Kinh DịchSố chữ 9305Thời gian đọc24 phút

Kinh Dịch · No.64 · Vị Tế

Vị Tế (quẻ số 64): thoán từ, hào từ, quẻ biến và các lời giải truyền thống.

Quẻ chủ

Lục thânNạp giápVị Tế
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Thoán từ quẻ chủ

Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.

Diễn giải quẻ chủ

Quẻ Vị Tế. Hanh thông. Cáo con sắp qua sông, lại làm ướt đuôi. Xem ra chuyến đi này không có lợi gì. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này có thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Khảm, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước, nước không thể khắc lửa, là tượng của quẻ Vị Tế. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, cảm nhận được sự sai lệch vị trí giữa nước và lửa khiến chúng không thể khắc chế nhau, từ đó lấy thái độ cẩn trọng để phân biệt tính chất của sự vật, xem xét phương vị của chúng.

Giải của Thiệu Ung

Không thể trợ giúp, chờ thời mà hành động; từ nhỏ đến lớn, không được nóng vội. Tiểu hung: Gặp quẻ này vận thế không thông, mọi việc không như ý, nên đi từ nhỏ đến lớn, vững bước tiến lên, cần kiên nhẫn vượt qua khó khăn thì cuối cùng mới có thể thành công.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận thế đảo điên, nhất định phải cẩn trọng.
  • Tài vận: Mọi việc không thuận, vững bước tiến lui.
  • Gia trạch: Thay đổi hướng đi; gia môn không hòa hợp.
  • Sức khỏe: Khí huyết không thông, dùng thuốc cẩn trọng.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận trình đảo lộn, mọi việc phải cẩn thận.
  • Buôn bán: Hàng hóa không đúng chỗ, vị thế không phù hợp, phải cẩn thận xử lý mới có thể thu lợi.
  • Công danh: Chưa vậy.
  • Chiến tranh: Doanh trại khí cụ, mỗi thứ đều mất đi sự thích hợp, không hỗ trợ lẫn nhau, nên khẩn trương xem xét cẩn trọng mới có thể tránh được thất bại.
  • Gia trạch: Phương hướng đảo ngược, cần phải thay đổi.
  • Hôn nhân: Môn hộ không hợp.
  • Bệnh tật: Huyết lạc ở thượng tiêu và hạ tiêu không thông, chỗ đáng thăng không thăng, chỗ đáng giáng không giáng, phương thuốc cần phải cẩn trọng nhất.
  • Đồ thất lạc: Phân biệt rõ phương vị thì có thể tìm thấy.
  • Thai sản: Tháng trước sinh con gái, tháng sau sinh con trai.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Ly trên) chồng lên nhau. Ly là Hỏa, Khảm là Thủy. Lửa ở trên nước ở dưới, thế lửa lấn át thế nước, công cuộc cứu hỏa chưa thành, nên gọi là Vị Tế. 《Chu Dịch》 lấy hai quẻ Càn Khôn làm đầu, lấy hai quẻ Ký Tế, Vị Tế làm cuối, phản ánh đầy đủ tư tưởng về sự biến đổi và phát triển.

  • Đại tượng: Tính nước chảy xuống, thế lửa hướng lên, nước lửa không giao nhau, âm dương không đắc chính vị, mang ý nghĩa chưa hoàn thành và chưa thành công.
  • Vận thế: Vận khí kém, nhưng phải kiên nhẫn vượt qua khó khăn, cuối cùng sẽ thành công, có tượng đầu hung sau cát.
  • Sự nghiệp: Đang ở thời khắc quyết định cuối cùng, thành bại ngay trước mắt. Do đó tuyệt đối không được lơ là. Tự kiềm chế là rất quan trọng, kiên trì đến cùng, khi cần thiết cũng có thể mạo hiểm một cách thận trọng và chừng mực để thành tựu sự nghiệp.
  • Kinh doanh: Thị trường đang ở trước thềm biến động lớn, viễn cảnh chưa rõ ràng. Đây là thời kỳ gian khổ nhất, đầu óc phải tỉnh táo, quyết không mạo hiểm, không hành động quá mức, tiết chế chừng mực, quan sát động thái rồi mới quyết định hành động.
  • Cầu danh: Nỗ lực và theo đuổi lâu dài sắp có kết quả. Vào thời khắc quyết định thành bại nên thản nhiên tự tại, nghe theo mệnh trời, thuận theo tự nhiên.
  • Hôn nhân: Đã vượt qua giai đoạn khó khăn, cẩn trọng nỗ lực thêm chút nữa sẽ có kết quả mỹ mãn.
  • Quyết sách: Ý nghĩa của quẻ này là "chưa hoàn thành", cho thấy tương lai vô hạn, có khả năng phát triển đầy đủ. Do đó, phải kiên trì nguyên tắc trung chính, dùng thái độ sáng suốt, trung dung, thành tín, khiêm tốn để thành tựu sự nghiệp. Đối mặt với cuộc đời, chỉ có cần cù chăm chỉ, tận nhân lực, tri thiên mệnh, không cần quá tính toán thành bại.

