Kinh DịchSố chữ 9678Thời gian đọc25 phút

Kinh Dịch · No.59 · Hoán

Hoán (quẻ số 59): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápHoán
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Hoán. Hanh thông, vì quân vương đích thân tới tông miếu, cầu phúc trừ tai. Có lợi khi vượt sông lớn. Đây là điềm bói cát lợi. 《Tượng viết》: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là gió; nội quái là Khảm, Khảm là nước. Gió đi trên nước là tượng quẻ Hoán. Tiên vương quan sát tượng quẻ này, từ đó tế lễ Thiên Đế, lập tông miếu, thúc đẩy "Đức giáo" tôn trời kính tổ.

Giải của Thiệu Ung

Ly tán tiêu tan, tai họa giải tỏa; thừa cơ quan sát biến động, dưỡng uy tích lũy sức mạnh. Tiểu cát: Người được quẻ này ban đầu có bất thuận, nhưng cuối cùng có thể thoát khỏi khốn cảnh, phàm sự nên cẩn thận thì trăm sự hanh thông, kỵ buông thả tùy tiện.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Thời tới vận chuyển, nước chảy thành dòng.
  • Tài vận: Thần minh phù hộ, tài nguyên lưu thông.
  • Gia trạch: Cầu thần được phúc; tự thành đôi lứa.
  • Sức khỏe: Bệnh tình nghiêm trọng, e rằng khó qua khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình hanh thông, có thế cưỡi gió rẽ sóng.
  • Chiến tranh: Có lợi khi dùng hải quân.
  • Buôn bán: Tài thủy lưu thông, được thiên thần che chở, đại lợi.
  • Công danh: Gió chiều nào theo buồm chiều ấy, nước chảy thành dòng, có tượng thành danh trong sớm muộn.
  • Gia trạch: Nên cầu nguyện thần phật, tự nhiên nhận phúc.
  • Hôn nhân: Trung nam và trưởng nữ, tự thành đôi lứa đẹp.
  • Bệnh tật: “Gió đi trên nước”, trôi đi không giữ lại, là tượng bệnh nguy kịch; “lập miếu” có tượng hồn quy phần mộ, nên hung.
  • Đồ thất lạc: Khó cầu.
  • Thai sản: Sinh con gái vào mùa xuân hạ, sinh con trai vào mùa thu đông.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Tốn trên) trùng điệp. Gió đi trên nước, đẩy sóng dạt dào, chảy tràn bốn phương. Hoán nghĩa là dòng nước chảy tan tác. Tượng trưng cho tổ chức và lòng người ly tán, phải dùng thủ đoạn và phương pháp tích cực để khắc phục, chiến thắng tệ đoan, cứu vãn sự rệu rã, chuyển nguy thành an.

