Kinh Dịch · No.63 · Ký Tế
Ký Tế (quẻ số 63): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.
Quẻ chủ
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế |
|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Thoán từ quẻ chủ
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Diễn giải quẻ chủ
Quẻ Ký Tế. Hanh thông. Đây là quẻ bói nhỏ thì cát lợi. Ban đầu cát lợi, cuối cùng sẽ xảy ra biến cố. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của quẻ này là Khảm, Khảm là nước; nội quái là Ly, Ly là lửa. Nước ở trên lửa ở dưới, nước giội lửa tắt, là tượng của quẻ Ký Tế. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó dự phòng lúc chưa có họa, ngăn chặn từ khi mới chớm.
Giải của Thiệu Ung
Trợ giúp có thành, kiên nhẫn tự trọng; từ lớn đến nhỏ, bảo đảm vận thịnh. Tiểu cát: Gặp quẻ này sự nghiệp có thành, là tượng thành công, nhưng cẩn thận phòng thịnh cực tất suy, nên lui về phòng thủ là cát, tiến tới tất hung.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Thịnh cực tất suy, cẩn thận phòng họa sau này.
- Tài vận: Kịp thời xuất tay, có thể đạt lợi nhuận.
- Gia trạch: Nhà lớn có thể ở; bách niên hảo hợp.
- Sức khỏe: Bệnh nặng mới khỏi, vẫn cần tự chăm sóc.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế toàn thịnh, thịnh cực tất suy, phải phòng họa sau này.
- Buôn bán: Hàng hóa hiện tại được thời được giá, đang lúc thỏa mãn, phải chừa đường lui.
- Công danh: Ở vị trí cao nghĩ đến nguy cơ, phải phòng lúc cuối cùng.
- Chiến tranh: Đại nạn đã bình, đại hiểm đã định, chiến thắng công thành, vẫn nên mưu tính bảo toàn từ đầu đến cuối, chớ để lại họa sau.
- Gia trạch: Nhà lớn đã thành, tạm hoàn tạm hợp, mưu kế lâu dài.
- Hôn nhân: Có điềm bách niên hảo hợp.
- Bệnh tật: Bệnh nặng đã khỏi, càng nên tự bảo trọng.
- Tố tụng: Chớ kiện tụng thêm.
- Thai sản: Xuân hạ sinh con gái, thu đông sinh con trai.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Ly là lửa, thủy hỏa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước áp đảo thế lửa, cứu hỏa đại công cáo thành. Ký là đã; Tế là thành. Ký Tế nghĩa là sự việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ xảy ra biến cố.
- Đại tượng: Nước của Khảm ở trên lửa của Ly, tính nước chảy xuống, thế lửa bốc lên, thủy hỏa tương tế. Mang ý nghĩa hoàn thành.
- Vận thế: Danh lợi song thu, tượng của thành công, phòng vật cực tất phản, ban đầu cát sau hung.
- Sự nghiệp: Đang ở giai đoạn thuận lợi và hưng vượng, thậm chí đại công đã cáo thành. Làm sao để giữ vững đà phát triển này là mấu chốt của vấn đề. Phải nhận thức chân lý thịnh cực tất suy, phải nghĩ đến hoạn nạn mà dự phòng, ngăn chặn từ khi mới chớm, có chuẩn bị thì không lo họa. Đồng thời, nhất định phải chú ý sát sao thời cuộc, nắm bắt thời cơ có lợi, tiếp tục phấn đấu đi lên, thúc đẩy sự nghiệp phát triển.
- Kinh doanh: Do thịnh thế thị trường có lợi, đã kiếm được rất nhiều. Nhưng đồng thời cũng dự báo nguy cơ xuất hiện bất cứ lúc nào. Vì vậy, nhất định phải cẩn thận chú ý, việc chưa đến đã lo phòng, suốt ngày đề phòng cảnh giác. Đồng thời, nghiêm túc quan sát sự thay đổi của thị trường, sẵn sàng chuyển hướng, khai thác thị trường mới.
- Cầu danh: Điều kiện cơ bản để cá nhân theo đuổi danh lợi đã trang bị đủ. Phải phòng tránh việc vì thế mà trở nên cứng nhắc và bảo thủ, dẫn đến công bại danh liệt nửa chừng.
- Hôn nhân: Ban đầu thuận lợi, nửa chừng sẽ xuất hiện trắc trở.