II. Hào từ

Sơ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápKhuê
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Huynh đệJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Tử tônJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệDing Chou 丁丑▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷDing Mao 丁卯▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  × →Phụ mẫuDing Si 丁巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Đầu: Ướt thửa đuôi, tiếc đáng.

Diễn giải hào từ

Sơ Lục: Lội nước qua sông, làm ướt vạt áo sau, tiến lên có khó khăn. 《Tượng từ》 nói: Lội nước qua sông, làm ướt vạt áo sau, thấy nhỏ biết lớn, lại mạo hiểm tiến lên là không biết cảnh giác.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này kinh doanh bất lợi, người đi thuyền lội nước đề phòng nạn chết đuối. Người làm quan hoạn lộ trắc trở, không thể tiến lên.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Hành sự lỗ mãng, không có lối đi.
  • Tài vận: Không nhớ bài học, mưu tài không có phương pháp.
  • Gia trạch: Phương hướng cửa ngõ không chính; đoàn tụ không dễ.
  • Sức khỏe: Bệnh ở phần dưới cơ thể.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Không xét trước sau, không màng tiến thoái, lỗ mãng làm càn, là kẻ tối tăm không hiểu biết vậy.
  • Buôn bán: Trước đã thất bại, sau lại không răn đe, vết xe đổ nối tiếp nhau, làm sao để giải quyết êm xuôi đây?
  • Công danh: Đầu rồng đã mất thì đuôi ngựa cũng khó bám theo.
  • Hôn nhân: Lưu lạc đầu đuôi, đoàn tụ khó thay.
  • Gia trạch: Nhà này cửa trước ngõ sau, phương vị không chính.
  • Bệnh tật: Bệnh ở phần dưới cơ thể.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Khuê. Quẻ bói gặp quẻ này, việc nhỏ cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ này thượng quái là Ly, Ly là Hỏa; hạ quái là Đoài, Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, hai bên xa lìa nhau, là tượng của quẻ Khuê. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó tổng hợp những điểm đồng của vạn vật, phân tích những điểm dị của vạn vật.

Giải của Thiệu Ung

Lòng người hướng ngoại, đi ngược đạo nhau; khó thành sự nghiệp, không nên hành động lớn. Hung: Gặp quẻ này vận khí không tốt, thủy hỏa bất dung, mâu thuẫn lẫn nhau, trăm sự khó thành.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Dưới Đoài trên Ly) trùng điệp. Ly là Hỏa; Đoài là Trạch. Trên hỏa dưới trạch, trái ngược không tương tế. Khắc thì sinh, vãng phục không hư không. Vạn vật có điểm khác nhau, tất có sự dị biệt, mâu thuẫn lẫn nhau. Khuê tức là mâu thuẫn.

Nhị Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápTấn
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ỨngQuan quỷJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Phụ mẫuJi Wei 己未▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  ThếThê tàiYi Mao 乙卯▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Quan quỷYi Si 乙巳▄▄           ▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuYi Wei 乙未▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Hai: Kéo thửa bánh xe, chính bền, tốt.