  • Đại tượng: Gió thổi trên mặt nước, trôi chảy tản mát, lại có gió xuân thổi tan giá rét, khiến băng tuyết tiêu融.
  • Vận thế: Tuy có lo âu hoạn nạn, nhưng cuối cùng có thể giải quyết khó khăn, trăm sự hanh thông, kỵ buông thả lười nhác.
  • Sự nghiệp: Đang ở trong tình cảnh khá khó khăn, chủ yếu là do lòng người không đồng thuận. Phải áp dụng biện pháp mạnh mẽ để cầu sự ổn định đoàn kết. Trong đó, điều quan trọng nhất là kiên trì chính đạo, giữ vững tinh thần đại công vô tư, thu phục lòng người để tụ hợp lại sự ly tán.
  • Kinh doanh: Tình hình thị trường hỗn loạn, phương hướng không rõ ràng. Mạo hiểm thích hợp là hoàn toàn cần thiết. Nhưng phải công chính vô tư, kiềm chế tư dục. Việc tranh thủ sự hợp tác và hỗ trợ từ những người có thực lực cũng là hoàn toàn cần thiết.
  • Cầu danh: Phải tĩnh tâm nỗ lực học tập và nâng cao trình độ tri thức, tăng cường tài năng. Tình thế ly tán phải được trị lý, việc này đòi hỏi nhân tài ở nhiều phương diện. Tương lai tươi sáng, mấu chốt phụ thuộc vào nỗ lực của cá nhân.
  • Hôn nhân: Chỉ cần hai bên đều ôm giữ mục đích thuần khiết, nhất định sẽ mỹ mãn thành công.
  • Quyết sách: Để khai thác sự nghiệp, phải sử dụng biện pháp tích cực, khắc phục và chiến thắng tệ nạn mất đoàn kết nội bộ. Trước tiên bản thân phải trừ bỏ lòng riêng, hy sinh tiểu ngã để hoàn thành đại ngã. Quyết không can thiệp vào các tranh chấp thị phi. Như vậy, có thể tái lập cục diện ổn định. Trong môi trường tốt đẹp, các phương diện sự nghiệp tiền đồ xán lạn.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápTrung Phu
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếPhụ mẫuXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄Huynh đệXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Dùng cứu ngựa mạnh, tốt.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Lũ lụt đột ngột kéo đến, vì thế cưỡi ngựa tháo chạy, vội vàng ngã bị thương, may mắn thoát nạn chết đuối, cát lợi. 《Tượng viết》: Hào từ Sơ Lục nói cát lợi là vì hào âm Sơ Lục ở dưới hào dương Cửu Nhị, có ý âm nhu thuận tòng dương cương. Giống như ngựa vâng lệnh người.

Giải của Thiệu Ung

Cát, người được hào này được cấp trên đề bạt, mưu tính đều toại nguyện. Người làm quan sẽ được trọng dụng, có hy vọng thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trong hiểm cảnh được cứu, ắt có hậu phúc.
  • Tài vận: Đồng nghiệp tương trợ, có thể đắc lợi.
  • Gia trạch: Nhà mới có thể dọn vào ở.
  • Sức khỏe: Nên nhanh chóng chữa trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Chiến tranh: Lần đầu ra trận, nhờ ngựa chiến tinh lương mà được giải vây thoát hiểm, nên cát.
  • Buôn bán: Vốn liếng ít ỏi, may nhờ đồng nghiệp tương trợ nên có thể thu lợi.
  • Công danh: Đi vận ngọ mã, ắt có thể thành danh.
  • Gia trạch: Xây dựng nhà mới, có lộc mã hướng về, cát.
  • Hôn nhân: Tuổi Càn lấy người tuổi Ngọ (Ngựa) làm cát.
  • Bệnh tật: Bệnh nên gấp chữa trị, gặp được thầy y họ Mã là cát.
  • Người đi xa: Dịch mã đã động, có thể quay về trong sớm muộn.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Trung Phu. Cúng tế bằng heo cá, vật tuy mọn nhưng lòng thành, cát tường. Lại lợi cho việc băng sông vượt nước. Đây là điềm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Tốn (Gió), hạ quái là Đoài (Đầm), trên đầm có gió, gió thổi sóng lên. Đây là tượng của Trung Phu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm ngộ việc giáo hóa đất nước, lấy đức trị làm đầu, từ đó xét xử kiện tụng, không tùy tiện áp dụng hình phạt nặng.

Giải của Thiệu Ung

Thành tín xác thực, thành khẩn tin cậy; được tri kỷ giúp đỡ, mưu vọng được toại nguyện. Tiểu cát: Người được quẻ này nếu chính trực thành tín thì cát lợi, được bạn bè giúp đỡ, mưu sự thành công; kẻ lòng mang tà niệm thì hung.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Tốn). "Phu" nghĩa gốc là ấp trứng, ngày trứng nở ra con rất chuẩn xác, mang ý nghĩa thủ tín. Hình quẻ ngoài đặc trong rỗng (ngoài thực trong hư), ví với lòng dạ thành tín, cho nên gọi là quẻ Trung Phu. Đây là cái gốc để lập thân xử thế.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápQuán
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄Phụ mẫuXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Thê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Tan chạy đến chỗ tựa, ăn năn mất.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Nước lũ tràn về, phá hủy móng nhà. Tính mạng không lo ngại. Trong cái rủi có cái may. 《Tượng viết》: Gột rửa sạch sẽ những vết nhơ của nó, chính là nguyện vọng trong lòng.

