Kinh Dịch · No.60 · Tiết
Tiết (quẻ số 60): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Tiết. Hanh thông. Nếu lấy sự tiết chế làm khổ sở thì điềm cát hung không thể bói hỏi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này quẻ hạ là Đoài, Đoài là đầm; quẻ thượng là Khảm, Khảm là nước. Nước trong đầm đầy ắp, do đó phải đắp đê cao để ngăn giữ, đây là tượng của quẻ Tiết. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó lập ra thể chế chính trị, xác định nguyên tắc luân thường đạo lý.
Giải của Thiệu Ung
Giữ gìn tiết độ, dừng lại đúng lúc; xem xét thời thế, biết cách biến thông. Tiểu hung: Người được quẻ này nên an phận thủ thường, tránh lòng tham không đáy, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Phẩm hạnh đoan chính, danh lợi tự thành.
- Tài vận: Kinh doanh chính phái, có thể cầu giàu sang.
- Gia trạch: Gia đình giàu có; hôn nhân cát tường.
- Sức khỏe: Tiết chế ăn uống.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận trình trung chính, tài nguyên giàu có, chỉ nên bên ngoài tiết chế thu chi, bên trong tiết chế thân tâm. Cát.
- Chiến tranh: Quân đội có kỷ luật, lên cao lội hiểm, có thể thủ có thể chiến.
- Buôn bán: Đầm có nước, là tượng trù phú. Pháp chế đã tinh nghiêm, nghị luận lại chuẩn xác, không việc gì là không thu lợi.
- Công danh: Phẩm hạnh đoan chính, kỷ luật tinh vi tường tận, có tượng như cá rồng gặp nước.
- Hôn nhân: Khảm nam Đoài nữ, thủy trạch tương thành, cát.
- Gia trạch: Nhà gần đầm lớn, gia đạo giàu có, cát.
- Bệnh tật: Bệnh tật nên tiết chế ăn uống, cẩn thận hành động.
- Thai sản: Sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (hạ Đoài thượng Khảm). Đoài là đầm, Khảm là nước. Đầm chứa nước mà dòng chảy có hạn, nhiều quá tất tràn ra ngoài đầm. Vì vậy phải có tiết độ, nên gọi là Tiết. Quẻ Tiết trái ngược với quẻ Hoán, là hai quẻ tương phản hỗ trợ nhau, đan xen sử dụng. Trời đất có tiết độ mới có thể thường tân, quốc gia có tiết độ mới có thể an định, cá nhân có tiết độ mới có thể hoàn mỹ.
- Đại tượng: Đoài là ao đầm, nước Khảm ở trên, ví như việc tích trữ và hạn chế nước không cho thất thoát, nhưng mực nước quá cao sẽ gây lũ lụt.
- Vận thế: Chí hướng không thể thực hiện, mọi việc phải tiết chế, không nên quá đà, càng phải kiêng tửu sắc.
- Sự nghiệp: Đang ở thời kỳ phát triển, nhất định phải chú ý không được mạo hiểm tiến tới. Nhưng càng không nên từ bỏ cơ hội tốt, chỉ cần kiên trì nguyên tắc tuân thủ lợi ích và đạo nghĩa là có thể mạnh dạn hành động. Như vậy, sự nghiệp có thể tiếp tục hưng thịnh phát triển.
- Kinh doanh: Tình hình thị trường tốt, rất có lợi cho mình, nên nỗ lực khai thác, đừng bỏ lỡ cơ hội. Tuy nhiên, đầu óc phải tỉnh táo, đầu tư nên có hạn độ, dừng lại đúng lúc, biết thu quân đúng thời điểm.
- Cầu danh: Yêu cầu nghiêm khắc với bản thân, làm việc biết tiết độ, không đi đến cực đoan, có thể thông suốt không trở ngại, tiến bước thuận lợi.
- Hôn nhân: Đừng để rơi vào tình cảnh không thể tự chủ, thuận theo tự nhiên sẽ có kết quả tốt.
- Quyết sách: Nắm bắt thời cơ, chớ để mất cơ hội tốt. Tiết chế hành động của mình một cách thích hợp, không được cưỡng cầu, càng không được mạo hiểm, phải vừa vặn hợp lý. Mọi việc không được câu nệ, cần biến đổi thì biến đổi. Nhưng lúc cần tiết chế thì nhất định phải tiết chế. Tiết chế phải có giới hạn, tiết chế quá mức sẽ hóa khổ sở, không có kết quả tốt, đó gọi là phản tác dụng, cần hết sức lưu ý.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Tập Khảm |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Wu 戊午 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Chen 戊辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Tử tôn | Wu Yin 戊寅 | ▄▄ ▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Chẳng ra sân cửa, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Đóng cửa không ra ngoài, không có tai họa. 《Tượng truyện》 nói: Đóng cửa không ra ngoài vì người đó biết việc mình làm tất không thông.
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này thì tiến thủ bất lợi, nên giữ nếp cũ.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Đóng cửa tu hành, bình an là phúc.
- Tài vận: Bất lợi cho việc buôn bán lưu động, có thể mở cửa hàng cố định.
- Gia trạch: Có thể an cư; vợ chồng hòa hợp.
- Sức khỏe: An cư tĩnh dưỡng.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế chưa thịnh, nên cẩn thận giữ gìn nhà cửa, mới có thể tránh khỏi lỗi lầm.
- Buôn bán: Nên làm thương nhân ngồi một chỗ buôn bán, không nên đi buôn chuyến xa, không có lỗi.
- Công danh: Hiện tại nên đóng cửa tĩnh守, đến hào bốn mới có thể thành danh.
- Chiến tranh: Thuở ban đầu của buổi ly tán, quân dân mới tụ họp, nên dưỡng nhuệ khí, không nên xuất chiến.
- Hôn nhân: Hào sơ ứng với hào bốn, hào bốn được đạo thừa thuận, tức là đạo chính của người vợ, cho nên không có lỗi.
- Bệnh tật: Nên an cư tĩnh dưỡng, không có hại.
- Đồ thất lạc: Vẫn còn ở trong nhà cửa sân vườn, có thể tìm được.
- Người đi xa: Chưa khởi hành.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Tập Khảm. Bắt được tù binh, khuyên nhủ vỗ về họ thì hanh thông. Trên đường đi sẽ được giúp đỡ. 《Tượng viết》: Khảm là nước chảy mãi không ngừng, là tượng của quẻ Khảm. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tôn sùng đức hạnh, noi theo hình tượng dòng nước chảy không ngừng để học hỏi phương pháp giáo hóa dân chúng.
Giải của Thiệu Ung
Gian nan nguy hiểm, trùng trùng hiểm họa, trùng trùng cạm bẫy; sự việc nhiều khốn đốn trở ngại, hành sự thận trọng. Hung: Người được quẻ này vận khí không tốt, nhiều tai nạn nguy hiểm, sự việc nhiều trắc trở, nên cẩn ngôn thận hành, lui về giữ mình để bảo toàn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là do quẻ thuần (dưới Khảm trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, là hiểm nguy, hai quẻ Khảm trùng nhau nghĩa là hiểm họa chồng chất, khó khăn trùng trùng. Một hào Dương bị kẹt giữa hai hào Âm. May thay Âm hư Dương thực, lòng chí thành có thể giúp thông suốt rộng mở. Tuy hiểm nạn trùng trùng nhưng mới hiển lộ được hào quang của nhân tính.
Nhị Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Truân |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Hai: Chẳng ra sân cổng, hung.
Diễn giải hào từ
Cửu Nhị: Đóng cửa không ra ngoài, cũng có hung hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Đóng cửa không ra ngoài cũng có hung hiểm, vì ngồi lỡ mất cơ hội tốt, sai lầm đã cực độ.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này thời vận không tốt, mọi việc dễ chia lìa, nên động không nên tĩnh. Người làm quan không gặp thời vận.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Do dự tự làm hỏng việc, ngồi lỡ mất cơ hội tốt.
- Tài vận: Bỏ lỡ thời cơ, không lời mà ngược lại thua lỗ.
- Gia trạch: Trong nhà không có người; khó tránh khỏi oán hận cô đơn.
- Sức khỏe: Đi lại khó khăn.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế đang thịnh, thời cơ cũng tốt, lỗi ở chỗ do dự tự làm lỡ việc, thật đáng tiếc.
- Chiến tranh: Thời cơ có thể tiến thủ, lại sợ đầu sợ đuôi, cố thủ không ra, ngược lại dẫn đến hung họa.
- Buôn bán: Hàng hóa tích trữ nhiều, giá cả thị trường thích hợp, vốn có thể thu lợi, nhưng vì cứng nhắc lỡ thời cơ, ngược lại dẫn đến tiêu hao tổn thất. Đoài là hủy triết (gãy đổ), đó là mất đi tượng vậy.
- Công danh: Thời cơ chưa gặp, khó vọng thành danh.
- Hôn nhân: Đào tơ lỡ thì, khó tránh oán hận cô đơn, hung.
- Gia trạch: Cửa ngõ khóa kín, là tượng không có người, hung.
- Bệnh tật: Bệnh do đi lại khó khăn, gần như bị bại liệt.
- Đồ thất lạc: Là trộm cắp bên trong.
- Tố tụng: E có họa tù giam.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Truân. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Không lợi cho việc đi xa. Có lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của Truân là Khảm, Khảm là mây; nội quái là Chấn, Chấn là sấm. Mây bay ở trên, sấm động ở dưới, là tượng của quẻ Truân. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo sấm mây, dùng ơn trạch của mây và uy nghiêm của sấm để trị lý quốc sự.
Giải của Thiệu Ung
Vạn vật bắt đầu sinh trưởng, khởi đầu gian nan; trước lao khổ sau nhàn hạ, khổ tận cam lai. Hung: Gặp quẻ này thân xử cảnh khốn khó, nên thủ không nên tiến, phải nỗ lực vượt qua khó khăn mới mong thông đạt, có tượng ban đầu gian nan sau mới giải quyết được.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Khảm) chồng lên nhau, Chấn là sấm, ví như động; Khảm là mưa, ví như hiểm. Sấm mưa cùng đến, hiểm họa trùng trùng, hoàn cảnh khắc nghiệt. "Truân" vốn chỉ thực vật mới nảy mầm trên mặt đất. Vạn vật mới sinh đầy gian nan trắc trở, nhưng thuận theo thời vận tất sẽ phát triển phồn vinh.
Tam Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Nhu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Ba: Chẳng dè dặt vậy, thì than thở vậy, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Lục Tam: Không tiết kiệm thì khốn cùng, lâm vào khốn cùng thì biết hối lỗi, biết hối lỗi thì có thể không gặp tai nạn. 《Tượng truyện》 nói: Xa xỉ mang lại sự hối hận, đây là lỗi của ai?
Giải của Thiệu Ung
Bình thường, được hào này gặp nhiều vất vả, ít thu hoạch.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Được rồi lại mất, thở dài bất lực.
- Tài vận: Không biết giữ của, lỗi do tự mình chuốc lấy.
- Gia trạch: Trước giàu sau nghèo; trước vui sau buồn.
- Sức khỏe: Ăn uống không tiết độ dẫn đến sinh bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Lúc trẻ khỏe không tự kiểm điểm, về già luống những u sầu oán hận ai?
- Chiến tranh: Lúc lâm sự không mưu tính, hối hận không kịp.
- Buôn bán: Khi thu lợi thì kiêu xa vô độ, một khi hao thất liền dẫn đến than khóc oán sầu, lỗi tự mình chuốc lấy vậy.
- Hôn nhân: Có tượng trước vui sau buồn.
- Công danh: Vừa được vừa mất.
- Gia trạch: Hào ba lấy âm cư dương, địa vị không thỏa đáng. Tất dẫn đến trước giàu sau nghèo.
- Bệnh tật: Bệnh do ăn uống không tiết độ gây ra, may mà không có lỗi lớn.
- Đồ thất lạc: Đành thở dài một tiếng, không cần oán trách người khác.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.
Giải của Thiệu Ung
Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Đoái |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Tử tôn | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Quan quỷ | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Yên dè dặt, hanh.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: An tâm với cuộc sống tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa, thông suốt. 《Tượng truyện》 nói: An tâm với cuộc sống tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa sở dĩ cát lợi là vì thuận theo ý chí của đấng quân thượng.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này thì giữ đúng phép công, an phận thủ thường, phúc lợi có thể đạt được. Người làm quan sẽ được cấp trên tán thưởng, có hy vọng thăng tiến.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Bình an là phúc, nghe lệnh mà hành sự.
- Tài vận: An cư nơi đất khách, mọi sự tiết kiệm.
- Gia trạch: Bình an vô sự; vợ chồng thuận hòa.
- Sức khỏe: Bệnh từ miệng mà vào.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Thượng lộ bình an.
- Chiến tranh: Người giỏi đánh trận trước hết phải làm an lòng quân, lòng quân có an thì lâm nguy không sợ, mà đi đến đâu cũng lập công.
- Buôn bán: Hào bốn ở đầu ngoại quẻ, tất là lần đầu mang hàng ra ngoài buôn bán, có thể mọi việc tiết kiệm, nhờ đó được an cư nơi đất khách, mà mưu sự cũng được hanh thông vậy.
- Công danh: Có thể thừa hành ý trên, tất được thành danh.
- Hôn nhân: Hào bốn lấy âm cư âm, đắc vị thừa dương, tự được gia đình an toàn.
- Gia trạch: Bình an được cát.
- Bệnh tật: Bệnh từ miệng vào, có thể tiết chế ăn uống, tự được an thái.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Đoài. Hanh thông. Bói việc cát lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này là hai quẻ Đoài chồng lên nhau, Đoài là đầm nước (trạch), hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa là tượng của quẻ Đoài. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó kết giao bạn bè rộng rãi, giảng tập nghiên cứu, mở mang kiến thức.
Giải của Thiệu Ung
Đầm nước thấm nhuần vạn vật, niềm vui nhân đôi; hòa lạc cùng mọi người, giữ vững đạo chính. Cát: Gặp quẻ này có nhiều chuyện vui mừng, lòng người hòa hợp, nhưng nên kiên trì giữ đạo chính, bằng không sẽ gặp tai họa.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ đồng dạng (dưới Đoài trên Đoài) chồng lên nhau. Đoài là đầm nước. Hai đầm liền nhau, hai dòng nước giao hòa, trên dưới hòa hợp, đoàn kết nhất trí, bạn bè giúp đỡ, vui vẻ hân hoan. Đoài là duyệt (vui vẻ) vậy. Cùng giữ đức cứng rắn bên trong, ngoài giữ vẻ ôn hòa mềm mỏng, kiên trì đi theo đạo chính, dẫn dắt dân chúng hướng lên.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Lâm |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Thê tài | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Sự dè dặt ngọt, tốt, đi có chuộng.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Lấy việc tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa làm vui, cát lợi. Theo đây mà làm, đi đến đâu tất được người khác giúp đỡ. 《Tượng truyện》 nói: Lấy việc tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa làm vui sở dĩ cát lợi vì hào Cửu Ngũ ở vị trí thích đáng, giống như người cư xử đức hành nghĩa khí, tự nhiên được người ta giúp đỡ.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này đang gặp vận tốt, mưu vọng có thành.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Khổ tận cam lai, công danh tất hiển hách.
- Tài vận: Buôn gạo nơi khác, thu lợi tất phong phú.
- Gia trạch: Ngay thẳng tiết kiệm; trăm năm hạnh phúc.
- Sức khỏe: Tiết chế ăn uống có thể chữa khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế như nhai mía, càng về già càng ngọt.
- Buôn bán: Cày cấy gặt hái được ngọt bùi, nên lấy việc buôn bán thóc gạo làm cát. "Vãng hữu thượng", vãng là đi ra ngoài, đặc biệt nên buôn gạo bán ra nước ngoài, định bụng tất thu lợi.
- Công danh: Khổ tận cam lai, công danh tất hiển hiển.
- Gia trạch: Hào năm đắc vị, trung ương là vị ngọt, biết nhà này tất địa vị trung chính, gia phong ngay thẳng, tiết kiệm đủ để đáng khen ngợi.
- Hôn nhân: Con gái gả đi gọi là vãng "vãng hữu thượng", ý nói đi mà thành lễ. "Cam" là cam tâm tình nguyện đi theo, có tượng trăm năm hòa hợp, cát.
- Bệnh tật: Bệnh ở trung cung, ngọt thì trung đầy, cần phải tiết chế ăn uống làm trọng.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Lâm. Đại cát đại lợi, lời chiêm bốc cát lợi. Đến tháng Tám có thể có hung hiểm. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này dưới là Đoài là Đầm, trên là Khôn là Đất. Đê điều cao hơn đầm lớn, sông đầm nằm trong lòng đất, đó là tượng của quẻ Lâm. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, ngự trị thiên hạ, giáo hóa vạn dân, ân trạch bao la sâu sắc, bao dung vạn dân, đức nghiệp vô cương.
Giải của Thiệu Ung
Trên hướng xuống dưới, hỗ trợ lẫn nhau; cư an tư nguy, luôn luôn thận trọng răn đe. Cát: Người được quẻ này vận tốt tìm đến, mọi sự như ý, nhân tình hòa hợp, nhưng hành sự không nên quá vội vã.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Đoài dưới Khôn trên) chồng lên nhau. Khôn là đất, Đoài là đầm, đất cao hơn đầm, đầm nằm trong đất. Ví như quân chủ thân hành cai trị thiên hạ, trị quốc an dân, trên dưới hòa hợp.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Tiết | Lục thân | Nạp giáp | Trung Phu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Ding Chou 丁丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Ding Mao 丁卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Thê tài | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ding Si 丁巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Sự dè dặt khổ, chính bền hung, ăn năn mất.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Lấy việc tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa làm khổ sở, bói hỏi gặp điềm hung, người đó sẽ hối hận vì gia đạo sa sút. 《Tượng truyện》 nói: Lấy việc tiết kiệm tuân thủ lễ nghĩa làm khổ sở, bói hỏi gặp điềm hung, chính như hào âm Thượng Lục cô độc treo ở tận cùng của một quẻ, giống như người đi vào cảnh khốn cùng không thông.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này thì không gặp thiên thời, danh lợi đều không có. Người làm quan không biết biến thông, tiền đồ mờ mịt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không biết biến thông, nghèo khó cả đời.
- Tài vận: Mất đi cơ hội tốt, oán than vô ích.
- Gia trạch: Nên cởi mở sáng suốt; cố chấp khó xử lý.
- Sức khỏe: Bệnh tình nguy kịch.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế vốn ngay thẳng, nhưng vì cố chấp không thông suốt, dẫn đến nghèo khổ suốt đời.
- Buôn bán: Cơ hội đã hết, không biết biến thông, dẫn đến cùng khốn, chỉ tự chuốc khổ vào thân.
- Công danh: Người đó giữ vững chính đạo không a dua nịnh hót, chịu khổ giữ mình, khó hy vọng thành danh.
- Chiến tranh: Hào tượng trùng âm, nhu nhược vô lực, lại gặp lúc cùng đường bí lối, chỉ biết khổ sở cố thủ không chịu bước ra, cuối cùng tất gặp hung hiểm.
- Bệnh tật: Âm thịnh dương suy, bệnh tình đã đến mức cực đoan, hung.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Trung Phu. Cúng tế bằng heo cá, vật tuy mọn nhưng lòng thành, cát tường. Lại lợi cho việc băng sông vượt nước. Đây là điềm bói cát tường. 《Tượng truyện》 nói: Thượng quái của quẻ này là Tốn (Gió), hạ quái là Đoài (Đầm), trên đầm có gió, gió thổi sóng lên. Đây là tượng của Trung Phu. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm ngộ việc giáo hóa đất nước, lấy đức trị làm đầu, từ đó xét xử kiện tụng, không tùy tiện áp dụng hình phạt nặng.
Giải của Thiệu Ung
Thành tín xác thực, thành khẩn tin cậy; được tri kỷ giúp đỡ, mưu vọng được toại nguyện. Tiểu cát: Người được quẻ này nếu chính trực thành tín thì cát lợi, được bạn bè giúp đỡ, mưu sự thành công; kẻ lòng mang tà niệm thì hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai đơn quái (dưới Đoài, trên Tốn). "Phu" nghĩa gốc là ấp trứng, ngày trứng nở ra con rất chuẩn xác, mang ý nghĩa thủ tín. Hình quẻ ngoài đặc trong rỗng (ngoài thực trong hư), ví với lòng dạ thành tín, cho nên gọi là quẻ Trung Phu. Đây là cái gốc để lập thân xử thế.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share