Diễn giải hào từ

Cửu Nhị: Kéo dây đai mà lội nước qua sông. Chiêm bốc được điềm cát. 《Tượng từ》 nói: Hào từ quẻ Cửu Nhị nói trinh cát, vì hào Cửu Nhị là hào dương ở vị trí trung của hạ quái, giống như người hành sự theo đạo chính.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này người an phận thủ kỷ thì mưu vọng toại ý. Người làm quan khắc phục được khó khăn, thăng tiến có hy vọng.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Trên dưới hòa hợp, đi đâu cũng lợi.
  • Tài vận: Dốc lòng kinh doanh, thu hoạch đầy xe.
  • Gia trạch: Nhà mỹ thiện; tất có được vợ hiền.
  • Sức khỏe: Ngực bụng bế tắc.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận như xe nhẹ qua nước, giữa đường được cứu giúp, đi đâu cũng lợi.
  • Buôn bán: Có tượng thu hoạch đầy xe trở về.
  • Công danh: Hào Hai ứng với hào Năm, Năm là vua, Hai là tôi, Hai Năm đều cát, là vua tôi giúp nhau vậy. Có tượng xe sau chở đầy.
  • Chiến tranh: Có mưu kế kéo củi giả vờ rút lui.
  • Hôn nhân: Có phong thái Hoàn Thiếu Quân cùng kéo xe hươu, tất được vợ hiền, cát.
  • Gia trạch: Có tượng nhà cửa rực rỡ tươi đẹp.
  • Bệnh tật: Chắc chắn là ngực bụng kêu rên, lọc cọc như tiếng xe, nên thông tam tiêu để khí cơ thư giãn, tự khắc khỏi.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tấn. Khang Hầu dùng ngựa tốt được Thành Vương ban tặng để nhân giống, một ngày phối giống nhiều lần. 《Tượng viết》: Thượng quái là Ly, Ly là Mặt trời; hạ quái là Khôn, Khôn là Đất. Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tắm mát trong ánh hào quang, là tượng của quẻ Tấn. Người quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó làm rạng rỡ đức sáng của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Mặt trời mọc trên mặt đất, vạn vật tiến triển; ban thưởng long trọng, trăm mưu đều toại. Cát: Người được quẻ này như mặt trời mọc ở đằng đông, khí vận hưng vượng, thu nhập dồi dào, mưu sự tất thành, trăm sự như ý.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là sự kết hợp của hai quẻ đơn (Khôn ở dưới, Ly ở trên). Ly là mặt trời, là ánh sáng; Khôn là đất. Mặt trời treo cao chiếu sáng mặt đất, đất thuận theo phía dưới, vạn vật sinh trưởng, quang minh lỗi lạc, nhu tiến thượng hành, ví như sự nghiệp ngày càng hưng thịnh.

Tam Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápĐỉnh
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ỨngHuynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  Thế × →Thê tàiXin You 辛酉▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Quan quỷXin Hai 辛亥▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Tử tônXin Chou 辛丑▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Sáu Ba: Chưa sang, đi hung, lợi về sang sông lớn.

Diễn giải hào từ

Lục Tam: Chưa qua được sông, xuất hành có hiểm họa. Không lợi cho việc lội nước vượt sông. 《Tượng từ》 nói: Chưa qua được sông, xuất hành có hiểm họa, vì hào Lục Tam là hào âm ở vị trí dương, giống như người ở vào cảnh ngộ bất lợi.

Giải của Thiệu Ung

Hung, gặp hào này nên tùy cơ ứng biến, không nên vọng động. Người làm quan nhờ người khác giúp đỡ mà thành công. Người buôn bán vượt sông qua hiểm cảnh mà thu được lợi.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Tùy cơ mà hành động, vọng động thì hung.
  • Tài vận: Nắm bắt cơ hội tốt, vận chuyển đường thủy có lợi.
  • Gia trạch: An cư là tốt; cưới hỏi là cát.
  • Sức khỏe: Đề phòng tai họa, vượt sông để hóa giải.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Nên bình tĩnh chờ thời, nóng vội thì hung.
  • Chiến tranh: Nên tập hợp thủy quân, thủy bộ cùng tiến thì việc hung hóa cát vậy.
  • Buôn bán: Lấy vận chuyển bằng thuyền làm lợi.
  • Công danh: Có tài làm mái chèo vượt sông.
  • Hôn nhân: Kinh Thi viết "Bắc thuyền làm cầu, đón dâu bên sông Vị", cưới hỏi thì cát, ở rể thì hung.
  • Bệnh tật: Quẻ Cấn là cáo, bệnh do hồ ly quấy phá, nên vượt sông để tránh.
  • Thai sản: Sinh con trai.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Đỉnh. Đại cát đại lợi, hanh thông. Lời Tượng nói: Quẻ này hạ quái là Tốn, Tốn là Gỗ; thượng quái là Ly, Ly là Lửa. Thấy rõ trên gỗ có lửa, dùng vạc (đỉnh) nấu đồ ăn, đây là tượng của quẻ Đỉnh. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, bắt chước ba chân của vạc, đứng thẳng không nghiêng lệch, từ đó giữ lòng chính trực, giữ vững vị trí, được bậc quân vương trọng dụng, không phụ sứ mệnh.