Giải của Thiệu Ung

Bình, người được hào này mưu vọng có thành tựu, hoặc sẽ thành gia lập thất. Người làm quan có thực quyền.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận thế thuận lợi, tâm tưởng sự thành.
  • Tài vận: Giao thương hàng hóa, được như ý nguyện.
  • Gia trạch: Trước tán sau tụ; nữ lớn tuổi hơn nam.
  • Sức khỏe: Lông mày ủ dột khó giãn, gặp thầy y giỏi có thể trị.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình thuận lợi thích hợp, được như ý muốn, tai ương hối hận đều tan biến.
  • Buôn bán: Vận chuyển hàng hóa giao thương, có nơi nương tựa, có thể như nguyện mà đền đáp, cát.
  • Công danh: Nguyện vọng ắt toại.
  • Chiến tranh: Tuy gặp lúc hoán tán bại tẩu, nhưng có nơi nương tựa nâng đỡ, có thể mưu tính khôi phục, có gì hối hận?
  • Hôn nhân: Nội quái thể Khôn, hào Nhị biến thành Càn hóa Khảm, Khảm là trung nam; ngoại quái thể Càn, hào Tứ biến thành Khôn hóa Tốn, Tốn là trưởng nữ, sự phối hợp này ắt nữ lớn tuổi hơn nam. Mộc Thủy tương sinh, là đôi lứa đẹp.
  • Gia trạch: Nhà này quyến thuộc có nạn bại vong tháo chạy, may mắn ở ngoài tìm được nơi nương tựa, gọi là hợp với nguyện vọng của ta vậy.
  • Bệnh tật: U uất không vui, tựa vào bàn mà nằm, gặp được thầy y giỏi có thể không lo u sầu.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Quan. Khi tế lễ rưới rượu xuống đất để giáng thần chứ chưa dâng hiến tế vật, vì đầu của tù binh dùng làm vật tế bị sưng, không thể dùng làm tế phẩm được. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này thượng quái là Tốn là gió, hạ quái là Khôn là đất, gió đi trên đất thổi qua vạn vật, đó là hình tượng của quẻ Quan. Đấng tiên vương quan sát tượng quẻ này mà học theo ngọn gió lưu hành khắp tám phương, từ đó tuần du bang quốc, quan sát dân tình, thực thi giáo hóa.

Giải của Thiệu Ung

Dưới quan sát trên, chu du quan lãm; bình tâm tĩnh khí, kiên thủ vị trí. Tiểu hung: Người được quẻ này đang ở trong sự biến động, tâm thần bất an, nên quan sát tỉ mỉ, chờ thời cơ hành động, quyết không được khinh suất tiến tới.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái khác nhau (dưới Khôn trên Tốn), gió đi trên đất, ví như đức giáo ban khắp nơi. Quẻ Quan và quẻ Lâm là hai quẻ phản dịch của nhau, tương hỗ sử dụng. Người trên lấy đạo nghĩa để quan sát thiên hạ; kẻ dưới lấy lòng kính ngưỡng để chiêm ngưỡng người trên, lòng người thuận phục quy tòng.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápTốn
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếTử tônXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄Thê tàiXin Wei 辛未▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  × →Quan quỷXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Thê tàiXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Tan thửa mình, không ăn năn.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Nước lũ tràn đến người, may mắn thoát nạn, còn là điều đáng mừng. 《Tượng truyện》 nói: Cuốn trôi thân thể của mình, cho thấy chí hướng của người này là giáo hóa người khác, trị lý quốc gia.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này người thường có lợi. Người làm quan đi xa nhận chức.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Dũng cảm dấn thân vào gian khó, đáng được tôn kính.
  • Tài vận: Trọng của khinh mạng, tự rước khổ vào thân.
  • Gia trạch: Ra ngoài tránh được tai họa; chí giữ tiết nghĩa.
  • Sức khỏe: Chuyển nguy thành an.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Tam ở cực điểm của quẻ 《Khảm》, là lúc vận số gặp hiểm họa của Khảm, quên mình dấn thân vào gian khó, nhờ đó thoát hiểm, có thể tránh khỏi hối hận.
  • Chiến tranh: Vì nước quên thân, trung dũng đáng khen, tiến bước có gì phải hối hận?
  • Buôn bán: Vận chuyển hàng hóa bên ngoài, trải qua sóng gió, nếm trải gian khổ, có tượng trọng của khinh mạng.
  • Công danh: Có vinh dự sát thân thành nhân, lưu danh sử sách.
  • Hôn nhân: Có chí hiến thân tận tiết, đáng buồn, đáng khen.
  • Gia trạch: Nhà này nằm trên vùng nước Khảm, gia chủ nên xuất hành làm việc bên ngoài để tránh tai ương.
  • Người đi xa: Chưa về.
  • Thai sản: Sắp sinh, sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tốn. Hơi hanh thông. Lợi cho việc xuất hành, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này do quẻ Tốn chồng lên nhau tạo thành, Tốn là gió, do đó gió lộng thổi mãi không ngừng, là tượng của quẻ Tốn. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo gió thổi không ngừng, từ đó không ngừng làm sáng tỏ giáo lý, ban bố chính lệnh lặp đi lặp lại, thấm nhuần đạo nghĩa cương thường.

