Kinh Dịch · No.49 · Cách
Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.
Danh mục
Tài liệu về 64 quẻ Kinh Dịch gồm thoán từ, hào từ và giải nghĩa truyền thống, được sắp xếp để sử dụng cùng các công cụ bói toán.
Chuyên mục lân cận
Công cụ liên quan
Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.
Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.
Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.