Giải của Thiệu Ung

Nhờ bại mà thành công, nhờ người mà nên việc; vạn sự thông đạt, nửa bước lên mây. Cát: Gặp quẻ này thời vận đang tốt, có thể được bạn bè giúp đỡ, đạt được thành tựu khá tốt. Hợp tác chung vốn với người khác càng tốt.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là hai quẻ đơn trùng điệp (dưới Tốn trên Ly). Đốt củi nấu ăn, hóa sống thành chín, có ý nghĩa trừ cũ lập mới. Đỉnh là đồ dùng lớn, báu vật quý giá, có tượng ba chân vững chãi. Nấu ăn, ví như thức ăn đầy đủ, không còn khó khăn và vướng mắc nữa. Trên cơ sở đó nên cải cách, phát triển sự nghiệp.

Tứ Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápMông
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ỨngPhụ mẫuBing Yin 丙寅▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Quan quỷBing Zi 丙子▄▄           ▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄  ○ →Tử tônBing Xu 丙戌▄▄           ▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Chín Tư: Chính bền tốt, ăn năn mất; rung chí dùng đánh nước Quỷ Phương, ba năm có thưởng chưng nước lớn.

Diễn giải hào từ

Cửu Tứ: Điềm bốc trinh cát. Không có hối hận. Động binh đao giúp nhà Ân chinh phạt phương Quỷ, mất thời gian ba năm đánh bại được, nhận phần thưởng của nước Ân. 《Tượng từ》 nói: Lời bói cát lợi, không có hối hận, cho thấy chí hướng đắc ý.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này sẽ được người tốt đề cử, thu lợi phong hậu. Người làm quan sẽ được trọng dụng, danh lợi song toàn. Người đi học sẽ đạt thành tích tốt.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Chí đắc ý mãn, danh lợi song toàn.
  • Tài vận: Kinh doanh nơi xa, lợi nhuận khả quan.
  • Gia trạch: An cư lạc nghiệp; hai năm thành hôn.
  • Sức khỏe: Có thể bảo toàn trong ba năm.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Gặp đại vận này, "trinh cát, hối vong", danh lợi song toàn.
  • Chiến tranh: Dẫn quân viễn chinh, khải hoàn trở về, được vinh dự ban mệnh.
  • Buôn bán: Đi buôn phương xa, tài lợi dồi dào.
  • Công danh: Danh tiếng vang xa, được thừa hưởng ơn trời.
  • Hôn nhân: Ba năm có thể thành.
  • Gia trạch: Trinh cát.
  • Bệnh tật: Hai chữ "Quỷ Phương" không cát tường, sau ba năm e rằng khó bảo toàn.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Mông. Hanh thông. Không phải ta cầu kẻ non trẻ ngu muội, mà là kẻ non trẻ ngu muội cầu ta. Lần bói đầu tiên thì thần linh bảo cho biết. Khinh lờn bói đi bói lại nhiều lần, khinh lờn bói tiếp thì thần linh không bảo nữa. Nhưng vẫn là quẻ bói cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Thượng quái là Cấn, tượng trưng cho núi; hạ quái là Khảm, tượng trưng cho suối. Dưới núi có suối, nước suối phun trào ra, là tượng của quẻ Mông. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, noi theo dòng suối núi tiến lên không ngừng, từ đó có hành động quả cảm, kiên nghị để bồi dưỡng phẩm đức của bản thân.