Giải của Thiệu Ung

Thuận phục bao dung, khiêm tốn hành sự; được quý nhân giúp đỡ nhiều, lợi ở phương xa. Tiểu cát: Gặp quẻ này vận thế thăng trầm bất định, nên tùy cơ ứng biến, khiêm tốn hành sự thì có thể đạt được thu hoạch ngoài ý muốn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự trùng điệp của cùng một quẻ (Dưới Tốn trên Tốn), Tốn là gió, hai gió trùng nhau, gió dài không dứt, không lỗ hở nào là không vào, nghĩa của Tốn là thuận. Thái độ và hành vi khiêm tốn có thể đi đến đâu cũng có lợi.

Tứ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápTụng
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄Tử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếThê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄  × →Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Tư: Tan thửa đàn, cả tốt; tan có gò, chẳng phải thường nghĩ.

Diễn giải hào từ

Lục Tứ: Nước lũ tràn về phía đám đông, nhưng vô cùng may mắn vì mọi người tụ tập trên gò cao, nước lũ chỉ ngập đến chân núi, nếu không hậu quả sẽ khó mà tưởng tượng nổi. 《Tượng truyện》 nói: Cuốn trôi dân chúng, cho thấy đức giáo của quân vương ban trải rộng khắp, sự giáo hóa được thi hành mạnh mẽ.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này trước hung sau cát, mưu cầu hòa hợp, cầu tài có lợi. Người làm quan sẽ giữ chức vị trọng yếu.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Đại vận hanh thông, thoát khỏi khốn cảnh lập nên sự nghiệp.
  • Tài vận: Tán tài cứu nguy, tự tạo lập cơ đồ.
  • Gia trạch: Tự có điều đáng xem.
  • Sức khỏe: Ngưng tụ nguyên khí, bệnh tình tự khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Có thể giải quyết khó khăn, khôi phục cơ nghiệp, chính là lúc đại vận hanh thông.
  • Buôn bán: Thủ pháp cực lớn, vừa có thể tán tài cứu nguy, vừa tự mình tạo nên cơ đồ riêng.
  • Công danh: Có khí thế vượt trội hơn đời.
  • Chiến tranh: Quân dung thịnh thế, lúc tan lúc tụ, lúc cao lúc thấp, lúc vạn mã im tiếng, lúc một gò cao sừng sững, sự biến hóa kỳ diệu nằm ngoài dự liệu, đây là binh pháp thần hóa vậy.
  • Bệnh tật: Trừ bỏ ngoại tà, lại tụ nguyên khí, bệnh tự khỏi vậy.
  • Gia trạch: Hàng xóm xa xôi, một mình một cõi, tự đắc thú thanh nhã, cát.
  • Tố tụng: “Hoán kỳ quần” (tan nhóm của mình), kiện tụng ắt được giải tỏa, cát.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.

