ Cấn trùng điệp, Cấn là núi, có thể thấy tượng quẻ Cấn là núi cao sừng sững trùng điệp, sâu thẳm vững vàng. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy đó làm răn, mưu sự không vượt quá vị thế, minh triết giữ mình.
Giải của Thiệu Ung
Dừng lại cản trở, không thể tiến thêm; an phận chớ tham, không thể cưỡng cầu. Tiểu hung: Người được quẻ này đường phía trước bị nghẽn, không nên vọng tiến, nên thủ tĩnh chờ thời.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là đồng quẻ (dưới Cấn trên Cấn) chồng lên nhau. Cấn là núi, hai núi chồng lên nhau, ví với sự tĩnh lặng. Nó trái ngược với quẻ Chấn. Sau khi cao trào qua đi, tất yếu sẽ xuất hiện thoái trào, đi vào giai đoạn tĩnh lặng tương đối của sự vật. Tĩnh lặng như núi, đáng dừng thì dừng, đáng đi thì đi. Đi và dừng, tức là động và tĩnh, đều không được lỡ thời cơ, phải ở mức vừa vặn, động tĩnh thích hợp, biết dừng đúng lúc.
Ngũ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Độn |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ren Xu 壬戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ren Shen 壬申 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ren Wu 壬午 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Năm: Bắn chim trĩ, một phát tên mất, trọn lấy khen mệnh.
Diễn giải hào từ
Lục ngũ: Bắn chim trĩ, một phát trúng ngay, người đó nhờ vậy mà được tiếng tăm bắn giỏi. Lời Tượng nói: Cuối cùng được tiếng tăm bắn giỏi, miệng đời truyền tụng, người trên cũng biết đến.
Giải của Thiệu Ung
Cát, gặp hào này sẽ được người già (bực trưởng thượng) giúp đỡ, sự nghiệp có thành.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận cuối đời rất tốt, đáng chúc mừng.
- Tài vận: Mất nhỏ được lớn, có lợi có danh.
- Gia trạch: Có thể xưng tụng là tốt đẹp; giai ngẫu thiên thành (duyên trời tác hợp).
- Sức khỏe: Tuẫn nạn được khen thưởng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình nhu thuận, nhỏ đi lớn đến, cuối cùng có niềm vui.
- Buôn bán: Tuy mất nhỏ nhưng được lớn, danh lợi song toàn.
- Công danh: Cuối đời hanh thông, tiếng tăm vang dội lên trên.
- Chiến tranh: Có tượng một mũi tên bắn hạ thành công.
- Gia trạch: Huy phi điểu cách (nhà cửa rực rỡ như chim trĩ bay), tốt đẹp khôn cùng.
- Hôn nhân: Hào hai hào năm tương ứng, đời xưng là giai ngẫu.
- Bệnh tật: Nghĩ là thân nơi tên đạn, lấy lòng trung tuẫn nạn, được phong tặng vinh hiển.
- Thai sản: Có điềm tang hồ bồng thỉ (cung dâu tên cỏ bồng), sinh con trai đáng mừng.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Độn. Hanh thông. Chiêm hỏi việc nhỏ có lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này thượng quái là Càn là Trời, hạ quái là Cấn là Núi, dưới trời có núi, trời cao núi xa, là tượng của quẻ Độn. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó không dùng phương pháp lấy ác báo ác để đối phó với tiểu nhân, mà giữ thái độ nghiêm khắc, treo mũ từ quan, tự nguyện lui về ẩn dật, lánh xa tiểu nhân.
Giải của Thiệu Ung
Lánh đời ẩn dật, cực thịnh tất suy; ngôn hành nghiêm cẩn, chờ thời cơ chuyển mình. Hung: Gặp quẻ này nên lui không nên tiến. Lui về phòng thủ có thể bảo toàn bản thân, nếu khinh suất hành động sẽ chuốc lấy tai họa. Nên cẩn trọng lời nói việc làm, chờ thời cơ hành sự.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Cấn trên Càn) chồng lên nhau. Càn là Trời, Cấn là Núi. Dưới trời có núi, núi cao trời lui. Âm trưởng dương tiêu, tiểu nhân đắc thế, quân tử ẩn dật, minh triết bảo thân, chờ thời cứu thiên hạ.