Giải của Thiệu Ung

Trí tuệ chưa mở, u tối bế tắc; do dự không quyết, thiếu quyết đoán. Tiểu hung: Gặp quẻ này trí tuệ như trẻ thơ, không phân biệt thị phi, mất phương hướng; nếu biết nghe theo lời dạy của thầy hiền bạn tốt để mở mang trí tuệ thì sẽ hanh thông.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Cấn trên) chồng lên nhau, Cấn là hình tượng của núi, ví như sự dừng lại; Khảm là hình tượng của nước, ví như sự hiểm nguy. Hình quẻ dưới núi có hiểm, vẫn không ngừng tiến lên, ấy là mông muội, nên gọi là quẻ Mông. Nhưng nhờ nắm bắt thời cơ, hành động hợp thời thế, nên có tượng quẻ khai mông và thông đạt.

Ngũ Lục

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápTụng
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  ỨngTử tônRen Xu 壬戌▄▄▄▄▄▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄  × →Thê tàiRen Shen 壬申▄▄▄▄▄▄▄
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Huynh đệRen Wu 壬午▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  ThếHuynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄  Ứng

Hào từ gốc

Hào Sáu Năm: Chính bền tốt, không ăn năn; sự sáng của đấng quân tử, có tin, tốt.

Diễn giải hào từ

Lục Ngũ: Điềm bốc trinh cát, không có hối hận. Đánh thắng trận, bắt được tù binh, đây là vinh quang của bậc quân tử, cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quân tử vinh quang, quân tử quang minh chính đại, tự nhiên cát lợi.

Giải của Thiệu Ung

Cát, gặp hào này mưu vọng có thành, tài lợi phong hậu. Người làm quan có thể được thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Vận thế đang vượng, mọi việc đều cát.
  • Tài vận: Nghiệp quan phương, thu lợi ổn định.
  • Gia trạch: Nhà đại cát; hôn nhân tất thành.
  • Sức khỏe: Tinh thần sảng khoái.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Vận đang toàn thịnh, trăm sự đều cát.
  • Chiến tranh: Quẻ Sư nói "Sư trinh, trượng nhân cát", có thể chiêm đoán cùng nhau.
  • Buôn bán: Việc kinh doanh tất liên quan đến công vụ chính phủ, hoặc là quân lương, hoặc là quân khí, được hưởng ơn mưa móc của triều đình, nên cát.
  • Công danh: Có tượng được yết kiến thiên nhan.
  • Gia trạch: Nhà này đại cát, đáng được ban thưởng công lao.
  • Hôn nhân: “Quân tử hảo cầu”, tất có được.
  • Thai sản: Sinh con gái, chủ về tôn quý.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Tụng. Tuy có lợi (bắt được tù binh), nhưng phải cảnh giác răn đe. Việc này giữa chừng thì cát, về sau thì hung. Chiêm bốc gặp quẻ này, lợi cho việc yết kiến vương công quý tộc, không lợi cho việc vượt sông lớn. 《Tượng truyện》 nói: Ngoại quái là Càn, Càn là trời; nội quái là Khảm, Khảm là nước, trời nước cách biệt, hướng đi ngược nhau, sự lý trái ngược, đây là tượng của quẻ Tụng. Đấng quân tử quan sát tượng quẻ này, lấy việc ngăn chặn tranh tụng làm trọng, từ đó khi mưu sự thuở ban đầu phải hết sức cẩn trọng.

Giải của Thiệu Ung

Trời cao nước sâu, xa cách không gần; cẩn trọng mưu tính, lui về phòng thủ, kính sợ thì không hung. Hung: Gặp quẻ này thân tâm bất an, trăm sự không thuận, nhiều tranh chấp kiện tụng với người khác, nên tu thân dưỡng tính, cẩn trọng hành sự.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị quái (dưới Khảm trên Càn) chồng lên nhau. Trái ngược với quẻ Nhu, đôi bên là quẻ “Tông quái”. Càn là cương kiện, Khảm là hiểm hãm. Cương và hiểm, kiện và hiểm, phản kháng lẫn nhau, tất sinh tranh tụng. Kiện tụng không phải việc tốt, vụ phải cẩn trọng răn đe.

Thượng Cửu

Quẻ chủ và quẻ biến

Lục thânNạp giápVị TếLục thânNạp giápGiải
Huynh đệJi Si 己巳▄▄▄▄▄▄▄  Ứng ○ →Thê tàiGeng Xu 庚戌▄▄           ▄▄
Tử tônJi Wei 己未▄▄           ▄▄Quan quỷGeng Shen 庚申▄▄           ▄▄  Ứng
Thê tàiJi You 己酉▄▄▄▄▄▄▄Tử tônGeng Wu 庚午▄▄▄▄▄▄▄
Huynh đệWu Wu 戊午▄▄           ▄▄  ThếTử tônWu Wu 戊午▄▄           ▄▄
Tử tônWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄Thê tàiWu Chen 戊辰▄▄▄▄▄▄▄  Thế
Phụ mẫuWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄Huynh đệWu Yin 戊寅▄▄           ▄▄

Hào từ gốc

Hào Chín Trên: Có tin chưng uống rượu, không lỗi; ướt thửa đầu, có tin, mất phải.

Diễn giải hào từ

Thượng Cửu: Bắt được tù binh, uống rượu ăn mừng. Không có tai nạn. Nhưng uống rượu vô độ gây chuyện, tóc tai ướt sũng. Tù binh thừa cơ làm loạn, giết chết họ. 《Tượng từ》 nói: Uống rượu gây chuyện ướt sũng đầu tóc, cũng là quá không biết tiết chế.

Giải của Thiệu Ung

Bình, gặp hào này hành hiểm mà thuận, kẻ không tốt gặp họa chết đuối, tai họa do nghiện rượu. Người làm quan có hy vọng thăng tiến.

Giải của Phó Bội Vinh

  • Thời vận: Biết tiết kiệm thì có thể bảo toàn không lo lắng.
  • Tài vận: Lượng sức mà chi tiêu, mãi hưởng giàu sang.
  • Gia trạch: Cần kiệm trì gia; tương kính như tân.
  • Sức khỏe: Ăn uống vô độ, không thể không cẩn thận.

Giải của Cao Đảo Thôn Tượng

  • Thời vận: Nạn Khảm đã bình, lòng dân vui vẻ, biết tiết chế có thể giữ được không lỗi lầm lâu dài.
  • Chiến tranh: Đây là lúc thắng trận thu quân, uống rượu luận công ban thưởng vậy.
  • Buôn bán: Đã thu lợi lớn trở về, từ nay lượng thu mà chi, giàu sang có thể bảo toàn mãi mãi.
  • Công danh: Có nỗi lo được rồi lại mất.
  • Bệnh tật: Hẳn là do ăn uống vô độ gây ra.
  • Tố tụng: Quẻ Tự Quái nói "Ăn uống tất có tranh tụng", biết rằng việc kiện tụng tất do say rượu mà ra.
  • Thai sản: Sinh con gái.

Thoán từ quẻ biến

Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.

Diễn giải quẻ biến

Quẻ Giải. Lợi về hướng Tây Nam. Nhưng nếu không có mục tiêu định trước, thì không bằng trở về, trở về thì cát lợi. Nếu có mục tiêu xác định, thì nên đi sớm, đi sớm thì cát lợi. 《Tượng từ》 nói: Quẻ thượng là Chấn, Chấn là Lôi (sấm); quẻ hạ là Khảm, Khảm là Vũ (mưa), sấm mưa cùng tác động, hóa育vạn vật, là tượng của quẻ Giải. Bậc quân tử quan sát tượng quẻ này, từ đó xá miễn lỗi lầm, khoan dung tội nhân.

Giải của Thiệu Ung

Gian nan hóa giải, giải quyết khó khăn; nắm bắt thời cơ, tranh thủ tiến hành sớm. Cát: Gặp quẻ này có thể giải thoát khỏi khó khăn trước mắt, nên nắm bắt cơ hội tốt để mưu cầu sự nghiệp, người đi ra ngoài mưu sự lại càng tốt.

Giải quẻ truyền thống

Quẻ này là quẻ dị (Khảm dưới Chấn trên) trùng điệp. Chấn là lôi, là động; Khảm là thủy, là hiểm. Hiểm ở trong, động ở ngoài. Mùa đông khắc nghiệt đất trời bế tắc, tĩnh cực sinh động. Vạn tượng canh tân, đông qua xuân tới, mọi thứ tiêu trừ, ấy gọi là Giải.


III. Ví dụ gieo quẻ

Bạn có thể dùng công cụ gieo quẻ Kinh Dịch để lập quẻ và xem cách áp dụng quẻ này trong thực tế. Bạn cũng có thể thử Mai Hoa Dịch SốTiểu Lục Nhâm.

Share

Chia sẻ bài viết