Giải của Thiệu Ung

Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.

Ngũ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápMông
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄Phụ mẫuBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  Thế ○ →Quan quỷBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄Tử tônBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Năm: Tan mồ hôi thửa hiệu lớn, tan chỗ ở của vua, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Cửu Ngũ: Nước lũ tràn lan, ngập cả quốc đô, lan đến vương cung, may mà mọi người đã rút đi từ sớm, không có tai nạn lớn. 《Tượng truyện》 nói: Vương cung không gặp tai nạn, vì hào Cửu Ngũ là hào dương cư trung vị của ngoại quái, vị trí tôn quý và chính trực, tự nhiên không có tai họa.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này đang lúc vận tốt, mọi sự đều cát, cầu tài toại nguyện. Người làm quan sẽ được thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vị trí trung chính, mọi sự đều cát.
  • Tài vận: Ngôn hành trung dung, lợi nhuận tự đến.
  • Gia trạch: Gia đình phú quý; ắt được rể quý.
  • Sức khỏe: Ra mồ hôi là khỏi.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận vị đắc chính, nói nín động tĩnh, trăm sự đều cát.
  • Buôn bán: Địa vị chính đáng, hàng hóa lưu thông, đi đến đâu cũng có lợi.
  • Công danh: Vị trí gần đấng chí tôn, danh tiếng vang khắp thiên hạ, đại cát.
  • Chiến tranh: Hiệu lệnh nghiêm minh, quân uy chỉnh túc, lập được công lao hãn mã.
  • Hôn nhân: Ắt được rể quý.
  • Gia trạch: Nhà này không phải gia đình thường dân.
  • Bệnh tật: Ra mồ hôi liền khỏi.
  • Thai sản: Sinh con gái, chủ về phú quý.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápHoánLục thânNạp giápTập Khảm
Phụ mẫuXin Mao 辛卯▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Huynh đệWu Zi 戊子▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệXin Si 辛巳▄▄▄▄▄▄▄  ThếQuan quỷWu Xu 戊戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônXin Wei 辛未▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Shen 戊申▄▄           ▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄Thê tàiWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Ứng
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Tử tônWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Tan thửa máu đi, lo sợ ra, không lỗi.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Nước lũ rút đi, lo âu tiêu tan, nhưng vẫn cần cảnh giác, tăng cường phòng bị, như vậy sẽ không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Có tai họa huyết quang, hãy tránh đi, đi thật xa, như vậy mới có thể tránh xa tai hại.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này trước khó sau dễ, vận thế chuyển biến tốt. Người làm quan đi xa nhận chức sẽ có tai họa.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận trình thông đạt, không cần lo âu.
  • Tài vận: Giao thương thuận lợi, tài nguồn tự đến.
  • Gia trạch: Tránh xung đột; tượng gả chồng xa.
  • Sức khỏe: Khí huyết ứ tích, đả thông là trị được.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận lộ thông đạt, tai qua nạn khỏi, phúc đến.
  • Chiến tranh: Quái thể từ 《Càn》《Khôn》 mà đến, hào Thượng của 《Khôn》 nói “Long chiến vu dã, kỳ huyết huyền hoàng” (Rồng đánh nhau ở đồng nội, máu đen vàng), có tượng chiến đấu thì đôi bên cùng thiệt hại.
  • Buôn bán: Huyết nghĩa là tài sản. Thuyền buôn đi xa, mậu dịch hanh thông, có thể thu lợi, tự khắc không lo vậy.
  • Công danh: Có tượng xếp bút nghiên theo nghiệp đao binh.
  • Hôn nhân: Có tượng gả đi nơi xa.
  • Gia trạch: Gia chủ phòng có họa huyết quang, lánh đi xa thì có thể không lỗi.
  • Bệnh tật: Là bệnh khí huyết ứ kết, nên thông kinh hoạt lạc để tránh tai ương.
  • Đồ thất lạc: Vật này đã đi xa, không thể tìm lại được.
  • Tố tụng: Nên đi lánh ở nơi xa, không có lỗi.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết