Kinh Dịch · No.25 · Vô Vọng
Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.
Danh mục
Tài liệu về 64 quẻ Kinh Dịch gồm thoán từ, hào từ và giải nghĩa truyền thống, được sắp xếp để sử dụng cùng các công cụ bói toán.
Chuyên mục lân cận
Công cụ liên quan
Quẻ Vô Vọng: Cả hanh, lợi về sự chính bền; thửa chẳng chính có tai hại, không lợi có thửa đi.
Quẻ Đại Súc: Lợi về sự chính, chẳng ăn ở nhà, tốt. Lợi sang sông lớn.
Quẻ Di: Chính bền tốt, xem nuôi, tự tìm cái đầy miệng.
Quẻ Đại Quá: Cột ỏe, lợi có thửa đi, hanh.
Quẻ Khảm kép: Có tin, bui lòng hanh, đi có chuộng.
Quẻ Ly: Lợi về sự chính, hanh, nuôi trâu cái, tốt.
Quẻ Hàm: Hanh, lợi chính, lấy con gái tốt.
Quẻ Hằng: Hanh, không lỗi, lợi về sự chính, lợi có thửa đi.
Quẻ Độn: Hanh, nhỏ lợi trinh.
Quẻ Đại Tráng: Lợi về sự chính.
Quẻ Tấn: Khang hầu dùng ban ngựa nhiều nẫy, ngày một ba lần tiếp.
Quẻ Minh Di: Lợi về khó nhọc, trinh.
Quẻ Gia Nhân: Lợi về con gái chính bền.
Quẻ Khuê: Việc nhỏ tốt.
Quẻ Kiển: Lợi Tây Nam, không lợi Đông Bắc; lợi về sự thấy người lớn, chính thì tốt.
Quẻ Giải: Lợi về phương Tây Nam, không thửa đi thì lại lại tốt, có thửa đi thì sớm tốt.
Quẻ Tổn: Có tin, cả tốt, không lỗi, khá chính, lợi có thửa đi. Dùng gì? Hai cái簋có thể dùng cúng.
Quẻ Ích: Lợi có thửa đi, lợi vượt sông lớn.
Quẻ Quải: Giơ chưng sân vua, tin gọi có nguy. Cáo tự ấp, chẳng lợi dùng binh, lợi có thửa đi.
Quẻ Cấu: Con gái mạnh, chớ dùng lấy con gái.
Quẻ Tụy: Hanh, vua đến nhà miếu, lợi thấy người lớn, hanh, lợi chính bền, dùng con sinh lớn tốt, lợi có thửa đi.
Quẻ Thăng: Cả hanh, dùng thấy người lớn, chớ lo, đi về phương Nam tốt.
Quẻ Khốn: Hanh, chính bền, người lớn tốt, không lỗi, có nói không tin.
Quẻ Tỉnh: Đổi làng chẳng đổi giếng, không mất không được, đi lại giếng giếng; gần đến cũng chưa kéo dây gầu, vấp cái bình của nó, hung.