- Quyết sách: Các mặt điều kiện đều rất tốt, hoàn cảnh lại có lợi cho sự phát triển. Nhưng chính vì thế ngược lại sẽ khiến bản thân thỏa mãn, ngừng tiến bước, thậm chí trở nên sa đọa, hướng tới suy vong. Nhất định phải không ngừng khổ luyện nỗ lực, giữ vững mỹ đức khiêm tốn, thường mang lòng lo âu, phòng tránh sự việc bất trắc xảy ra.
II. Hào từ
Sơ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Kiển |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Tử tôn | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Huynh đệ | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Bing Shen 丙申 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Bing Wu 丙午 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Phụ mẫu | Bing Chen 丙辰 | ▄▄ ▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Đầu: Kéo thửa bánh xe, ướt thửa đuôi, không lỗi.
Diễn giải hào từ
Sơ Cửu: Xắn vạt áo lội qua sông, làm ướt gấu áo. Không có vấn đề gì lớn. 《Tượng truyện》 nói: Xắn vạt áo lội qua sông, làm ướt gấu áo, lẽ ra không có tai họa.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này thì thời vận chưa đến, muốn động mà chưa động, an phận bảo toàn thì không lo ngại. Người làm quan có chức mà chưa được nhận, có vị mà chưa được lên.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Cố gắng nỗ lực hơn nữa, có thể không có lỗi.
- Tài vận: Tạm thời giữ vững, sẽ có thể thoát khỏi khó khăn.
- Gia trạch: Có thể an cư; mới dạm hỏi thì cát.
- Sức khỏe: Bệnh mới phát có thể chữa khỏi.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế chưa thoát khỏi nguy hiểm, nên tự nỗ lực phấn đấu, có thể không có lỗi.
- Buôn bán: Lần đầu kinh doanh, trải qua nhiều gian nan lội suối băng ngàn, tiến bước không ngừng, tuy nguy hiểm nhưng vẫn vượt qua được, không có lỗi.
- Công danh: Trước khó khăn sau mới đạt được.
- Chiến tranh: Tuy có nguy cơ xe hỏng ngựa quỵ, nhưng hăng hái tiến lên thì chắc chắn sẽ giành chiến thắng.
- Gia trạch: Lần đầu dời nhà, tuy nhà này hoặc không được đẹp đẽ trang hoàng, hoặc trước sau chưa hoàn thiện, nhưng ở đó vẫn không có lỗi.
- Hôn nhân: Hỏa là vợ của Thủy, mới dạm hỏi thì cát.
- Bệnh tật: Bệnh mới phát, tuy nguy hiểm nhưng không có lỗi.
- Thai sản: Thai đầu sinh con gái.
- Đồ thất lạc: Đồ vật đã dính nước, nên tìm trong xe, có thể thấy.
- Người đi xa: Đang đi đường, gặp chút tai nạn sông nước, không có lỗi.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Kiển. Bói gặp quẻ này, lợi khi đi về hướng Tây Nam, bất lợi đi về hướng Đông Bắc. Lợi khi gặp vương công quý tộc, nhận điềm lành. 《Tượng từ》 nói: Quẻ trên là Khảm, Khảm là nước; quẻ dưới là Cấn, Cấn là núi, đá núi chập chùng, dòng nước quanh co, là tượng của quẻ Kiển. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, ngộ ra việc hành đạo không dễ dàng, từ đó tự xét lại mình, tu dưỡng đức hạnh.
Giải của Thiệu Ung
Giậm chân khó đi, gian nan muôn vàn; tiến thoái lưỡng nan, nhẫn nại chờ thời. Hung: Gặp quẻ này, thân tâm lo âu đau khổ, bước đi gian nan, nên giữ đạo chính, không được vọng động, người đi vào nơi hiểm trở sẽ gặp tai nạn.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ trùng (dưới Cấn trên Khảm) chồng lên nhau. Khảm là nước, Cấn là núi. Núi cao nước sâu, khó khăn chồng chất, cuộc đời hiểm trở, thấy hiểm mà dừng, khôn ngoan tự bảo vệ mình, có thể gọi là trí tuệ. Kiển, bước đi gian nan.
Nhị Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Nhu |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Thê tài | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Jia Chen 甲辰 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ × → | Quan quỷ | Jia Yin 甲寅 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Thê tài | Jia Zi 甲子 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Hai: Đàn bà mất thửa khăn trùm, chớ đuổi, bảy ngày được.
Diễn giải hào từ
Lục Nhị: Người phụ nữ mất khăn trùm đầu, không cần tìm kiếm, trong vòng bảy ngày không tìm mà tự được. 《Tượng truyện》 nói: Trong vòng bảy ngày không tìm mà tự được, vì Lục Nhị là hào âm ở vị trí âm, vị thế đã đắc, vật mất sẽ về.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này thì trước khó sau dễ, người làm quan có cái đẹp trước nghịch sau thuận.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Không tính toán lợi nhỏ, sẽ lập được công lớn.
- Tài vận: Mất rồi lại đắc, không cần lo lắng.
- Gia trạch: Bảy năm có thể trả lại; sẽ có thể đoàn tụ.
- Sức khỏe: Bảy ngày có thể khỏi bệnh.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Được mất nhỏ nhặt chớ nên để tâm, như vậy mới thoát được nạn lớn, lập được công lớn.
- Buôn bán: Có tượng mất đi rồi lại tìm thấy.
- Công danh: Trong vòng bảy năm, nhất định có thể phục chức.
- Chiến tranh: Giữa đường bị cướp, mất hết hành lý trang bị, nhưng trong vòng bảy ngày, tất sẽ đánh thắng trận.
- Hôn nhân: Sớm thì bảy tháng, muộn thì bảy năm, có thể đoàn tụ lại.
- Gia trạch: Nhà này bị người khác chiếm giữ, sau bảy năm, có thể trả lại cho chủ cũ.
- Bệnh tật: Bảy ngày nhất định khỏi.
- Đồ thất lạc: Không lâu nữa sẽ có được.
- Thai sản: Trong vòng bảy ngày có thể sinh, sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Nhu. Bắt được tù binh. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Có lợi khi lội nước qua sông. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ Nhu có quẻ thượng là Khảm biểu thị cho mây; quẻ hạ là Càn biểu thị cho trời. Mây tụ trên trời, chờ thời cơ tuôn mưa là tượng của quẻ Nhu. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, có thể ăn uống yến tiệc an lạc, chờ thời cơ mà hành động.
Giải của Thiệu Ung
Khảm hiểm phía trước, gặp trở ngại không tiến; đại khí vãn thành, thu hoạch về sau. Tiểu hung: Gặp quẻ này, thời cơ chưa chín muồi, cần kiên nhẫn chờ đợi, tiến gấp ngược lại sẽ gặp hung.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (Càn dưới Khảm trên) chồng lên nhau, quẻ hạ là Càn có ý cứng cỏi; quẻ thượng là Khảm có ý hiểm hãm. Dùng sự cứng cỏi đối mặt với hiểm nguy, nên vững vàng thỏa đáng, không được hành động mạo hiểm, quan sát thời thế chờ đợi biến chuyển, hướng đi tất sẽ thành công.
Tam Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Truân |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế ○ → | Quan quỷ | Geng Chen 庚辰 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Tử tôn | Geng Yin 庚寅 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Geng Zi 庚子 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Chín Ba: Vua Cao Tông đánh nước Quỷ Phương, ba năm được đấy, kẻ tiểu nhân chớ dùng.
Diễn giải hào từ
Cửu Tam: Cao Tông dẹp phương Quỷ, mất ba năm mới đánh bại được. Chiêm bốc gặp hào này, không được trọng dụng tiểu nhân. 《Tượng truyện》: Mất ba năm mới đánh bại được, vì phương Quỷ lúc này đã vô cùng mệt mỏi.
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này thì có tổn thất vì kết oán tranh chấp kiện tụng. Người làm quan thường có việc sai phái chinh phạt.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Nỗ lực làm việc, việc mưu tính tất thành.
- Tài vận: Kinh doanh vài năm mới có thể thu lợi.
- Gia trạch: Ba năm sau mới ở; ba năm mới có thể kết hôn.
- Sức khỏe: Tạm thời không việc gì, chỉ bảo toàn được ba năm.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Nhẫn nại chịu khó chịu khổ, việc mưu tính tất thành.
- Buôn bán: Kinh doanh vài năm mới có thể thu lợi.
- Công danh: Vất vả mới thành công.
- Chiến tranh: Hao binh tổn tướng viễn chinh lâu ngày, tuy đánh thắng nhưng cũng đã kiệt sức.
