Tìm kiếm
Tìm kiếm trong trang
Tìm bài viết blog và công cụ.
Kết quả tìm kiếm: 易经
66 kết quả
《易经》 giới thiệu: Từ kinh điển bói thệ đến triết học về biến đổi của Trung Hoa
Giới thiệu bối cảnh lịch sử, cấu trúc kinh truyện, hệ thống sáu mươi bốn quẻ, truyền thống bói thệ và chức năng tư tưởng của 《易经》.
Bói dịch
Gieo quẻ theo số, phương pháp cỏ thi hoặc thời gian, tự động suy ra quẻ gốc, hào biến và quẻ biến, kèm theo giải nghĩa truyền thống.
Kinh Dịch · No.01 · Kiền
Kiền: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền.
Kinh Dịch · No.02 · Khôn
Quẻ Khôn: Đầu cả, hanh thông, lợi về nết trinh của ngựa cái. Quân tử có đi đâu, trước thì mê, sau được chủ, lợi. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn. Yên lòng giữ nết trinh thì tốt.
Kinh Dịch · No.03 · Truân
Quẻ Truân: Đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền, chớ dùng có thửa đi, lợi về dựng tước hầu.
Kinh Dịch · No.04 · Mông
Quẻ Mông: Hanh. Chẳng phải ta tìm trẻ thơ, trẻ thơ tìm ta; bói lần đầu thì bảo, hai ba thì nhờn, nhờn thì không bảo; lợi về chính bền.
Kinh Dịch · No.05 · Nhu
Quẻ Nhu: Có tin, sáng láng, hanh thông, chính bền thì tốt, lợi về sang sông lớn.
Kinh Dịch · No.06 · Tụng
Quẻ Tụng: Có tin thực, bị nghẽn lo sợ, giữa tốt, chót xấu; lợi về sự thấy người lớn, không lợi về sự sang sông lớn.
Kinh Dịch · No.07 · Sư
Sư: Chính bền, bậc trượng nhân tốt, không lỗi.
Kinh Dịch · No.08 · Tỵ
Quẻ Tỷ: Tốt. Hỏi bói lại, đầu, dài, chính, không lỗi. Chẳng yên mới lại, kẻ sau hung.
Kinh Dịch · No.09 · Tiểu Súc
Quẻ Tiểu Súc: Hanh thông, mây dày không mưa, tự cõi tây ta.
Kinh Dịch · No.10 · Lý
Quẻ L履: Xéo đuôi cọp, không cắn người, hanh!
Kinh Dịch · No.11 · Thái
Quẻ Thái: Nhỏ đi, lớn lại, tốt hanh thông.
Kinh Dịch · No.12 · Bĩ
Bỉ: Bỉ chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.
Kinh Dịch · No.13 · Đồng Nhân
Cùng người ở đồng, hanh thông, lợi về sự sang sông lớn, lợi cho sự chính bền của đấng quân tử.
Kinh Dịch · No.14 · Đại Hữu
Quẻ Đại Hữu: Nguyên hanh.
Kinh Dịch · No.15 · Khiêm
Quẻ Khiêm: Hanh, quân tử có chung.
Kinh Dịch · No.16 · Dự
Quẻ Dự: Lợi về dựng hầu, trẩy quân.
Kinh Dịch · No.17 · Tùy
Quẻ Tùy: Cả hanh, lợi trinh, không lỗi.
Kinh Dịch · No.18 · Cổ
Quẻ Cổ: Cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Kinh Dịch · No.19 · Lâm
Quẻ Lâm: Cả, hanh, lợi, trinh; đến chừng tháng tám có hung.
Kinh Dịch · No.20 · Quán
Quẻ Quan: Rửa mà không dâng, có lòng tin tôn kính vậy.
Kinh Dịch · No.21 · Phệ Hạp
Quẻ Phệ Hạp: Hanh, lợi dùng việc ngục.
Kinh Dịch · No.22 · Bí
Quẻ Bí: Hanh, hơi lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.23 · Bác
Quẻ Bác: Không lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.24 · Phục
Quẻ Phục: Hanh. Ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi. Quay đi quay lại đạo ấy, bảy ngày lại phục, lợi có chỗ đi.
Kinh Dịch · No.25 · Vô Vọng
Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.26 · Đại Súc
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Kinh Dịch · No.27 · Di
Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.
Kinh Dịch · No.28 · Đại Quá
Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.
Kinh Dịch · No.29 · Tập Khảm
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Kinh Dịch · No.30 · Ly
Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.
Kinh Dịch · No.31 · Hàm
Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.
Kinh Dịch · No.32 · Hằng
Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.33 · Độn
Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.
Kinh Dịch · No.34 · Đại Tráng
Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.
Kinh Dịch · No.35 · Tấn
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Kinh Dịch · No.36 · Minh Di
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Kinh Dịch · No.37 · Gia Nhân
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Kinh Dịch · No.38 · Khuê
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Kinh Dịch · No.39 · Kiển
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Kinh Dịch · No.40 · Giải
Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.
Kinh Dịch · No.41 · Tổn
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Kinh Dịch · No.42 · Ích
Quẻ Ích: Lợi có thửa đi, lợi vượt sông lớn.
Kinh Dịch · No.43 · Quải
Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.44 · Cấu
Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.
Kinh Dịch · No.45 · Tụy
Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.
Kinh Dịch · No.46 · Thăng
Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.
Kinh Dịch · No.47 · Khốn
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Kinh Dịch · No.48 · Tỉnh
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.
Kinh Dịch · No.49 · Cách
Quẻ Cách: Hết ngày bèn tin, cả hanh, lợi trinh, ăn năn mất.
Kinh Dịch · No.50 · Đỉnh
Quẻ Đỉnh: Cả tốt, hanh.
Kinh Dịch · No.51 · Chấn
Quẻ Chấn: hanh, sét lại ngơm ngớp, cười nói khanh khách, sét kinh trăm dặm, chẳng mất cái muôi và rượu nghệ.
Kinh Dịch · No.52 · Cấn
Cấn: Đậu thửa lưng, chẳng được thửa mình; đi thửa sân, chẳng thấy thửa người; không lỗi.
Kinh Dịch · No.53 · Tiệm
Quẻ Tiệm: Con gái về, tốt, lợi về chính bền.
Kinh Dịch · No.54 · Qui Muội
Quẻ Quy Muội: Đi hung, không thửa lợi.
Kinh Dịch · No.55 · Phong
Quẻ Phong: Hanh, vua đến đấy, chớ lo, nên mặt trời giữa trưa.
Kinh Dịch · No.56 · Lữ
Quẻ Lữ: Nhỏ hanh, đi đường chính bền, tốt.
Kinh Dịch · No.57 · Tốn
Quẻ Tốn: Nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn.
Kinh Dịch · No.58 · Đoái
Quẻ Đoài: Hanh, lợi, chính bền.
Kinh Dịch · No.59 · Hoán
Quẻ Hoán: Hanh, vua đến có miếu, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Kinh Dịch · No.60 · Tiết
Quẻ Tiết: Hanh, sự dè dặt khổ không thể chính bền.
Kinh Dịch · No.61 · Trung Phu
Quẻ Trung Phu: Cá lợn tốt, lợi sang sông lớn, lợi về chính bền.
Kinh Dịch · No.62 · Tiểu Quá
Quẻ Tiểu Quá: Hanh, lợi về chính bền, có thể việc nhỏ, không thể việc lớn. Chim bay để lại tiếng kêu, không nên lên, nên xuống, rất tốt.
Kinh Dịch · No.63 · Ký Tế
Quẻ Ký Tế: Hanh nhỏ, lợi về chính bền, đầu tốt, chót loạn.
Kinh Dịch · No.64 · Vị Tế
Quẻ Vị Tế: Hanh. Con cáo nhỏ hầu sang, ướt thửa đuôi, không thửa lợi.