Thượng Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Lữ | Lục thân | Nạp giáp | Tiểu Quá |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Ji Si 己巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Geng Xu 庚戌 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Wei 己未 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Geng Shen 庚申 | ▄▄ ▄▄ |
| Thê tài | Ji You 己酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng | Quan quỷ | Geng Wu 庚午 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Huynh đệ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Thế | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Trên: Chim cháy thửa tổ, kẻ hành lữ trước cười, sau kêu gào; mất trâu chưng dễ dàng, hung!
Diễn giải hào từ
Thượng cửu: Tổ chim bị đốt, người lữ hành trước cười sau khóc lóc thảm thiết. Mất bò ở đất Dịch, hung. Lời Tượng nói: Lấy thân phận khách thương mà leo lên tước vị cao, cực kỳ phi phận, nhà cửa bị đốt là chuyện trong dự tính; trâu dê bị cướp ở đất Dịch, cũng không ai đến thương xót an ủi, là lẽ đương nhiên.
Giải của Thiệu Ung
Hung, gặp hào này trước tốt sau xấu, hoặc dời nhà sửa cửa để tránh tai nạn, hoặc có bệnh về mắt, hoặc gặp hỏa hoạn. Người làm quan khó giữ được vị trí, có nỗi lo trước được sau mất.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Có mất không có được, vui cực sinh bi.
- Tài vận: Lợi nhỏ hại lớn, vô cùng hung hiểm.
- Gia trạch: Nguy cơ lật tổ (phúc sào); trước vui sau buồn.
- Sức khỏe: Người tuổi Sửu gặp hung.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận số đã cực hạn, cao mà không có ai nâng đỡ, vui cực buồn đến, là đạo hung vậy.
- Chiến tranh: Phòng có nguy cơ bị đốt doanh trại, cướp đồn.
- Buôn bán: Trước được lợi nhỏ, sau tổn thất lớn, tai họa dồn dập, rất đáng lo ngại.
- Công danh: Có tang tóc không có được lợi.
- Gia trạch: Có nguy cơ lật tổ chồng trứng (phúc sào lũy noãn).
- Hôn nhân: Trước thành sau tan, trước vui sau buồn, hung.
- Bệnh tật: Người tuổi Sửu tất hung.
- Thai sản: Sinh con gái, khó nuôi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tiểu Quá. Hanh thông, đây là điềm chiêm bói cát lợi. Nhưng chỉ thích hợp với việc nhỏ, không thích hợp với việc lớn. Chim bay qua không trung, tiếng kêu lưu lại bên tai, cảnh tỉnh người ta: Lên cao tất gặp hiểm, đi xuống thì cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi; quẻ trên là Chấn, Chấn là sấm, trên núi có sấm, là tượng của quẻ Tiểu Quá. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, kính sợ thiên lôi, không dám có lỗi lầm. Cho nên hành sự không dám quá cung kính, tang lễ không dám quá bi thương, chi tiêu không dám quá tiết kiệm, chỉ vừa phải mà thôi.
Giải của Thiệu Ung
Âm thuận Dương khốn, dùng nhu mềm trị sự; cẩn trọng tự giữ mình, không nên nôn nóng tiến tới. Hung: gặp quẻ này mọi việc bất lợi, nên làm việc nhỏ, không nên làm việc lớn, càng phải phòng vì lỗi lầm của bản thân mà rước lấy thị phi kiện tụng.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Cấn dưới Chấn trên) chồng lên nhau. Cấn là núi, Chấn là sấm, sấm nổ qua núi, không thể không sợ hãi. Dương là lớn, Âm là nhỏ, bên ngoài quẻ bốn hào Âm vượt quá hai hào Dương ở giữa, nên gọi là "Tiểu Quá", có sự vượt qua nhỏ.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share