- Hôn nhân: Trong vòng ba năm có thể kết hôn.
- Gia trạch: Nhà này âm khí quá nặng, sau ba năm mới có thể ở.
- Bệnh tật: Bệnh này tạm thời không việc gì, nhưng trong vòng ba năm, khó lòng bảo toàn mạng sống.
- Tố tụng: Ba năm có thể giải quyết xong, phòng tiểu nhân lại sinh sự, nên đề phòng.
- Thai sản: Sinh con gái.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Truân. Đại cát đại lợi, chiêm bói cát tường. Không lợi cho việc đi xa. Có lợi cho việc kiến quốc phong hầu. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái của Truân là Khảm, Khảm là mây; nội quái là Chấn, Chấn là sấm. Mây bay ở trên, sấm động ở dưới, là tượng của quẻ Truân. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, học theo sấm mây, dùng ơn trạch của mây và uy nghiêm của sấm để trị lý quốc sự.
Giải của Thiệu Ung
Vạn vật bắt đầu sinh trưởng, khởi đầu gian nan; trước lao khổ sau nhàn hạ, khổ tận cam lai. Hung: Gặp quẻ này thân xử cảnh khốn khó, nên thủ không nên tiến, phải nỗ lực vượt qua khó khăn mới mong thông đạt, có tượng ban đầu gian nan sau mới giải quyết được.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Chấn trên Khảm) chồng lên nhau, Chấn là sấm, ví như động; Khảm là mưa, ví như hiểm. Sấm mưa cùng đến, hiểm họa trùng trùng, hoàn cảnh khắc nghiệt. "Truân" vốn chỉ thực vật mới nảy mầm trên mặt đất. Vạn vật mới sinh đầy gian nan trắc trở, nhưng thuận theo thời vận tất sẽ phát triển phồn vinh.
Tứ Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Cách |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Quan quỷ | Ding Wei 丁未 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Phụ mẫu | Ding You 丁酉 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ × → | Huynh đệ | Ding Hai 丁亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Sáu Tư: Rò có áo giẻ, trọn ngày răn.
Diễn giải hào từ
Lục Tứ: Đi chiếc thuyền dùng xơ bông nát để nhét chỗ rò rỉ, suốt ngày phập phồng lo sợ. 《Tượng truyện》 nói: Suốt ngày phập phồng lo sợ, cho thấy trong lòng đầy rẫy nghi ngờ lo âu.
Giải của Thiệu Ung
Bình, được hào này thì thời vận bình thường, có chuẩn bị thì không lo họa. Người làm quan cần làm tốt việc phòng ngừa, thì tước lộc vững vàng.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Lúc thuận lợi phải nghĩ đến lúc khốn khó, cẩn thận là hơn.
- Tài vận: Kinh doanh có lỗ hổng, nên sớm sửa chữa bồi đắp.
- Gia trạch: Tu sửa nhà cửa; trân trọng tình nghĩa.
- Sức khỏe: Tuổi già sức yếu.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận thế đang lúc toàn thịnh, nhưng nếu không phòng bị, suy thoái sẽ đến ngay lập tức, nên cẩn thận đề phòng.
- Buôn bán: Như đi thuyền, giữa dòng thuyền bị rò, cần gấp rút sửa chữa.
- Công danh: Có nỗi lo sợ lúc được ban thưởng lúc bị bãi chức đột ngột.
- Chiến tranh: Cướp cờ đổi cờ, lúc thắng phải lo lúc bại, quý ở chỗ gặp sự cố biết lo sợ mà cẩn trọng.
- Hôn nhân: Người xưa thường dùng áo quần để ví với vợ chồng, ý nói không thể có mới nới cũ.
- Bệnh tật: Là chứng bệnh của tuổi già sức yếu.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Cách. Ngày cúng tế dùng tù binh làm vật hiến tế, hanh thông, điềm bói cát lợi. Không có hối hận. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này ngoại quái là Đoài, Đoài là Đầm; nội quái là Ly, Ly là Lửa. Trong chưng cất ngoài bức bách, nước cạn cỏ héo, giống như trong đầm nước, lửa lớn bùng cháy, đây là tượng của quẻ Cách. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, hiểu được chu kỳ thay đổi của nước đầm dâng rút, cỏ cây tươi héo, từ đó sửa trị lịch pháp, làm rõ thời tiết.
Giải của Thiệu Ung
Mọi sự nhiều biến động, kiên trì chính đạo; thuận thiên ứng nhân, thực hiện cải cách. Tiểu cát: Người được quẻ này, mọi việc đều đang trong quá trình biến động, nên bỏ cũ lập mới, để ứng với tượng cách tân, thì sẽ gặp cát tường.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Đoài) trùng điệp. Ly là Lửa, Đoài là Đầm, trong đầm có nước. Nước ở trên dội xuống, lửa ở dưới bốc lên. Lửa mạnh nước cạn; nước nhiều lửa tắt. Hai bên vừa tương sinh vừa tương khắc, tất yếu dẫn đến cải cách. Biến革 (cải cách) là quy luật cơ bản của vũ trụ.
Ngũ Cửu
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Minh Di |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng | Phụ mẫu | Gui You 癸酉 | ▄▄ ▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ ○ → | Huynh đệ | Gui Hai 癸亥 | ▄▄ ▄▄ |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Gui Chou 癸丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
Hào từ gốc
Hào Chín Năm: Láng giềng bên Đông giết trâu, chẳng bằng láng giềng bên Tây tế Thược, thật chịu thửa phúc.
Diễn giải hào từ
Cửu Ngũ: Người nhà Ân mổ bò tế lễ linh đình không bằng người nhà Chu cúng tế đơn sơ, người nhà Chu lại được thần linh ban phúc. 《Tượng truyện》 nói: Người nhà Ân mổ bò tế lễ linh đình không bằng ý nguyện tốt đẹp cúng tế đơn sơ của người nhà Chu, người nhà Chu được thần linh ban phúc, sẽ có niềm vui lớn lành lành giáng xuống.
Giải của Thiệu Ung
Cát, được hào này thì mưu sự gần có kết quả thực tế, mưu sự xa nhiều hư ảo, không lợi phương Đông, lợi phương Tây.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Giữ vững sự đầy đủ để bảo toàn thái bình, cát hung tự mình chuốc lấy.
- Tài vận: Xa hoa không bằng tiết kiệm, thực tế sẽ thu được lợi ích.
- Gia trạch: Nhà hướng Tây cát lợi; hai nhà hàng xóm đính hôn.
- Sức khỏe: Tốt nhất nên cầu nguyện cầu an.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Đã thịnh thì thoái, đang thịnh thì tiến, nên giữ sự giản dị tiết kiệm, chớ xa hoa lãng phí, cát hung đều do tự mình quyết định.
- Chiến tranh: Thịnh khí ở phương Tây, nên thuận theo đạo trời mà tu dưỡng đức hạnh, không nên động binh khoe khoang võ lực.
- Buôn bán: Hợp tác cùng ngành, người giàu sang mà xa hoa không bằng người tiết kiệm, thực tế sẽ thu được lợi ích.
- Công danh: Việc đã thành nên cẩn trọng, việc chưa thành rất có hy vọng.
- Hôn nhân: Nên kết duyên với hàng xóm phía Tây, cát.
- Gia trạch: Nhà hướng mặt về phía Tây là cát.
- Bệnh tật: Nên cầu nguyện.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Minh Di. Xem bói về những việc gian nan trắc trở thì lợi. 《Tượng truyện》 nói: Quẻ này Nội quái là Ly, Ly là Nhật (mặt trời); Ngoại quái là Khôn, Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn vào trong đất, là tượng quẻ Minh Di. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này để trị dân quản lý chính sự, không dùng sự soi mói khắt khe làm sáng suốt, mà bên ngoài tỏ ra vụng về bên trong thông tuệ, bao dung vạn vật, gần gũi với chúng dân.
Giải của Thiệu Ung
Mặt trời lặn vào trong đất, ánh sáng bị tổn thương; vạn sự đình trệ, chờ đợi thời vận. Hung: Được quẻ này thời vận không tốt, mọi việc nhọc nhằn, nên kiên trì chính đạo, nhẫn nại tự trọng, chờ đợi thời cơ.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là sự trùng điệp của hai quẻ đơn khác nhau (dưới Ly trên Khôn). Ly là Minh (sáng), Khôn là Thuận; Ly là Nhật (mặt trời); Khôn là Địa (đất). Mặt trời lặn xuống đất, ánh sáng bị tổn hại, tiền đồ tối tăm, hoàn cảnh khó khăn, nên thuận theo thời thế mà dưỡng chí ẩn mình, kiên trì chính đạo, bên ngoài tỏ ra khờ khạo bên trong thông tuệ, ẩn bớt hào quang.
Thượng Lục
Quẻ chủ và quẻ biến
| Lục thân | Nạp giáp | Ký Tế | Lục thân | Nạp giáp | Gia Nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Huynh đệ | Wu Zi 戊子 | ▄▄ ▄▄ Ứng × → | Huynh đệ | Xin Mao 辛卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Wu Xu 戊戌 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Tử tôn | Xin Si 辛巳 | ▄▄▄▄▄▄▄ Ứng |
| Phụ mẫu | Wu Shen 戊申 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Xin Wei 辛未 | ▄▄ ▄▄ |
| Huynh đệ | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ Thế | Phụ mẫu | Ji Hai 己亥 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
| Quan quỷ | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ | Thê tài | Ji Chou 己丑 | ▄▄ ▄▄ Thế |
| Tử tôn | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ | Huynh đệ | Ji Mao 己卯 | ▄▄▄▄▄▄▄ |
Hào từ gốc
Hào Sáu Trên: Ướt thửa đầu, nguy.
Diễn giải hào từ
Thượng Lục: Lội nước qua sông, nước ngập ướt cả đầu, nguy hiểm. 《Tượng truyện》 nói: Nước ngập ướt cả đầu, sao có thể kéo dài được lâu?
Giải của Thiệu Ung
Hung, được hào này thì bị tiểu nhân quấy nhiễu, người đi thuyền phòng tai nạn đuối nước. Người làm quan có nỗi lo quá cứng cỏi thì dễ gãy.
Giải của Phó Bội Vinh
- Thời vận: Vận tốt đã qua, cẩn thận nguy hiểm.
- Tài vận: Lần đầu buôn bán, chắc chắn khó thu lợi.
- Gia trạch: Bất lợi cho con cả; vợ cả gặp tai ách.
- Sức khỏe: Đầu có bệnh, nguy hiểm có thể thấy.
Giải của Cao Đảo Thôn Tượng
- Thời vận: Vận tốt đã qua, vô cùng nguy hiểm, nên cẩn trọng.
- Chiến tranh: Ở vị trí trên cùng của hiểm cảnh Khảm, trên là đầu, e rằng phần đầu sẽ gặp điều bất lợi.
- Buôn bán: Thương vụ đầu tiên, chắc chắn khó thu lợi.
- Công danh: Có thể được hứa hẹn đoạt giải quán quân.
- Hôn nhân: Vợ cả gặp nạn, cưới vợ kế thì không có lỗi.
- Gia trạch: Nhà này bất lợi cho con cả.
- Tố tụng: Phòng khó giữ được vị trí đứng đầu.
- Bệnh tật: Bệnh ở vùng đầu mặt, nguy hiểm.
- Thai sản: Sinh con trai.
Thoán từ quẻ biến
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Diễn giải quẻ biến
Quẻ Gia Nhân. Xem hỏi việc phụ nữ thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này ngoại quái là Tốn, Tốn là Gió; nội quái là Ly, Ly là Lửa, trong lửa ngoài gió, gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, tương hỗ tương thành, là tượng của quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó ngộ ra lời nói phải có nội dung mới không sáo rỗng, đức hạnh phải có tính kiên trì mới đong đầy.
Giải của Thiệu Ung
Lòng người hướng về nội bộ, gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính có hằng, không đổi dời lòng. Tiểu cát: Người được quẻ này, hợp tác làm việc với người khác sẽ có lợi, lại có nhiều tượng hỷ sự, gia đình hòa thuận có thể đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
Giải quẻ truyền thống
Quẻ này là quẻ dị (dưới Ly trên Tốn) chồng lên nhau. Ly là Lửa; Tốn là Gió. Lửa làm hơi nóng bốc lên tạo thành gió. Mọi sự vật đều nên lấy nội tại làm gốc, sau đó mới lan tỏa ra ngoài. Phát sinh từ bên trong, hình thành ra bên ngoài. Ví như trị nhà trước rồi mới trị thiên hạ, gia đạo chính thì thiên hạ an lạc.
III. Ví dụ gieo quẻ
Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch Số và Tiểu Lục Nhâm.
Share